Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
MỤC LỤC
* §èi víi tiÒn göi d©n c: 47
* §èi víi TiÒn göi cña c¸c tæ chøc kinh tÕ: 50
* Huy ®éng tiÒn göi cña Kho b¹c Nhµ níc: 51
* Huy ®éng tiÒn göi cña c¸c tæ chøc tÝn dông: 51
* Ph¸t triÓn c¸c lo¹i h×nh dÞch vô kh¸c: 52
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG:
* §èi víi tiÒn göi d©n c: 47
* §èi víi TiÒn göi cña c¸c tæ chøc kinh tÕ: 50
* Huy ®éng tiÒn göi cña Kho b¹c Nhµ níc: 51
* Huy ®éng tiÒn göi cña c¸c tæ chøc tÝn dông: 51
* Ph¸t triÓn c¸c lo¹i h×nh dÞch vô kh¸c: 52
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
Bỏo cỏo nghip v GVHD: ThS. m Quang Vinh
LI M U
I Lớ do nghiờn cu ti
Hot ng huy ng vn l nghip v truyn thng ca cỏc Ngõn hng
thng mi cng l nn tng cho s thnh vng v phỏt trin ca Ngõn hng.
Nng lc ca i ng nhõn viờn cng nh ca cỏc nh qun lý Ngõn hng
trong vic phỏt trin hot ng huy ng vn l mt thc o quan trng v
s chp nhn ca cụng chỳng i vi Ngõn hng. Huy ng vn l c s
chớnh ca cỏc khon cho vay v do ú l ngun gc sõu sa ca li nhun v s
phỏt trin trong ngõn h ng.
Hiện nay, vấn đề vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hóa và đầu t phát
triển kinh tế nhằm đạt đợc mục tiêu tăng trởng cao, bền vững đợc Nhà nớc đặc
biệt quan tâm, trong đó huy động vốn từ nội lực là một nội dung quan trọng
hàng đầu.
II – Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
-Thông qua việc nghiên cứu nội dung các hình thức và thực trạng huy
động vốn tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt- chi nhánh Hà Nội thời gian qua
nhằm tìm ra những nguyên nhân làm hạn chế hoạt động huy động vốn từ đó đề
xuất những giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng trong
thời gian tới để đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh , phát
triển kinh tế đất nước
III – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các phương thức huy động vốn của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường. Nghiên cứu thực trạng và khả năng
huy động vốn của Ngân hàng BĐLV- chi nhánh Hà Nội trong khoảng thời
gian 4 năm từ năm 2009 đến năm 2012
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
4
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
IV – Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phương pháp
tổng hợp, phân tích và đánh giá số liệu thực tế tại chi nhánh Hà Nội kết hợp
với những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo của
Ngân hàng và thông qua việc tiếp xúc thực tế tại Ngân hàng, đồng thời sử
dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để đánh giá hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng cũng như tế nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra
trong quá trình nghiên cứu.
V – Bố cục luận văn
Ngoài lời nói, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì nội
dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt- chi
nhánh Hà Nội
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện
Liên Việt- chi nhánh Hà Nội
để cung ứng các dịch vụ ngân hàng, tài chính cho các doanh nghiệp, các cơ
Nghiờm Th Huyn Trang Vin M - NH1
6
Bỏo cỏo nghip v GVHD: ThS. m Quang Vinh
quan, đơn vị và các tầng lớp dân c thủ đô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
và ổn định xã hội. Chính vì vậy, mô hình tổ chức bộ máy hoạt động, chức
năng nhiệm vụ của các động huy động vốn theo nh mục tiêu, tôn chỉ mục đích
khi thành lập ngân hàng
1.1.2. C cu b mỏy qun lý chi nhỏnh
LPB Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh đầu tiên của Ngân hàng Bu in
Liờn Vit tại khu vực phớa Bc. Cũng nh các chi nhánh của LPB, LPB Chi
nhánh Hà Nội đợc tổ chức thành các phòng ban trực thuộc nh sau:
- Ban giỏm c
- Cỏc phũng ban liờn quan gm:
+)Phũng khỏch hng
+)Phũng k toỏn ngõn qu
+)Phũng tng hp
+)Phũng qun lý tớn dng
1.1.3. Chc nng ca chi nhỏnh
Lm u mi thc hin mt s nhim v theo u quyn ca Bu in
Liờn Vit Vit Nam v theo lnh ca Tng giỏm c Bu in Liờn Vit Vit
Nam, trc tip kinh doanh a nng trờn a bn Thnh ph H Ni.
Trc tip kinh doanh trờn a bn H Ni: chc nng mua bỏn ngoi t
cho ton b h thng Bu in Liờn Vit VN
1.1.4. Nhim v ca chi nhỏnh
Qun lý ngoi t mt ca Bu in Liờn Vit Vit Nam- chi nhỏnh H Ni
Cỏc d ỏn ng ti tr v cỏc d ỏn u thỏc u t ca Bu in Liờn
Vit Vit Nam khi c Tng giỏm c giao bng vn bn.
Tip nhn cỏc ngun vn u thỏc u t , cỏc t chc kinh t, cỏ nhõn
trong v ngoi nc v tham gia cỏc d ỏn ng ti tr.
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
8
Bỏo cỏo nghip v GVHD: ThS. m Quang Vinh
chi tin mt, mua bỏn vng bc, mỏy rỳt tin t ng, dch v th, kột st,
nhn bo qun, ct gi, chit khu cỏc loi giy t cú giỏ, th thanh toỏn, nhn
u thỏc cho vay ca cỏc t chc ti chớnh, tớn dng, t chc, cỏ nhõn trong v
ngoi nc, cỏc dch v Ngõn hng khỏc c nh nc cho phộp
- u t di cỏc hỡnh thc nh l: Hựn vn, liờn doanh, mua c phn
v cỏc hỡnh thc u t khỏc vi cỏc doanh nghip, t chc kinh t khỏc
- Phi hp vi trung tõm o to v cỏc phũng ban chuyờn mụn nghip
v v cỏc t chc khỏc cú liờn quan trong vic o to, tp hun nghip v
chuyờn cho cỏn b
1.2. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh kinh doanh ca ngõn hng trong 3 nm , k
t 2009-2012.
1.2.1. Hot ng huy ng vn
Thủ đô Hà nội là trung tâm tài chính tiền tệ, là nơi tập trung các cơ quan
đầu não của các định chế tài chính, các tổ chức kinh tế lớn, thu nhập và trình
độ dân trí cao nên đây là địa bàn tiềm năng của hoạt động ngân hàng, đặc
biệt là hoạt động huy động vốn. LPB Chi nhánh Hà Nội ra đời trong bối cảnh
cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng, huy động vốn lại là chiến lợc kinh
doanh của nhiều ngân hàng trên địa bàn nên công tác huy động vốn ngay từ
đầu đã đợc Ban Lãnh đạo LPB Chi nhánh Hà Nội đặc biệt quan tâm.
Huy động vốn bao gồm toàn bộ các hoạt động tạo ra nguồn vốn cho ngân
hàng. Tuy nhiên, LPB Chi nhánh Hà Nội đơn thuần chỉ là chi nhánh của một
NHTM, mới đi vào hoạt động nên nguồn vốn huy động của LPB Chi nhánh
Hà Nội chỉ bao gồm các nguồn tiền gửi.
Huy ng vn l mt cụng tỏc quan trng, luụn c chỳ trng ti LPB
chi nhỏnh H Nụi. Cựng vi nhng chng trỡnh khuyn mi, cỏc chớnh sỏch
lói sut linh hot, cụng tỏc huy ng vn ca chi nhỏnh luụn thu c nhng
thnh qu nht nh. Vi vic liờn tc iu chnh lói sut huy ng nhm ỏp
1.275 9.42 2.601 8.42 1.000 2.02 976 2.12
Tiền gửi và tiền vay
các tổ chức tín dụng
trong nước
3.808 28.1
12.38
1
40.1 20.485 41.35 19.540 42.54
Tiền gửi khách
hàng
7.302 53.9
12.31
4
39.9 25.657 51.79 24.434 53.2
Chứng chỉ tiền gửi 977 8.58 3.084 11.58 1.004 4.84 987 2.14
Tổng số dư cuối kỳ
nguồn vốn huy động
13.538 100
30.87
8
100 49.538 100 45.937 100
Đơn vị tính: triệu đồng
10
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
Điện Liên Việt- chi nhánh Hà Nội đã tăng trưởng nhiều lần so với năm
trước đạt mức 12.314 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 40.1% trong tổng huy
động. Đến năm 2011, nguồn huy động này đã có chỉ số tăng trưởng trung
bình đạt mức 25.657 triệu đồng,. Hoạt động kinh doanh liên ngân hàng
cũng có mức tăng trưởng mạnh mẽ, số dư huy động trên thị trường liên
ngân hàng đạt gần 9.505 triệu đồng, tăng 97% so với năm 20111. So với
tiếp cận nguồn vốn mới, tăng lượng vốn huy động cho chi nhánh
Tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cùng với những quy
định của NHNN, năm 2012 công tác huy động vốn của LPB chi nhánh Hà
Nội có phần chững lại. Tính đến ngày 31/12/2012 tổng nguồn vốn huy động
đạt gần 45.937 triệu đồng, giảm nhẹ so với tổng vốn huy động năm 2011
1.2.2. Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là một trong những khâu quan trọng góp phần vào sự
thành công của LPB chi nhánh Hà Nội thời gian qua. Trong những năm qua,
đối tượng khách hàng mà LPB chi nhánh Hà Nội hướng tới trong hoạt động
tín dụng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các khách hàng cá nhân. Tính đến
ngày 31/12/2010, Tổng dư nợ của LPB chi nhánh Hà Nội trong năm 2010 là
hơn 10.114 triệu đồng,tăng 88% tổng dư nợ năm 2009, . LPB chi nhánh Hà
Nội cung cấp đa dạng các sản phẩm vay theo các hình thức khác nhau về thời
hạn, mục đích vay như: tiêu dùng, vay mua ô tô, vay mua và sửa chữa nhà,
vay sản xuất kinh doanh cá thể, vay bổ sung vốn lưu động doanh nghiệp; vay
tài trợ xuất nhập khẩu, vay tài trợ dự án… Bên cạnh đó, LPB chi nhánh Hà
NỘi cũng triển khai nhiều chương trình khuyến mại, giảm lãi suất cho vay để
thu hút thêm nhiều khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với nguồn vốn và chi
phí hợp lý để mua sắm tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống và đầu tư
tăng năng suất lao động , mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
12
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
động cho vay nhưng do đặc điểm của năm tài chính 2012 cùng với những
chính sách thắt chặt của tín dụng nhà nước đã làm cho hoạt động này gần như
bất động trong suốt thời gian vừa qua
Bảng 1.2. Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Đơn vị tính: triệu đồng
Thời điểm 2009 2010 2011 2012
- Tổng chi ngoại tệ đạt 2.6 triệu USD bằng 131% năm 2011, 0.92 triệu
EUR bằng 103% 2011
Tổ chức tốt công tác chọn lọc phân loại tiền không đủ tiêu chuẩn theo
quy định NHNN, góp phần làm sạch đẹp đồng tiền. Công tác xuất-nhập bảo
quản tiền mặt, tài sản thế chấp và giấy tờ có giá đảm bảo đúng chế độ, tiền
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
13
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
mặt tồn kho luôn đảm bảo khớp đúng. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy,
quy chế trong công tác an toàn kho quỹ trong kho cũng như trong quá trình
vận chuyển.
Trong năm 2012, chi nhánh còn phát hiện và lập biên bản thu giữ 21 tờ
tiền giả với tổng số tiền 6 triệu VNĐ và nộp NHNN theo quy định.
Công tác thu hộ được triển khai tốt, với tổng số thu năm 2012 đạt 347.56
triệu đồng tăng 76.45 triệu so với 2011
Trong năm 2012, chi nhánh đã trả lại tiền thừa cho khách hàng tổng số
215 món với số tiền là 176 triệu VNĐ, món tiền trả lớn nhất là 10 triệu đồng.
1.2.4. Hoạt động thanh toán
Năm 2012, thị trường thương mại trong và ngoài nước sụt giảm, đồng
thời hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam vẫn còn chịu ảnh hưởng của từ
cuộc khủng hoảng tài chính thế giới. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán quốc tế
(TTQT) của LienVietPostBank chi nhánh Hà Nội tăng trưởng khá ấn tượng,
doanh số từ hoạt động nhập khẩu đạt 551.84 triệu đồng, tăng 146% so với
năm 2011 và doanh số từ hoạt động xuất khẩu đạt 120.62 triệu đồng, tăng
43% so với năm 2011 góp phần tăng doanh thu từ hoạt động dịch vụ cho toàn
chi nhánh .Nhờ có sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và đội
ngũ cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ cao, LienVietPostBank chi nhánh Hà
Nội đã thực hiện các giao dịch TTQT một cách hiệu quả, nhanh chóng, chính
xác và an toàn. Trong năm 2011, LienVietPostBank chi nhánh Hà Nội đã
nhận được danh hiệu “Chi nhánh cung cấp dịch vụ Thanh toán Quốc tế xuất
kinh tế nội địa. Trong bối cảnh chung đó, chúng ta thẩy nổi cộm lên là các
vấn đề như: sự bùng nổ của thị trường chứng khoán kéo theo sau đó là sự sôi
động trên thị trường bất động sản. Các nguồn vốn liên tục được chuyển dịch
từ thị trường này sang thị trường khác tạo nên tính bất định trong các nghiên
cứu đánh giá cũng như chiến lược kinh doanh của các nhà kinh tế. Thị trường
vốn đầy biến động cũng khiến cho hệ thống ngân hàng đã phải liên tục có
những thay đổi phù hợp và tương xứng để đáp ứng được nhu cầu phát triển
của nền kinh tế cũng như mục tiêu lợi nhuận của chính các ngân hàng. Các
ngân hàng thương mại không chỉ đối mặt với sự cạnh tranh nội bộ ngành mà
còn phải đối mặt với sự cạnh tranh từ những thị trường tài chính hấp dẫn khác
(dòng tiền đầu tư vào thị trường chứng khoán, bất động sản và vàng ngày
càng tăng). Các nhà đầu tư trở nên năng động hơn trong việc sử dụng đồng
vốn của mình. Trong giai đoạn vừa qua ta có thể chứng kiến sự chuyển biến
này khá rõ nét, đặc biệt khi thị trường chứng khoán có những phiên điều
chỉnh mạnh và kéo dài. Chính trong môi trường đó, dòng vốn trên thị trường
trở nên năng động hơn trái với tính ổn định trong các khỏan tiền gửi có kỳ hạn
ở NHTM. Khi nhận thấy lợi khả năng sinh lời, các nhà đầu tư nhanh chóng
rút tiền ra để đổ vào chứng khoán. Khi có những đợt điều chỉnh lớn và kéo
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
16
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
dài, nhiều nhà đầu tư đã đồng loạt bán ra, thu tiền về và lại tạm gửi vào ngân
hàng. Một số nhà đầu tư khác chuyển hướng sang thị trường vàng khi có
những phân tích triển vọng về thị trường này cũng như trên thị trường bất
động sản. Trước sức hấp dẫnh và cạnh tranh ngày càng tăng cao như vậy buộc
các ngân hàng phải chấp nhận “cuộc chơi” và buộc phải có những điều chỉnh
trong hoạt động, đặc biệt là trong cơ cấu lợi nhuận. Lãi suất của các ngân
hàng sẽ tiếp tục tăng lên để hấp dẫn tiền gửi, mặt khác tăng cường đầu tư cho
dịch vụ, phát triển mạnh ngân hàng bán lẻ để hấp dẫn tiền gửi khách
hàng.Diễn biến cạnh tranh thị trường vốn nói trên cho thấy lãi suất, tỷ giá và
công tác huy động vốn một cách thực tiễn nhất
2.2. Phân tích theo cơ cấu nguồn vốn huy động
Với mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa
năng hàng đầu tại Việt Nam, Bưu Điện Liên Việt- chi nhánh Hà Nội đã và
đang thực hiện các chiến lược trọng tâm: tăng cường năng lực tài chính, mở
rộng mạng lưới hoạt động, phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ,… Từ cuối
năm 2011, Bưu Điện Liên Việt chính thức tăng vốn điều lệ từ 3650 tỷ đồng lên
6460 tỷ đồng, trở thành 1 trong 10 ngân hàng thương mại Việt Nam có nguồn
lực tài chính mạnh nhất, đây là một bước tiến tốt cho chi nhánh Hà Nội trong
việc thu hút vốn đầu tư được đa dạng và phong phú hơn
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
18
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn huy động của Bưu Điện Liên Việt-
chi nhánh Hà Nội qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
(Nguồn: Phòng Tổng Hợp Bưu Điện Liên Việt - chi nhánh Hà Nội năm 2009
đến 2012 - số liệu 2012 là dự đoán do chưa được phòng công bố công khai)
Để đạt được mục tiêu này, năng lực huy động vốn của Bưu Điện Liên -
chi nhánh Hà Nội cũng đã được nâng cao không ngừng: năm 2009 số dư
nguồn vốn huy động là 13.538 triệu đồng,đặc biệt bước sang năm 2010 số dư
huy động vốn đã tăng vọt 145% đạt mức 30.878 triệu đồng; tính đến cuối năm
2011 số dư huy động đã lên 49.538 triệu đồng, tăng 25.67% so với cuối năm
trước và vượt 23% kế hoạch năm, trong đó có nguồn vốn nhận ủy thác của
chính phủ và các định chế tài chính nước ngoài đạt 785 triệu đồng. Năm 2012
tổng số dư huy động không được khả quan như năm 2011, cụ thể con số được
dự đoán lúc này là :45.937 triệu đồng, giảm tương đối so với năm trước , ngoài
ra cũng chưa đáp ứng được chỉ tiêu mà chi nhánh đề ra đầu năm.Không thể phủ
nhận ảnh hưởng của sự trượt giá đồng tiền, tuy vậy đây cũng là tỷ suất tăng
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
100 49.538 100 45.937 100
19
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
trưởng vượt trội của Bưu Điện Liên Việt- chi nhánh Hà Nội trong khối ngân
hàng thương mại cổ phần.
Trong tổng số nguồn vốn huy động của ngân hàng chủ yếu vẫn là nguồn
huy động từ tiền gửi của khách hàng (khoảng 60% tổng nguồn vốn huy động
của ngân hàng), đây là một nguồn huy động quan trọng do vậy chúng ta sẽ tập
chung phân tích về chỉ tiêu này ở phần tiếp sau của luận văn
2.2.1. Nguồn vốn vay của NHNN VIệt Nam
Nguồn vốn vay từ ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ yếu được sử dụng
như một nghiệp vụ đặc thù của ngân hàng trong những trường hợp cần thiết
để tăng tính thanh khoản cho các khoản vay khác của ngân hàng, hoặc đáp
ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Mặc dù có sự tăng trưởng về lượng qua
các năm, tuy nhiên nguồn vốn này vẫn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong cơ
cấu huy động vốn của ngân hàng Bưu Điện Liên Việt- chi nhánh Hà Nội Năm
2009 nguồn vay từ Ngân hàng Nhà Nước chiếm 9.42% tổng nguồn, năm 2010
tỷ trọng này là 8.42% và đến năm 2011 chỉ là 2.02%
2.2.2.Tiền gửi và tiền vay của các TCTD trong nước
Nhìn chung, loại nguồn vốn huy động này biến động cùng chiều tăng trưởng
của tổng nguồn vốn huy động. Năm 2009 nguồn vốn huy động của chi nhánh Hà
Nội từ các tổ chức tín dụng trong nước là 3.808 triệu đồng, chiếm 28.1% tổng huy
động của Bưu Điện Liên Việt; tới năm 2010 nguồn huy động này đã tăng lên
12.381 triệu đồng (tăng trưởng nhiều so với năm 2009) tỷ trọng trong tổng huy
động vẫn chỉ là 40.1%. Tới năm 2011, nguồn huy động này đã tăng gấp hơn 2 lần
đạt mức 20.485 triệu đồng chiếm tới 41.35% trong tổng huy động của ngân hàng
Bưu Điện Liên Việt. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này là kết quả của sự linh hoạt
trong chiến lược kinh doanh của ban quản trị ngân hàng cũng như do những tín
hiệu khởi sắc về sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2011.
Năm 2012, là một năm khó đối với tín dụng ngân hàng , với nhiều
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
Theo số liệu của báo cáo Phòng Tổng Hợp ngân hàng Bưu Điện Liên
Việt chi nhánh Hà Nội qua các năm, huy động tiền gửi của ngân hàng Bưu
Điện Liên Việt năm- chi nhánh Hà Nội 2009 là 7.302 triệu đồng, chiếm tỷ
trọng 53.9% trong tổng huy động; năm 2010, nguồn vốn huy động từ tiền gửi
khách hàng của Bưu Điện Liên Việt- chi nhánh Hà Nội đã tăng trưởng nhiều
lần so với năm trước đạt mức 12.314 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 40.1% trong
tổng huy động. Đến năm 2011, nguồn huy động này đã có chỉ số tăng trưởng
ấn tượng 153%, đạt mức 25.657 triệu đồng, tuy nhiên tỷ trọng đã tăng lên đến
51.79%. Mặc dù tỷ trọng của nguồn vốn huy động này có xu hướng không ổn
định trong tổng huy động vốn của ngân hàng Bưu Điện Liên Việt- chi nhánh
Hà Nội, tuy nhiên đây cũng là một tín hiệu tốt thể hiện sự chuyển biến tích
cực và hợp lý về cơ cấu huy động
Báo cáo cũng cho biết thêm về con số ước tính của năm 2012 có thể là
24.434 triệu đồng, vẫn chiếm đa số trong tổng nguồn huy động 53.2% , tăng
trưởng chậm và có xu hướng giảm so với năm trước
Biểu 2.1. Tỷ trọng các nguồn vốn giai đoạn 2009 – 2012
( đơn vị: %)
(Nguồn: Phòng Tổng Hợp Bưu Điện Liên Việt - chi nhánh Hà Nội năm 2009
đến 2012 - số liệu 2012 là dự đoán do chưa được phòng công bố công khai)
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
22
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
Để đạt được những chỉ tiêu phát triển vượt bậc như vậy là do Bưu Điện
Liên Việt - chi nhánh Hà Nội đã có những chiến lược cạnh tranh phù hợp.
Cùng với việc tăng cường công tác quảng bá thương hiệu, tạo ấn tượng tốt với
khách hàng gửi tiền bằng cung cách phục vụ và kỹ năng chăm sóc khác hàng
chuyên nghiệp, ngân hàng đã tăng cường việc mở rộng hệ thống mạng lưới và
đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp đồng thời thiết lập chặt chẽ mối
quan hệ với các đối tác chiến lược cả trong lẫn ngoài nước để thu hút ngày
động , nguồn vốn nhàn rỗi trong dân chuyển hướng sang 2 thị trường này một
cách mạnh mẽ, thậm chí người dân còn đổ xô rút tiền ngân hàng để đầu tư
vào cách kênh này khiến cho việc huy động tiền gửi trong dân càng trở nên
khó khăn. Song song với đó, với những báo cáo kết quả kinh doanh hấp dẫn
trong ngành ngân hàng đã dẫn đến sự hình thành ngày càng nhiều các ngân
hàng mới cả trong nước và từ đầu tư nước ngoài khiến cho tính cạnh tranh
ngày càng gay gắt. Ở 1 khía cạnh nào đó, cạnh tranh chính là quá trình đào
thải tiến bộ, nên việc gia nhập vào thị trường Việt Nam của các ngân hàng
nước ngoài chắc chắn sẽ tạo cho thị trường Việt Nam nhiều sắc thái mới Tuy
nhiên việc các ngân hàng cạnh tranh bằng cách liên tục tăng lại suất sẽ đối
mặt với rủi ro tín dụng ngày càng cao, do lãi suất cho vay đầu tư bị đẩy lên
quá cao: một mặt khiến các doanh nghiệp khó khăn trong tiếp cận vốn hoặc sẽ
không thể có vốn để tiếp tục đầu tư điều này sẽ tác động xấu ngược trở lại tới
hệ thống ngân hàng; một mặt các doanh nghiệp sẽ tăng cường sử dụng vốn tự
có và hạn chế vay vốn ngân hàng điều này cũng gây bất lợi cho ngân hàng do
phải trả chi phí cho việc huy động vốn.
Báo cáo cũng cho biết thêm về con số ước tính của năm 2012 có thể là
24.434 triệu đồng, vẫn chiếm đa số trong tổng nguồn huy động 53.2% , tăng
trưởng chậm và có xu hướng giảm so với năm trước
Nghiêm Thị Huyền Trang – Viện Mở - NH1
24
Báo cáo nghiệp vụ GVHD: ThS. Đàm Quang Vinh
2.2.4. Chứng chỉ tiền gửi
Trong năm qua, chi nhánh đã liên tục đưa ra những chiến lược cạnh tranh
trong lĩnh vực huy động vốn và vì thế đã có rất nhiều loại hình huy động được
triển khai mang những đặc điểm khác nhau phù hợp với từng thời kỳ và từng
nhóm đối tượng khách hàng. Chứng chỉ tiền gửi của không chỉ là công cụ huy
động tiền gửi mà còn là phương tiện để các chi nhánh cạnh tranh với nhau trong
huy động vốn. Do tính chất có thể trao đổi, nghĩa là có thể chuyển nhượng đơn
giản bằng cách trao cho người mua và nhận lại một mức giá trị phù hợp. Vì vậy,