chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển động cơ một chiều kích từ độc lập - Pdf 25

ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
Phần I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU CHỈNH
I. KHÁI NIỆM CHUNG:
1. Đònh nghóa:
Điều chỉnh tốc độ động cơ là dùng các biện pháp nhân tạo để thay
đổi các thông số nguồn như điện áp hay các thông số mạch như điện trở
phụ, thay đổi từ thông… Từ đó tạo ra các đặc tính cơ mới để có những
tốc độ làm việc mới phù hợp với yêu cầu. Có hai phương pháp để điều
chỉnh tốc độ động cơ:
− Biến đổi các thông số của bộ phận cơ khí tức là biến đổi tỷ số
truyền chuyển tiếp từ trục động cơ đến cơ cấu máy sản suất.
− Biến đổi tốc độ góc của động cơ điện. Phương pháp này làm
giảm tính phức tạp của cơ cấu và cải thiện được đặc tính điều chỉnh. Vì
vậy, ta khảo sát sự điều chỉnh tốc độ theo phương pháp thứ hai.
Ngoài ra cần phân biệt điều chỉnh tốc độ với sự tự động thay đổi
tốc độ khi phụ tải thay đổi của động cơ điện.
Về phương diện điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có
nhiều ưu việt hơn so với các loại động cơ khác. Không những nó có khả
năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc mạch động lực, mạch điều
khiển đơn giản hơn, đồng thời lại đạt chất lượng điều chỉnh cao trong
dãy điều chỉnh tốc độ rộng.
2. Các chỉ tiêu kỹ thuật để đánh giá hệ thống điều
chỉnh tốc độ:
Khi điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động điện ta cần chú ý
và căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây để đánh giá chất lượng của hệ thống
truyền động điện:
a) Hướng điều chỉnh tốc độ:
Hướng điều chỉnh tốc độ là ta có thể điều chỉnh để có được tốc độ
lớn hơn hay bé hơn so với tốc độ cơ bản là tốc độ làm việc của động cơ
điện trên đường đặc tính cơ tự nhiên.
b) Phạm vi điều chỉnh tốc độ (Dãy điều chỉnh):

thì càng tốt.
d) Độ bằng phẳng hay độ liên tục trong điều chỉnh tốc độ:
Trong phạm vi điều chỉnh tốc độ, có nhiều cấp tốc độ. Độ liên tục
khi điều chỉnh tốc độ γ được đánh giá bằng tỉ số giữa hai cấp tốc độ kề
nhau:
γ = n
i
/n
i+1
trong đó:
- n
i
: Tốc độ điều chỉnh ở cấp thứ i.
- n
i + 1
: Tốc độ điều chỉnh ở cấp thứ ( i + 1 ).
Với n
i
và n
i + 1
đều lấy tại một giá trò mômen nào đó.
γ tiến càng gần 1 càng tốt, phương pháp điều chỉnh tốc độ càng
liên tục. Lúc này hai cấp tốc độ bằng nhau, không có nhảy cấp hay còn
gọi là điều chỉnh tốc độ vô cấp.
γ ≠ 1 : Hệ thống điều chỉnh có cấp.
e) Tổn thất năng lượng khi điều chỉnh tốc độ:
Hệ thống truyền động điện có chất lượng cao là một hệ thống có
hiệu suất làm việc của động cơ η là cao nhất khi tổn hao năng lượng
∆P
phu

R
KT
U
KT
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
Sơ đồ nối dây của động cơ Sơ đồ nối dây của động cơ
kích từ song song kích từ độc lập
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch
điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập
với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập.
a) Phương trình đặc tính cơ:
Theo sơ đồ trên có thể viết phương trình cân bằng điện áp của
mạch phần ứng như sau:
U
ư
= E
ư
+ (R
ư
+ R
t
)I
ư
(1-1)
trong đó: U
ư
_ điện áp phần ứng.(V)
E
ư
_ sức điện động phần ứng.(V)

b
_ điện trở cuộn bù.
r
ct
_ điện trở tiếp xúc của chổi điện.
Sức điện động E
ư
của phần ứng động cơ được xác đònh theo biểu
thức:
ωΦ=ωΦ
π
= K
a2
pN
E
ư
(1-2)
trong đó:
p _ số đôi cực từ chính,
N _ số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng.
a _ số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần
ứng,
Φ
_ từ thông kích từ dưới một cực từ, Wb.
ω
_ tốc độ góc, rad/s.
-SVTH: Trang: 3
I
âm
I

pN
E
ư
Φ=
a60
pN
K
c
=
: Hệ số sức điện động của động cơ,
K105.0
55.9
K
K
c
==
.
Từ đó ta có:
ư
fưư
I
K
RR
K
U
×
Φ
+

Φ

RR
K
U
Φ
+

Φ

(1-6)
Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì mômen cơ trên trục
động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M. Nghóa là M
đt
= M

= M.
( )
M.
K
RR
K
U
2
fưư
Φ
+

Φ

(1-7)
Đây là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích

= 0 hoặc M = 0 ta có:
o
ư
K
U
ω=
Φ

(1-8)
o
ω
được gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ. Còn khi
0
o

ta có:
nm

ư
I
RR
U
I =
+
=
(1-9)

nmnm
MIKM =Φ=
(1-10)

K
R
K
U
(1-12)
trong đó:
Φ
=ω+=
K
U
.RRR
ư
ofư
( )
M.
K
R
I.
K
R
2
ư
Φ
=
Φ
=ω∆
ω∆
được gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trò của M.
Ta có thể biểu diễn đặc tính cơ điện và đặc tính cơ trong hệ đơn vò
tương đối, với điều kiện từ thông là đònh mức

)
R
f
1
R
f
2
R
f
3
R
f
4
M
c
M
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
Từ (1-4), (1-7) ta viết được đặc tính cơ điện và đặc tính cơ ở đơn vò
tương đối:
∗∗∗
−=ω IR1
(1-13)
∗∗∗
−=ω MR1
(1-14)
2. Xét ảnh hưởng các tham số đến đặc tính cơ:
Từ phương trình đặc tính cơ (1-7) ta thấy có ba tham số ảnh hưởng
đến đặc tính cơ: từ thông động cơ
Φ
, điện áp phần ứng U

RR
K
M

2
đm
=
+
Φ
−=
ω∆


Khi R
t
càng lớn,
β
càng nhỏ nghóa là đặc tính cơ càng dốc. Ứng
với R
f
= 0 ta có đặc tính cơ tự nhiên:
( )
ư
2
đm
TN
R

−=β
(1-17)

Ứng với một phụ tải M
c
nào đó, nếu R
f
càng lớn thì tốc độ cơ càng
giảm, đồng thời dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm.
Cho nên người ta thường sử dụng phương pháp này để hạn chế dòng
điện và điều chỉnh tốc độ động cơ phía dưới tốc độ cơ bản.
b) Ảnh hưởng của điện áp phần ứng:
Giả thiết từ thông
const
đm
=Φ=Φ
, điện trở phần ứng R
ư
= const.
Khi thay đổi điện áp theo hướng giảm so với U
đm
, ta có:
Tốc độ không tải:
var
K
U
đm
x
ox
=
Φ

Độ cứng đặc tính cơ:

nm
I
TN
M
c
M
nm
2
M
nm
1
M
nm
M
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp (giảm áp) thì mômen ngắn
mạch, dòng điện ngắn mạch của động cơ giảm và tốc độ cũng giảm ứng
với một phụ tải nhất đònh. Do đó phương pháp này cũng được sử dụng
để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng điện khi khởi động.
c) Ảnh hưởng của từ thông:
Giả thiết điện áp phần ứng U
ư
= U
đm
=const. Điện trở phần ứng R
ư
= const. Muốn thay đổi từ thông ta thay đổi dòng điện kích từ I
kt
động
cơ.

đặc tính cơ với
ox
ω
tăng dần và độ của đặc tính giảm dần khi giảm từ
thông.
Ta nhận thấy rằng khi thay đổi từ thông:
Dòng điện ngắn mạch:
const
R
U
I
ư
đm
nm
==
Mômen ngắn mạch:
varIKM
nmxnm
=Φ=
Các đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ khi giảm từ thông
được biểu diễn như hình vẽ:

ω
ω

02
ω

02
ω

-SVTH: Trang: 8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
Hình vẽ: Đặc tính cơ điện và đặc tính cơ của động cơ điện
một chiều kích từ độc lập
Với dạng mômen của phụ tải M
c
thích hợp với chế độ làm việc của
động cơ thì khi giảm từ thông tốc độ động cơ tăng lên.
III. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU CHỈNH:
− Động cơ điện một chiều có nhiều ưu điểm so với các động cơ
khác, không những có khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dàng mà cấu trúc
mạch điều khiển đơn giản.
− Để điều chỉnh tốc độ động cơ điện 1 chiều trong thực tế có 2
phương pháp:
. Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ
. Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ của động cơ
− Đối với máy điện nhiều khi giữ từ thông không đổi và điều
chỉnh điện áp trên phần ứng thì mômen sẽ thay đổi. Do đó đó tốc độ sẽ
thay đổi.
− Để điều chỉnh điện áp phần ứng ta phải dùng những bộ
nguồn điện áp như máy phát 1 chiều, bộ biến đổi van hay khuếch đại từ.
− Bộ biến đổi BD dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều của
lưới thành dòng 1 chiều và điều chỉnh giá trò suất điện động E
b
của nó
theo yêu cầu về các chỉ tiêu kó thuật và năng lượng, phương pháp điều
áp được đánh giá tốt. Trước hết nó là phương pháp điều chỉnh triệt để,
nghóa là nó có thể điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào, kể cả khi
không tải lý tưởng. Phương pháp này đảm bảo được sai số tốc độ nhỏ,
khả năng quá tải lớn, dải điều chỉnh rộng và tổn năng lượng ít.

độ động cơ một chiều có loại điều khiển theo mạch chính (ta có hệ
truyền động điều chỉnh tự động) và loại điều khiển mạch hở (hệ truyền
động điều khiển “hở”). Hệ điều chỉnh tự động truyền động điện có cấu
trúc phức tạp, nhưng có chất lượng điều chỉnh cao và dải điều chỉnh
rộng hơn so với hệ truyền động “hở”.
Ngoài ra các hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều
còn được phân loại theo truyền động có đảo chiều quay và không đảo
chiều quay. Đồng thời tùy thuộc vào các phương pháp hãm, đảo chiều
mà ta có truyền động làm việc ở một góc phần tư, hai góc phần tư và
bốn góc phần tư.
Trong phần này, chúng ta nghiên cứu các tính chất tổng quát, cũng
như tính chất riêng của từng hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ
một chiều.
1. Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng:
-SVTH: Trang: 10
u
âk
BBÂ
LK
~
Â
R
b
R
ỉâ
E
b
(u
âk
)

ưđ
)
( )
β
−ω=ω
Φ
+

Φ

M
U
I.
.K
RR
.K
E
đko
ư
đm
ưđb
đm
b
Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng
đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng thì tùy thuộc
vào giá trò điện áp điều khiển U
đk
của hệ thống, do đó có thể nói phương
pháp điều chỉnh này là triệt để.
Để xác đònh giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn

là hệ số quá tải về mômen. Vì họ đặc tính cơ là các
đường thẳng song song nhau, nên đònh nghóa về độ cứng đặc tính cơ có
thể viết:
( ) ( )
1K
M
1
MM
M
đm
đmminnmmin

β
=
β
−=ω
( )
1K
1
M
.
/M1K
M
D
M
đm
maxo
đmM
đm
maxo

đònh, vì vậy phạm vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trò của
độ cứng
β
. Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bò
nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng hai lần
điện trở phần ứng động cơ. Do đó có thể tính sơ bộ được:
10M/.
đmmaxo
≤βω
Vì thế với tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trò phạm
vi điều chỉnh tốc độ cũng không vượt quá 10. Đối với các máy có yêu
-SVTH: Trang: 12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
cầu cao về dải điều chỉnh và độ chính xác duy trì tốc độ làm việc thì
việc sử dụng các hệ thống “hở” như trên là không thỏa mãn được.
Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ
tónh của truyền động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính. Khi điều
chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn dải điều
chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc tương đối sẽ đạt giá trò lớn nhất tại
đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh. Hay nói cách khác, nếu tại đặc
tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vượt quá
giá trò sai số cho phép, thì hệ truyền động sẽ làm việc với sai số luôn
nhỏ hơn sai số cho phép trong toàn bộ dải điều chỉnh. Sai số tương đối
của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhất là:
cp
mino
đm
minomino
minmino
s

nhật bao bởi các đường thẳng
đmđm
MM, =ω=ω
và các trục tọa độ. Tổn
hao năng lượng chính là tổn hao trong mạch phần ứng nếu bỏ qua các
tổn hao không đổi trong hệ.
E
b
= E
ư
+ I
ư
(R
b
+ R
ưđ
),
I
ư
E
b
= I
ư
E
ư
+ I
ư
2
(R
b

Φ

ω
=
+

RM
K
MR
RIEI
EI
ư
2
đm
2
ưưư
ưư
ư
Khi làm việc ở chế độ xác lập ta có mômen do động cơ sinh
ra đúng bằng mômen tải trên trục: M
*
= M
c
*
và gần đúng coi đặc tính cơ
của phụ tải là
( )
x
c
M

2. Nguyên lý điều chỉnh từ thông động cơ:
Điều chỉnh từ thông kích thích của động cơ điện một chiều là điều
chỉnh mômen điện từ của động cơ
ư
IKM φ=
và sức điện động quay của
-SVTH: Trang: 14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
động cơ
φω= KE
ư
. Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy
hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phi tuyến:
dt
d
.
rr
e
i
k
kb
k
k
Φ
ω+
+
=
,
trong đó r
k

giảm từ thông kích thích:
( )
ư
2
R


φ
hay
( )
2


φ
Φ=β
.
Do điều chỉnh tốc độ bằng cách giảm từ thông nên đối với các
động cơ mà từ thông đònh mức nằm ở chỗ tiếp giáp giữa vùng chuyển
tính và vùng bão hòa của đặc tính từ hoá thì có thể coi việc điều chỉnh
là tuyến tính và hằng số C phụ thuộc vào thông số kết cấu của máy
điện:
k
kb
k
e
rr
C
i.C
+
==Φ

đó có thể quấn bao tất cả các lõi của KĐT như bằng cách biến đổi dòng
điều khiển ta sẽ biến đổi được mật độ từ thông trong lõi từ ở nửa cuối
chu kì điều khiển ( tức nửa chu kì làm việc). Chính mật độ từ thông này
quyết đònh góc bão hòa
s
α
. Đối với khuếch đại từ lý tưởng trò số của
suất điện động chỉnh lưu:
E
KĐT
=
)cos1(
2
Un
s
m1
α+
π
− Việc đảo chiều quay động cơ được thực hiện bằng cách đảo
chiều kích từ hoặc đổi các dấu dòng phần ứng động cơ.
+ Ưu điểm: hệ thống này hiệu suất trung bình cao hơn hệ thống F
– Đ nhưng thấp hơn T – Đ.
+ Nhược điểm: khi dùng hệ thống để cấp điện áp cho động cơ
điện 1 chiều, việc dùng hệ biến đổi khuếch đại từ có cực tính điện áp ra
thay đổi là không kinh tế, nên việc đảm bảo chiều quay được thực hiện
bằng việc thực hiện đảo chiều đầu dây phần ứng hoặc đảo chiều dòng
kích từ. Do đó, việc đảo chiều mất nhiều thời gian.
KĐT
T N
N T

kích từ
− Giữ nguyên dòng kích từ và đảo chiều dòng phần ứng
nhưng được phân ra 4 sơ đồ chính:
. Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo
chiều quay bằng cách đảo chiều dòng kích từ
. Truyền động dùng 1 bộ biến đổi cấp cho phần ứng cà đảo chiều
quay bằng công tắc từ chuyển mạch ở phần ứng ( từ thông giữ không
đổi)
. Truyền động dùng 2 bộ biến đổi cấp cho phần ứng điều khiển
riêng
. Truyền động dùng 2 bộ biến đổi nối song song ngược điều
khiển chung
Tuy nhiên, mỗi loại sơ đồ đều có ưu nhược điểm riêng và thích
hợp với từng loại tải và công nghệ.
Ta chọn bộ truyền động dùng 2 bộ biến đổi nối song song ngược
điều khiển chung, bởi nó dùng cho dãi công suất vừa và lớn có tần số
đảo chiều cao và thực hiện đảo chiều êm hơn.
1. Sơ đồ nguyên lý làm việc:
-SVTH: Trang: 18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
Sơ đồ gồm 2 bộ biến đổi G
1
và G
2
, đấu song song ngược với các
cuộn kháng cân bằng L
c
. Từng bộ biến đổi có thể làm việc ở chế độ
chỉnh lưu hoặc nghòch lưu.
Cả 2 bộ biến đổi G

− Giả sử ta cần động cơ quay thuận ta cho G
1
làm việc ở chế độ
chỉnh lưu
1
α
=
o
900 ÷
, U
d
> 0, G
2
làm việc ở chế độ nghòch lưu U
i2
< 0 bấy
giờ
2
α
>
o
90
U
d1
= U
o
cos
1
α
> 0

30°
60°
90°
120°
150°
180°
u
c2
u
c1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:

0

0
o
180=α
o
180=α
Biểu đồ phối hợp tuyến tính
Khi
1
α
=
2
α
=
o
90
thì U

, U
i2
=
o
U
2
3

G
1
làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn G
2
làm việc ở chế độ đợi
Nếu bây giờ cần giảm chế độ quay của động cơ ta cho U
c
= U
c2
,
các góc mở
o
1
60=α
,
o
2
120=α
,
o1d
U
2

xoay chiều. Dòng điện phần ứng đổi dấu, chảy từ M vào G
2
động cơ bò
hãm tái sinh, tốc độ giảm xuống giá trò tương ứng với
1d
U

.
Nếu cho điện áp điều khiển U
c
< 0 thì G
2
sẽ làm việc ở chế độ
chỉnh lưu, còn G
1
làm việc ở chế độ nghòch lưu phụ thuộc.
Đặc điểm của sơ đồ đảo dòng đang xét là có 1 dòng điện lúc
thì chảy từ G
1
vào G
2
, lúc thì chảy từ G
2
vào G
1
mà không qua mạch tải.
Người ta gọi nó là dòng tuần hoàn.
-SVTH: Trang: 20
6 2 4
1 3 5

*
2
ccm
X
U6
I =
: giá trò cực đại của dòng tuần hoàn
Quan hệ
)(fI
1
cc
*
α=
được trình bày trên hình vẽ. Điện cảm L
c
phải
được tính toán sao cho giá trò trung bình của dòng điện tuần hoàn trong
trường hợp xấu nhất không vượt quá giá trò đònh mức của I
d
.
1
α
o
1
30=α

θ

π
2

đm
η
= 0.95
Tốc độ của rôto:
đm
n
= 1500 vòng/phút.
* Điện áp chỉnh lưu không tải bao gồm:
SBrddo
UUUUUU ∆+∆+∆+∆+=
δγ
với:
U
đ
: điện áp chỉnh lưu 220V
r
U∆
: sụt áp trên điện trở dây quấn MBA:
r
U∆
=3%U
d
γ
∆U
: sụt áp trên điện kháng dây quấn MBA và sụt áp do
hiện tượng trùng dẫn:
γ
∆U
= 2%U
d

2
=
×
=
π
=
+ Điện áp ngược lớn nhất đặt lên tiristor:
)V(94.24722.1016U6U
2im
=×==
+ Dòng điện trung bình chảy trong mỗi tiritor:
6
I
dI
2
1
I
d
3
0
dtb

π
=

π
với
)A(72.150
22095.0
105.31

.
2. Chọn tiristor:
Theo thực tế để chọn Tiristor làm việc an toàn ta phải chọn:
-SVTH: Trang: 23
ĐỒ ÁN MÔN HỌC    GVHD:
− Hệ số dự trữ về dòng điện K
i
= 1.2
− Hệ số dự trữ về điện áp K
u
= 1.6
Phải chọn Tiristor ít nhất chòu điện áp ngược:
U
im
= 1.6 * 495.7 = 793.12 (V)
và dòng điện trung bình I
tb
= 1.2 * 25.12 = 30.144 (A)
Tra bảng ta chọn Tiristor T4-50 do Liên Xô chế tạo có các
thông số sau:
I
tb
= 50 (A)
U
im
= 0.1
÷
1 (V)
U∆
= 1.3 (V)

Giá trò hiệu dụng của dòng điện chảy trong mỗi pha thứ cấp của
MBA:
53.61
6
72.150
6
I
I
d
2
===
(A)
Giá trò hiệu dụng của dòng chảy trong mỗi pha sơ cấp:
I
1
= n * I
2
= 0.266 * 61.53 = 16.37 (A)
Mạch từ:
− Công suất biểu kiến của MBA:
)W(8.1866137.163803IU3S
111
=××==
)W(2.1868453.6122.1013IU3S
222
=××==
S = (S
1
+ S
2

Trụ:
-
Tiết diện thô của trụ: 10 * 6 + 2 * 2 * 6 = 84 cm
2
-
Tiết diện hiệu quả: 0.95 * 84 = 79.8 cm
2
-
Trọng lượng: 7.5 * 0.798 * 2.4 * 3 = 43.1 kg
Quilat (culasse):
-
Tiết diện thô: 10 * 10 = 100 cm
2
-
Tiết diện hiệu quả: 0.95 * 100 = 95 cm
2
-
Trọng lượng: 7.5 * 0.95 * 5 * 2 = 71.25 Kg
-
Trọng lượng lõi thép: 43.1 + 71.25 = 114.35 Kg
Từ cảm:
* Trong các trụ trên B
m
= 1.1 (T) thì trong các qui lát ta sẽ chọn:
924.0
95
8.79
1.1B
m
==

12
=×==
vòng
o Chọn mật độ dòng điện: J
1
= J
2
= 3 (A/mm
2
)
o Đường kính dây phía sơ cấp:
6.2
14.33
37.164
J
I4
d
1
1
=
×
×
=
π
=
mm
o Đường kính dây phía thứ cấp:
1.5
14.33
53.614

-SVTH: Trang: 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status