Nghiên cứu ứng dụng mô hình tính toán, dự báo ô nhiễm và xác định nguồn gây ô nhiễm cho hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai t - Pdf 25

Bộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
163
BÁO CÁO TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
• • •
ĐÈ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HĨNH TÍNH TOÁN,
D ự BÁO Ô NHIỄM VÀ XẤC ĐỊNH NGUÒN GÂY Ô
NHIỄM CHO HẠ LƯU SÔNG SAI GÒN - ĐÒNG NAI
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
;
Trần Hồng Thái
Hà Nội, năm 2009
164
LỜI CẢM ƠN
Đ ề tài: "Nghiên cứu ứng dụng mô hình tính toán, dự báo ô nhiễrễm
và xác định nguồn gây ó nhiễm cho hạ lưu sông Sài Gòn — Đ ồng N aiỉi”
được thực hiện và hoàn thành bởi các cán bộ khoa học Viện Khoa học khhí
tượng thủy văn và môi trường (KHKTTV&MT) và các cộng sự.
Mặc dù gặp nhiều khỏ khăn do tỉnh phức tạp của tình hình pháát
triển công nghiệp và hiện trạng xả thải của các cơ sở sản xuất trên đìiịa
bàn nghiên cứu của Đe tài, nhưng với sự nhiệt tình và tâm huyết cùa tậập
thể tác giả và cộng tác viên giàu kinh nghiệm, có năng lực, cùng với s sự
quan tăm giúp đõ và tạo điều kiện thuận lợi của lãnh đạo Viịiện
KHĨTTV&M T, nhóm thực hiện đã hoàn thành một khối lượng cổng viẹiệc
rất lởn, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu của Đe tài.
Đ ể hoàn thành nhiệm vụ, Đ ề tài đã luôn nhận được sự quan tââm
giúp đô, chỉ đạo, động viên kịp thời và nhứng ý kiến đỏng góp quỷ bồáu
của: PGS. TS. Trần Thục, Viện trưởng Viện KHKTTV&M T và các đơn n vị
trực thuộc Viện: Phòng Ke hoạch — Tài chính, Phòng Khoa học, Đào t( tạo

2. ThS. Trần Thị Vân
3. ThS. Đỗ Thị Hương
4. TS. Dương Hồng Sơn
5. ThS. Trương Đức Trí
6. ThS. Võ Thanh Hằng
7. Trần Sem
8. ThS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
9. ThS. Phan Đặng Đức Thọ
10. ThS. Phan Thanh Long
11. ThS. Lữ Thị Hoài Thương
12. Phạm Văn Hải
13. Lê Vũ Việt Phong
14. Nguyễn Mạnh Thắng
15. Nguyễn Thanh Tùng
16. Lê Thị Tuyết Anh
17. Phạm Vân Trang
18. Vũ Văn Minh
DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN
166
19. Nguyễn Thành Trung
20. Nguyễn Thị Phương
21. Trần Thị Kim Oanh
22. Nguyễn Thị Huệ
23. Nguyễn Bích Liên
24. Phạm Thị Thu Trang
25. Trần Thị Thanh Hải
26. Nguyễn Kim Tuyên
27. Nguyễn Thị Phương Hoa
28. Nguyễn Xuân Trung
29. Trần Đức Thịnh

Nhu cầu ôxy hóa học
TN
Tổng Nitơ
TP
Tổng Phốtpho
TSS
Tổng chất rắn lơ lửng
SoE
Hiện trạng môi trường
KCX
Khu chế xuất
KCN
Khu công nghiệp
CCN
Cụm công nghiệp
cssx Cơ sở sản xuất
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
XLNT Xử lý nước thải
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
KTTĐPN
Kinh tế trọng điểm Phía Nam
iv
168
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1
1.1 TÍNH CẨP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2.2.1 Tinh hình phát triển kinh tể 6
2.2.2 Tinh hình xã hội
7 '
2.2.3 Định hưởng phát triển kinh tể-xã hội7 '
2.3 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ s ử DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN í
L ư ư v ự c

.

.

.

.8 ỉ
2.3.1 Hiện trạng khai thác nước mặt 8 ì
2.3.2 Hiện trạng khai thác nước dưới đất 9 )
2.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ HỆ SINH THÁI THỦY SINH9 )
2.4.1 Hiện trạng các nguồn ô nhiễm đổ vào L v s Sài Gòn - Đồng Nai 9 ì
2.4.2 Các nguồn thải trên ỉiru vực sông Sài Gòn - Đong Nai

10 1
2.4.3 Hiện trạng chất lượng nước mặt
13 ỉ
2.4.4 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất

CHƯƠNG 5: XÂY DựNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHO
SÔNG SÀI GÒN - ĐỒNG NAI 51
5.1 Cơ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DựNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH
NGUỒN GẦY Ô NHIỄM TRÊN SÔNG 51
5.2 CÁC KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u

51
5.2.1 Mô hình xác định tham sổ thủy lực cho hệ thổn,ĩ sông

51
5.2.2 Mô hình đảnh giả nhanh xác định nguồn ô nhiễm cho dòng sông hẹp (một
chiều) 54
5.2.3 Mó hình đảnh giả nhanh xác định nguồn ô nhiễm cho dòng sông rộng, cửa
sông - cửa biển và biển (hai chiểu)
68
CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN, BIỆN PHÁP GIẢM THIÊU Ô
NHIỄM CHO SÔNG SÀI GÒN - ĐỒNG NAI

.

76
6.1 CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
76
6.1.1 Đối với nước thải sinh hoạt

.

76
6.1.2 Đổi với nước thải công nghiệp



1 ] 1
Bảng 2.3: Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Naii
[36]...
122
Đảng 2.4: Phân bố tải lượng ô nhiễm do nước thải đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn —
Đồng Nai
.

112
Bảng 2.5: Chất lượng nước sông Thị Vải

.

1(6
Bảng 3.1: Danh sách các trạm thủy văn có sử dụng số liệu lưu lượng

200
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn thải từ các KCN, KCX theo ranh giới lưu vực sông [1] 223
Bảng 3.3: Phân bố lưu lượng nước thải đô thị trên LVS Sài Gòn - Đồng Nai [1]


Bảng 5.1. Bảng hệ số của mô hình sau khi hiệu chỉnh và kiểm định

552
Bảng 5.2: Kêt quả hiệu chỉnh kiểm nghiệm mô hình thủy lực sông SGĐN

553
Bảng 5.3: Tải lượng các chất ô nhiễm theo kịch bản đề xuất

.

555
Bảng 5.4. Bảng giá trị các thông sổ BOD (mg/1) theo kịch bản đề xuất

5 58
Bảng 5.5: Tải lượng BOD theo kịch bản đề xuất.

660
Bảng 5.6: Tải lượng DO theo kịch bản đề xuất 660
Bảng 5.8. Bảng giá trị các thông số theo kịch bản đề xuất
665
Bàng 6.1: Mức thu phí thải đối với nước thải công nghiệp 778
DANH MỤC CÁC BẢNG
171
Hình 2-1: Bản đồ Hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai4

21
Hình 3-2: Sơ đồ mặt cát hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai sử đụng để tính toán trong
mô hình MIKE11

.

.7..7.

26
Hình 3-3: So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo trạm Cát Lái 27
Hình 3-4: So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo trạm Phú An 28
Hình 3-5: So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo trạm Nhà Bè

.

28
Hình 3-6: So sánh giữa kết quả tính toán hiệu chỉnh mô hình diễn toán MIKE 11 với
số liệu mực nước thực đo trạm Nhà Bè năm 2004
29
Hình 3-7: So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ DO với số liệu thực đo tại trạm
Phú An, sông Sài Gòn năm 2005 31

.
35
DANH MỤC CÁC HÌNH
viii
172
Hình 3-16: So sánh kết quả tính toán hiệu chinh nồng độ Ptổng với số liệu thực đo tại i
trạm Phú An, sông Sài Gòn năm 2005 366
Hình 3-17: So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ Ptổng với số liệu thực đo tại i
trạm Cát Lái, sông Đồng Nai năm 2005 366
Hình 3-18: So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh nồng độ Ptổng với sổ liệu thực đo tại i
trạm Nhà Bè, sông Đồng Nai năm 2005
337
Hình 3-19: So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh Coliform với số liệu thực đo tại trạm 1
Phú An, sông Sài Gòn năm 2005
..

.
337
Hình 3-20: So sánh kết quả tính toán hiệu chỉnh Coliform với sổ liệu thực đo tại trạm!
Cát Lái, sông Đồng Nai năm 2005 338
Hình 3-21: So sánh kết quà tính toán hiệu chỉnh Coliform vởi sổ liệu thực đo

338
Hình 3-22:K.ết quả kiểm định mô hình chất lượng nước - Chỉ tiêu DO339

.

.7.

441
Hình 3.29: So sánh kết quả hiệu chỉnh TI 1/2005 với kết quả thực đo trung bình
TI 1/2007 giá trị Nitơ tổng số
4 42
Hình 3.30: So sánh kết quà hiệu chỉnh TI 1/2005 với kết quả thực đo trung bình
TI 1/2007 giá trị Phốt pho tổng sổ

.

4 42
Hình 3.31: So sánh kết quả hiệu chỉnh TI 1/2005 với két quả thực đo trung bình
TI 1/2007 giá trị Colifomi tổng số !

.

.

4 42
Hình 4-1: Biểu đồ dự báo két quả giá trị DO tại một số trạm trên sông Sài Gòn - Đồrông
Nai theo kịch bản 1 4 47
Hình 4-2: Biểu đồ dự báo kết quả giá trị DO tại một sổ trạm trên sông Sài Gòn - Đồrbng
Nai theo kịch bản 2


Hình 4.10: Biểu đồ diễn biến giá trị BOD năm 2020 theo các kịch bản

.
50
Hinh 5.1 : Sơ đồ hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn Đồng Nai 52
Hình 5.2. So sánh kết quả hiệu chỉnh mực nước tính toán và thực đo trạm Cát Lái các
tháng I, II, III, IV năm 2005

.

.

.
53
Hình 5.3. So sánh kết quả hiệu chinh mực nước tính toán và thực đo trạm Nhà Bè các
tháng I, II, III, IV năm 2005

.

.
53
Hnh 5.4. So sánh kết quả kiểm định mô hình trạm Phú An tháng 7/2005 54
Hnh 5.5. So sánh kết quả kiểm định mô hình trạm Cát Lái tháng 7/2005

54
Hnh 5.6 : Sơ đồ phương pháp tiếp cận của mô hình 55
Kình 5.7 : Sơ đồ vị trí trạm kiểm tra (Cát Lái, Phú An và mặt cắt 33


62
Hình 5.15: Diễn biến DO (mg/1) theo giờ ngày 1/12/2005 tại mặt cắt ừạm Phú An ứng
với trường hợp có sai số bình phương tối thiểu nhỏ nhất 62
Hình 5.16: Sai số bình phương tối thiểu giữa giá trị BOD tính toán với thực đo tại trạm
Phú An ngày 15/11/2008 theo các trường hợp 63
Hình 5.17: Sai số bình phương tối thiểu giữa giá trị DO tính toán với thực đo tại trạm
Phú An ngày 15/11/2008 theo các trường hợp 63
•ỉình 5.18: Sai số bình phương tối thiểu giữa giá trị BOD tính toán với thực đo tại cầu
Tân Thuận ngày 15/11/2008 theo các trường hợp :

.

.
64
Tinh 5.19: Sai sổ bình phương tối thiểu giữa giá trị DO tỉnh toán với thực đo tại cầu
Tân Thuận ngày 15/11/2008 theo các trường hợp 64
iình 5.20: Giá trị DO (mg/1) tính toán theo các trường hợp lúc 7h sáng ngày
30/6/2007 tại Cảng Gò Dầu
66
lình 5.21: Giá trị BOD (mg/1) tính toán theo các trường hợp lúc 7h sáng ngày
30/6/2007

.

69 )
Hình 5.27 ; Giao diện phần mềm PQIS

.
70 )
Hình 5.28. Kết quả hiệu chỉnh thủy lực tại trạm Hòn Dấu từ ngày 15 đến 25/1

71 1
Hình 5.29 : Két quả kiểm nghiệm thủy lực tại trạm Hòn Dấu từ ngày 31 đến 8/2

71 1
Hình 5.30 : Kết quả hiệu chỉnh thủy lực tại trạm Vũng Tàu từ ngày 15 đến 25/1

71 1
Hình 5.31 : Kết quả kiểm nghiệm thủy lực tại trạm Vũng Tàu từ ngày 31 đến 8/2 71 1
Hình 5.32: Két quả tính ngược quỹ đạo chuyển động của dầu theo các phương án 73 3
Hình 5.33. Kết quả tính ngược phương án 1 74 4
Hình 5.34. Kết quả tính ngược phương án 2 74 4
Hình 5.35. Kết quả tính ngược phương án 3

75'5
Hình 6-1: Sơ đồ minh họa kết nối của mạng giám sát chất lượng nước

80Ỉ0
175
AD Truyền tải - Khuếch tán
BTN&MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

lưu các sông chính của Việt Nam có chất lượng nước rất kém, trong khi đó tnầu
hết các hồ ao, kênh mương nội thị thì đang nhanh chóng trở thành các bể clhiứa
nước thải. Nước dưới đất cũng có dấu hiệu ô nhiễm và nhiễm mặn ở một số Ituơi.
Nguồn nước khu vực ven biển cũng đang bị ô nhiễm do các nguồn ô nhiiẻêm
trong đất liền, các hoạt động xây dựng cảng và phát triển hằng hải, các sự cố
ữàn dầu và xói lở bờ biển.
Chất lượng nước khu vực thượng lưu của hầu hết các con sông chính <ccòn
tương đối tốt, trong khi ở khu vực hạ lưu đã có dấu hiệu ô nhiễm do ảnh hưíờmg
của các khu đô thị và khu công nghiệp. Các sự cố tràn dầu do đắm tàu và rò rỉ từ
các hoạt động vận tải biển cũng đang trở thành một nguồn ô nhiễm chính.
Các xu thế chất lượng nước cho thấy rằng giá trị của hai thông số chất lưíợmg
nước cơ bản là amôni NH4 - N và nhu cầu ôxy sinh hóa BOD5 dao động kchá
nhiều và vượt mức tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại A TCVN 5945-2(0)05
nhiều lần. Tình trạng ô nhiễm càng trở nên trầm trọng hơn vào mùa khô, khi rmà
dòng chảy trong các sông ngòi hạ thấp.
Ngoài nguồn sinh hoạt từ con người, công nghiệp và các nguồn ô nhiễm kứnác
cũng góp phần gây ô nhiễm chính. Trong những năm gần đây, do tốc độ plhát
triển kinh tế xã hội và đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh, số lượng các khu Cíôìng
nghiệp, nhà máy, xí nghiệp tăng lên cùng với sự gia tăng dân số, làm tăng thúêm
áp lực đối với chất lượng nước. Các sông ở Việt Nam, đặc biệt là các sông tron g
các thành phố lớn đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi nước thải chưa qua xủr lý.
Các cuộc điều tra gần đây cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm trong sông qỊua
nhiều tỉnh thành đang cao hom mức cho phép rất nhiều, trong đó có trường Ihiợp
của lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai.
Thực tế đã có rất nhiều văn bản pháp quy quy định mức độ xả thải, liưu
lượng xả thải của các nguồn thải nói trên ra các thủy vực xung quanh như qunyết
Luật bảo vệ môi trường, các quy chuẩn Việt Nam QCVN, Nghị định 67 - Mịghị
định của chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Tuy nhiên do
1
177

(KTTĐPN), nơi có nền công nghiệp phát triển năng động nhất trong cả nước.
Một loạt các nhà máy, cảng biển được xây dựng dọc hai bên sông. Từ giai đoạn
thi công đến vận hành các nhà máy và cảng biển này đã, đang và sẽ gây ra
những tác động tiêu cực đến chất lượng nước sông Sài Gòn - Đồng Nai. Ngoài
ra hoạt động sinh sống của người dân cũng như khai thác cát trong lòng sông,
tình trạng xây dựng lấn chiếm bờ sông, kênh rạch hay các hoạt động vận tải
đường thủy, xả rác thải và khai thác rừng bừa bãi, cũng dẫn đến hiện tượng
2
sạt lở bờ sông, làm biến đổi lòng sông, môi sinh, môi trường và làm mất cân
bằng sinh thái.
Trong phạm vi nghiên cứu của Đề tài cấp bộ với các mục đích đã nêu trên
phần 1 .2 . nhóm nghiên cứu tiến hành phân tích và đánh giá chất lượng nước các
sông trong vùng hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai trong năm 2007 và 2008. Tuy
nhiên phần chạy mô hình và xây dựng bài toán ngược xác định các nguồn gây ô
nhiễm, nhóm tác giả sử dụng chuỗi số liệu của các năm trước và giới hạn tính
toán trên những đoạn sông có tính khả thi cao và ứng với trường hợp ô nhiễm cụ
thể phát sinh trong quá trình thực hiện Đề tài
178
3
179
CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN VÈ Lưu vực SÔNG SÀI GÒN-
ĐÔNG NAI
2.1 ĐẶC ĐIẾM T ự NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình
Hạ lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai nằm ở Miền Nam Việt Nam bao gồm 7
tỉnh, thành miền Nam Việt Nam: Tỉnh Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, TP.
Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Long An, Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu.
B Ả N D Ò H Ạ L Ư U S Ô N G S À I G Ò N - Đ Ò N G N A I
. / V 5
,06*30 ỈTE 106*4'5 XT E

sông chảy quanh co, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng lưu vực mà dòng chính
có các hướng khác nhau. Địa hình toàn lưu vực nhìn chung là tương đối báng
phẳng, độ dốc dưới 8° do địa hình ít bị chia cắt, chỉ phần nhỏ thượng lưu của lưu
vực sông Đồng Nai là khu vực phân bố của đồi núi với độ chia cắt từ trung bình
đến mạnh thì dốc trên 15° tới 35°, và có nơi trên 35°.
2.1.2 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng
a. Đặc điểm địa chất: Lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai nằm trong miền
địa chất thủy văn đồng bằng Nam Bộ, nước dưới đất trong vùng tồn tại ở hai
dạng chính là nước trong các lỗ hổng và nước trong các khe nứt.
b. Thổ nhưỡng: Trên lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai có 6 loại đất chính
như sau: nhóm đất phù sa (bao gồm phù sa mới, đất chua mặn, đất mặn) chiếm
khoảng 10%, nhóm đất xám 50%, nhóm đất đỏ 20% và khoảng 20% gồm: đất
núi sườn dốc, đất cát ven biển, nhóm dốc tụ và than bùn.
2.1.3 Đặc điểm khí tượng- thủy văn
Lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, với hai
mùa trong năm: mùa mưa và mùa khô ứng với hai thời đoạn có gió mùa. Lưu
lượng mưa hàng năm biến đổi theo thời gian và không gian, dao động trong
khoảng 1000 mm đến 2800 ram ở lưu vực sông Đồng Nai. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 7 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau. Lưu
lượng mưa trong mùa mưa chiếm 87-93% lưu lượng mưa cả năm. Trong suốt
mùa khô, mưa rất ít, lưu lượng mưa nhỏ, dẫn đến một số nơi bị hạn hán, đặc biệt
là vào cuối mùa khô.
Bên cạnh đó khí hậu vùng này là có một nền nhiệt độ cao và hầu như không
có những thay đổi đáng kể trong năm. Nhiệt độ trung bình năm ở vùng này đạt
tới 26 -*■ 27°c. Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng
lạnh nhất không quá 4 -í- 5°c. Tổng lưu lượng nước hàng năm vào khoảng 36,6 tỉ
m3, trong đó lượng nước trong lưu vực sông chiếm khoảng 89%. Sông Bé cung
cấp khoảng 8 tỉ m3 mỗi năm, sông Sài Gòn cung cấp khoảng 3 tỉ m3 và sông
Vàm Cỏ cung cấp khoảng 5 tỉ m3.
2.1.4 Mạng lưới sông ngòi

trung tâm lớn về kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật,
văn hoá, đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế lớn của cả nước, có lực lượng
lao động dồi dào, tay nghề khá, có nhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học,
công nghệ, đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của các tỉnh khu vực phía
Nam.
Trên lưu vực hiện nay, có khoảng 100 khu công nghiệp và khu chế xuất nằm
chủ yếu trên 6 tỉnh, thành phổ trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Ở các
tỉnh khác, một số khu công nghiệp mới mờ gần đây. Đóng góp từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp trong lưu vực chiếm khoảng 58% tổng GDP với tốc độ
tăng trường hàng năm là 15%.
Du lịch và thương mại: Lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai thu hút khách du
lịch với nhiều danh lam thắng cảnh, bãi tắm đẹp như bãi Dâu, bãi Dứa, bãi Sau,
bãi Trước ở ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu- cần Giờ, các di tích lịch sử như Thích
ca Phật đài, Tượng chúa Kitô và nhiều hệ thống chùa chiền trên các vách núi
đá dọc bờ biển Vũng Tàu.
6
182
2.2.2 Tình hình xã hội
Theo như Niên giám thống kê năm 2007, tổng dân số của toàn lưu vực vào
khoảng 17,2 triệu người, chiếm 20% tổng dân số cả nước. Trong đó, số người
sống ở nông thôn là 9,0 triệu, và ở thành thị ià 8,2 triệu. Dân cư chủ yếu phân
bố tập trung ờ các thành phố, thị xã, thị trấn, dọc các trục đường giao thông và
phân bố không đều giữa các vùng, cả về mật độ cũng như tỉ lệ giữa dân số nông
thôn và thành thị. Ví dụ như ở TP. Hồ Chí Minh, dân thành thị chiếm 83,5% dân
số thành phố trong khi ở Long An có đến 86,6% dân sổ sổng ở vùng nông thôn.
Mật độ dân số trung bình trong lưu vực là 302 người/lkm2, trong đó TP. Hồ Chí
Minh là thành phố có mật độ dân số đông nhất với 2910 người/ lkm2. Tốc độ
phát triển dân số hàng năm 2,5-3% trong khi tốc độ phát triển dân số trung bình
trên lưu vực là 5,5%, trong đỏ tỉnh Bình Dương cao nhất với 15,6%. TP. Hồ Chí
Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu là các tỉnh có tốc độ đô thị

triển công nghiệp trên toàn lưu vực sông Đồng Nai và các vùng phụ cận: khai
thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh về nhiều mặt như nguyên vật liệu, nhân
lực, du lịch và xuất nhập khẩu trên toàn lưu vực; cải tiến kỹ thuật và áp dụng
công nghệ tiên tiến đổi mới trang thiết bị để không ngừng nâng cao năng suất
lao động, hạ giá thành sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng thời
phát triển rộng khắp các cơ sở công nghiệp lón, vừa và nhỏ thuộc các thành
phần kinh tế và liên doanh với nước ngoài.
2.3 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ s ử DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
TRENLƯUVỰC
Nước trong lưu vực được khai thác và sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhau. Nước phục vụ cho nông nghiệp là mục đích sử dụng chính hiện nay và sẽ
còn tiếp tục góp phần quan trọng trong nền kinh tế và đời sống người dân nông
thôn trong tương lai. Trong đó, tưới tiêu yêu cầu một lượng tiêu thụ nước lớn
nhất. Tổng lượng nước cho nhu cầu tưới tiêu chiếm trên 80% tổng nhu cầu sử
dụng nước cho nông nghiệp. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, tầm quan trọng
của nông nghiệp giảm dần do tốc độ đô thị hoấ và công nghiệp hoá ở các tỉnh và
Thành phổ trên lưu vực sông.
2.3.1 Hiện trạng khai thác nước mặt
Nguồn nước mặt LVS Sài Gòn - Đồng Nai và phụ cận được cung cấp bởi các
sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai gồm dòng chính sông Đồng Nai, sông
La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, và hệ thống sông Vàm cỏ. Bên cạnh đó các
sông suối nhỏ ven biển đáng kể gồm: sông Thị Vải, sông Ray, sông Dinh, sông
Phan, sông Quao, sông Cà Ty, sông Luỹ, sông Cái cũng góp phần không ít trong
phát ừiển kinh tế xã hội ờ các địa phương thuộc lưu vưc này. Hàng năm hệ
thống sông Đồng Nai cung cấp tổng lượng dòng chảy khoảng 36,8 tỷ m3, trong
đó tổng lượng nước mặt LVSĐN là 32 tỷ m3 và vùng ven biển là 6,6 tỷ m3.
Lượng nước trung bình mỗi người dân trên lưu vực nhận được khoảng
2.500m3/năm. Tỷ lệ này vào mùa mưa là 3.968 m3/người/năm trong khi đó vào
mùa khô là 1.061 m3/người/năm (khoảng 1/4). Điều này cho thấy nguồn nước ở
lưu vực sông Đồng Nai không đủ để cung cấp cho người dân1, nhất là khi nhu

những nguồn thải cơ bản nhất gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên
lưu vực, đặc biệt là ô nhiễm hữu cơ (thông qua các chỉ số BOD5, COD), ô nhiễm
do các chất dinh dưỡng (các hợp chất của Nitơ, Photpho), ô nhiễm do dầu mỡ,
chất hoạt động về mặt và vi trùng gây bệnh.
- Các KCX, KCN và CCN chính trong vùng KTTĐ phía Nam tập trung chủ
yếu tại các tỉnh trong hạ lưu sông Sài Gòn - Đông Nai. Tỷ lệ nước thải đã qua
xử lý và đạt tiêu chuẩn cho phép tại các các khu công nghiệp tập trung, các cụm
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề, các cơ sở công nghiệp phân
tán còn thấp, lượng nước thải chưa được thu gom và xử lý thích đáng được thải
trực tiếp vào các thủy vực nước mặt trong vùng.
9
185
Tính đến năm 2009, trên toàn lưu vực hiện có 100 khu công nghiệp (KCN), 3
khu chế xuất (KCX) lớn, 10 CCN đang hoạt động và hàng vạn cơ sở sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nằm phân tán rộng khắp các địa phương trên
lưu vực. Kết quả quan ữắc của Sở Tài nguyên & Môi trường tại cống xả của các
KCN cho thấy nhiều lúc nước thải chưa đươc xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam. Bình Dương là nơi có nhiều hệ thống xử lý nước thải tập trung nhất
(24) nhưng cũng chỉ có 9 hệ thống đang hoạt động. Tp Hồ Chí Minh có 15 hệ
thống cũng chỉ có 6 hệ thống đang hoạt động. Đồng Nai có nhiều khu công
nghiệp, khu chế xuất nhất nước ta (58) nhưng lại chỉ có 4/9 hệ thống xử lý nước
thải tập trung hoạt động. Long An có 17 khu công nghiệp đang hoạt động, chỉ có
1/4 hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động. [Bộ TN&MT, 15/9/2007)].
Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước từ các nguồn thải bao gồm:
- Chủ đầu tư các KCN mới chi kiểm soát được lưu lượng thải nhưng chưa
kiểm soát được nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải của các
doanh nghiệp thành viên.
- Nguồn tiếp nhận nước thải của một số KCN không có khả năng làm
sạch, do vậy nước thải của KCN mặc dù xử lý đạt TCMT nhưng vẫn làm
ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống của dân cư khu vực nguồn tiếp

Tỷ lệ lấp
đầy diện
tích (%)
Số doanh
nghiệp đang
hoạt động
TP. HỒ Chí Minh 13
2505,5 1125,06 44,9
776
Đồng Nai 16 5204
2008,66 38,6
608
Bình Dương
9
1700,7
1281,15 75,3
597
Bà Rịa-Vũng Tàu 6 2590 688,68
26,6
87
Tổng cộng 44 12000
5103,55 42,5
2068
Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn thải từ các KCN, KCX theo ranh giới lưu vực sông
Lưu vực
sông
Số
KCN
KCX
Sổ nhà

0.25
Đồng Nai 15
512
1531.05
39520
6.91
5.14
33.00 0.74
0.16
Thị Vải 12
244
1488.29
41880 2.06 1.99
16.59 0.34
0.13
Tồng cọng 44
2068
5103.55 11Ỉ605 14.95 19.68
76.925
1.60
0.54
Ngoài nước thải từ các KCN, KCX tập trung vùng KTTĐPN hiện nay và
trong tương lai còn nhận lưu lượng lớn nước thải từ hàng trăm nhà máy, trên
41.000 cơ sờ TTCN nằm ngoài KCN, nhất là ở TP. Hồ Chí Minh và ở Đồng Nai
Bà Rịa-Vũng
Tàu \
5,2%
Bình Dưung
9,0%
Long An

(m3/ngày)
Tỉ lệ phân bổ lưu
lượng nước thải
(% tổng số)
Thượng lưu sông Đồng Nai 306.423
26.153 2,64
Sông La Ngà
236.289
17.774
1,79
Sông Bé
157.218
10.733
1,08
Sông Sài Gòn
5.751.596 756.240 76,21
Sông Vàm cỏ
476.028
32.019
3,23
Hạ lưu sồng Đồng Nai
1.471.784 149.437 15,06
Tổng cộng
8.399.338
992.356
100,00
Bảng 2.4: Phăn bổ tải lượng ô nhiễm do nước thải đô thị trên lưu vực sông Sài Gòn
- Đỏng Nai
Tiểu lưu vực
Tải lượn

1.202 668 2.742
Hạ lưu sông Đông Nai 71.911 46.399
86.013
2.992 1.622
8.302
Tổng cộng 375.219 243.754
455.943 15.004 8.009 46.061


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status