TỒNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC KIỀM SOÁT Ô NHIỄM
BÁO CÁO TỎNG HỢP KÉT QUẢ THựC HIỆN NĂM 2009
D ự ÁN THÀNH PHẦN 3:
“ĐIẾU TRA, ĐẢNH GIẢ, D ự BẢO NGUY c ơ s ự CÓ
TRÀN DẦU GÂY TÔN THƯỜNG MÔI TRƯỜNG BIÊN;
ĐỀ XUẢ T CÁC GIẢI PHÁP ỬNG PHÓ ”
THUỘC D ự ÁN:
“ĐIÈU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC Đ ỏ TỎN T H ự ơN G TÀI NGUYÊN - MÔI
TRƯ Ờ NG, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BIÊ N VIỆT NAM; D ự BÁO
THIÊN TAI, Ô NHIÊM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC VÙNG BIẺN”
7
•
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: TỔNG cục MÔI TRƯỜNG
ĐƠN v ị THỰC HIỆN: cục KIẾM SOÁT Ô NHIỄM
Hà Nội, 2009
TỐNG CỤC MÔI TRƯỜNG
CỤC KIÉM SOÁT Ô NHIỄM
BÁO CÁO TỎNG HỢP KÉT QUẢ THỤC HIỆN NĂM 2009
DỤ ÁN THÀNH PHẢN 3:
“ĐIỀU TRA, ĐẢNH GIẢ, DỤ BẢO NGUY c ơ s ự CỐ
TRÀN DẦU GẢY TỎN THƯỜNG MÔI TRƯỜNG BIẺN;
ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ỦNG PHÓ”
THUỘC Dự ÁN:
“ĐIÈU TRA, ĐÁNH GIÁ MỨC Đ ỏ TÓN THƯƠNG TÀI NGUYÊN - MÔI
TRƯỜNG, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BIẾN VIỆT NAM; DỤ BÁO
THIÊN TAI, Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC VỪNG BIẺN”
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ: TỐNG CỤC MÔI TRƯỜNG
ĐƠN VỊ THỤC HIỆN: c ụ c KIÊM SOÁT Ô NHIỄM
Hà Nội, 2009
1 - ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THựC HIỆN: Cục Kiểm soát ô nhiễm
KS. Phạm Trọng Duy Cục Kiểm soát ô nhiễm
8 TS. Nguyễn Văn Lâm
TT Tư vấn và Bảo vệ môi trường
9
Ths. Nguyễn Chí Nghĩa
TT Tư vấn và Bảo vệ môi trường
10 Ths. Đỗ Mạnh Thắng
TT Tư vấn và Bảo vệ môi trường
11
KS. Trần Quang Tuấn
TT Tư vấn và Bảo vệ môi trường
12 KS. Nguyễn Văn Cường
TT Tư vấn và Bảo vệ môi trường
13 TS. Trần Hồng Thái
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trườna
14
TS. Nguyễn Xuân Hiển
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
15 Nguyễn Đăng Đức Thợ
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
16 Trần Duy Hiền
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
17
Lê Quốc Huy
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
18 Nguyễn Thị Thanh
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
19
Phạm Văn Tiến
TT Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
31
Phạm Thị Minh Hạnh
TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
32
Lê Thị Hường TT Khảo sát, Nghiên cứu, Tư vấn môi trường biển
33
TS. Nguyen Manh Khai Dai hoc Khoa hoc Tu nhien - DH Quoc gia HN
34
TS. Nguyễn Văn Tiền Vụ KH, CN&MT - Văn phòng Quôc hội
35 CN. Lê Thanh Quang
Vụ KH, CN&MT - Văn phòng Quốc hội
36
TS. Đỗ Nam Thắng
Viện Khoa học Quản lý môi trường
37
Ths. Đinh Đức Trường
38
Ths. Đặng Quốc Thắng
39 Ths. Nguyễn Diệu Hằng
40 CN. Lê Thanh Ngọc
và nnk
Cục Kiếm soát ô nhiễm
2
Báo cáo tông hợp kêt quá thực hiện dự án: Điêu tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sụ- cô tràn
dâu gây tôn thương môi trường biên; đê xuât các giải pháp ứng phó " năm 2009
MỤC LỤC
STT Nội dung số trang
1 Phần I: MỞ ĐẦU 7
2 Phần II: NỘI DUNG VÀ PHUONG PHAP NGHIÊN 14
CỨU
22 Chương V: Các kết quả nghiên cứu khác 69
23 I. Phân tích mẫu, xây dựng phông môi trường cho 06 vùng 69
trọng đi êm
24 II. Xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng ngừa và ứng phó 70
sự cố tràn dầu cấp Trung ương và địa phương
25 III. Kiếm kê, điều tra và dự báo số lượng tàu thuyền, lượng 73
chất thải từ tàu thuyền đô ra biển
26 IV. Phương pháp đánh giá tác động do sự cố tràn dầu gây 73
ra
27 Phần III: KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 80
28 I. Kết luận 80
29 II. Kiến nghị 81
TÀI LIỆƯ THAM KHẢO 84
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM KÈM THEO BÁO CÁO
TỐNG HỢP
I. Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng phương pháp luận điều
tra, đánh giá, dự báo sự cố tràn dầu
II. Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng bản đồ hiện trạng, dự
báo sự cố tràn dầu
III. Báo cáo tổng hợp kết quả xây dựng bản đồ nhạy cảm tràn
dầu
IV. Báo cáo tổng hợp kết quả thực thi mô hình ứng phó sự cố
tràn dầu trên sông Sài Gòn - Đồng Nai và thực thi mô hình
dự báo sự cố tràn dầu trên biến
V. Báo cáo tổng hợp lượng giá tổn thất do sự cố tràn dầu
VI. Các Báo cáo chuyên đề khác
Báo cáo lổng hợp kết quả thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiếm soát ô nhiễm
4
TNMT
Tài nguyên Môi trường
UBQGTKCN
Uy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn
UBND ủy ban nhân dân
ATMT
An toàn môi trường
BCĐ Ban chỉ đạo
Cục Kiêm soát ô nhiêm
6
Báo cảo tô nạ hợp két qua thực hiện dự án: "Điêu tra, đánh giá, dụ- báo nguy cơ sự cô tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Phần I
MỞ ĐẦU
Việt Nam là quốc gia có biển với diện tích gần 1 triệu km2 gấp 3 lần diện
tích đất liền, có tiềm năng to lớn và lợi thế về tài nguyên - - môi trường biển
(tài nguyên khoáng sản, kỳ quan địa chất, du lịch, sinh vật, các hệ sinh thái
(HST) đặc trưng như rừng ngập mặn (RNM), rạn san hô (RSH), cỏ biển ). Các
loại tài nguyên này đang được khai thác và sử dụng mạnh mẽ, góp phần quan
trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH). Do đó, phát triển
kinh tế biển sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của thế kỷ 21. Bên cạnh đó, tài
nguyên - môi trường biển đang có nguy cơ tổn thương cao và bị suy thoái trước
những tác động từ bên ngoài của các quá trình tự nhiên và hoạt động nhân sinh
(thiên tai, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, các hoạt động KT - XH ).
Cùng với sự tăng trưởng nhanh về kinh tế biển thì công tác quản lý và bảo vệ
tài nguyên - môi trường biến có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triến
bền vững (PTBV) Việt Nam nói chung và các vùng biển nói riêng.
Đe xác lập cơ sở khoa học cho hoạch định chiến lược, chính sách, quy
hoạch, sử dụng, quản lý và bảo vệ tài nguyên - môi trường cũng như xây dựng
hệ thống tiêu chuẩn về tài nguyên - môi trường biển cần thiết phải đánh giá
phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế biển của Việt Nam cần thiết phải
tiến hành điều tra, đánh giá dự báo nguy cơ sự cố tràn dầu gây tổn thương môi
trJỜng biển Việt Nam và đề xuất các giải pháp ứng phó.
Việt Nam được bao bọc bởi Biến Đông ở 2 phía: phía Đông và phía Nam.
p.iần biển của nước ta là một bộ phận của Biển Đông (có tên gọi quốc tế là biến
Nam Trung Hoa) Việt Nam được bao bọc về cả ba phía bởi biển Đông, có hai
vnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, có đường bờ biển dài khoảng 3260
kai với nhiều cảng, vịnh, vụng, dải cát chạy dài ven biển, hang động tự nhiên ,
rết thuận lợi cho phát triển KT - XHKTXH,, có trên 3000 hòn đảo, ám tiêu san
hò và các bãi cạn, có vị trí chiến lược quan trọng bảo đảm an ninh quốc phòng,
xiy dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Bên cạnh
đ3, vùng biển và ven biển có nguồn tài nguyên phong phú cả chủng loại và trữ
luợng: tài nguyên tái tạo (khoảng 2.040 loài cá với 110 loài có giá trị kinh tế cao,
trừ lượng khoảng 3 triệu tấn/năm; hơn 100 loài tôm và trên 1.500 loài nhuyễn
thể; 600 loài rong biển ); tài nguyên không tái tạo (tài nguyên khoáng sản như
Báo cảo tông hợp kết qua thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cô tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ừng phó ” năm 2009
Cực Kiêm soát ô nhiêm
8
ilmenit, zircon, cát thủy tinh, dầu mỏ ). Đặc biệt, dầu mó trên toàn thềm lục địa
có khoảng 10 tỷ tấn quy dầu (trữ lượng tiềm năng), trong đó riêng vùng ngoài
khơi miền Nam Việt Nam có thể chiếm 25% trữ lượng dầu dưới đáy biển Đông
và cho khai thác khoảng 20 triệu tấn/năm.
Dải ven biền còn là nơi sinh sổng của gần 45% dân số cả nước, hàng năm
đóng góp khoảng 30% GDP và 50% giá trị xuất khẩu của cả nước, nhiều điều
kiện thuận lợi cho các hoạt động phát triển KT - XH (nông nghiệp, nuôi trồng -
khai thác thủy - hải sản, công nghiệp, khai thác khoáng sản, dịch vụ - du
lịch ). Tuy nhiên, các hoạt động này đang là nguyên nhân làm ô nhiễm môi
trường biến và suy thoái tài nguyên - môi trường biển và làm tăng nguy cơ tổn
thương của tài nguyên - môi trường và các HST biển Mặt khác, hàng năm
nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu như biến
đổi thời tiết, suy giảm tầng ôzôn, dâng cao mực nước biển, ô nhiễm xuyên biên
giới, suy giảm chất lượng nước của các dòng sông lớn và các thảm rừng chung
biên giới, hiện tượng E1 Nino, La Nina, mưa bão bất thường, động đất, sóng
thần .đang là một áp lực lớn đối với môi trường biển và ven bờ ở nước ta, mặt
khác, hiện nay ở nước ta rừng vẫn tiếp tục bị tàn phá, khoáng sản bị khai thác
bừa bãi, đa dạng sinh học trên đất liền và trên biển đều bị suy giảm, sự phát
triển vùng bờ biến bao gồm sự tăng dân số và sự phát triển nhiều đô thị và khu
công nghiệp, cầu cảng, với sự phát triển của giao thông vận tải biển và các hoạt
động khai thác khoáng sản dưới đáy biển. Dầu mỏ và khí thiên nhiên là khoáng
sản quý hiếm, không tái tạo, là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng
của đất nước.
Trong hơn 30 năm qua, kế từ ngày thành lập ngành dầu khí Việt Nam
(3/9/1075) và nhất là từ khi có Nghị quyết số 15/NQ-TW ngày 7 tháng 7 năm
1988 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
khoá VI về phương hướng phát triển ngành dầu khí đến năm 2000, ngành dầu
khí Việt Nam mà công tác thăm dò khai thác dầu khí là một trong các hoạt
động quan trọng nhất đã có những bước tiến vượt bậc. Ngành dầu khí Việt
Nam đã trở thành ngành mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, có đóng góp
quan trọng cho sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, đưa nước ta vào danh
sách các nước sản xuất dầu khí trên thế giới và đứng thứ 3 ở Đông Nam Á về
trữ lượng và sản xuất khai thác dầu thô.
Báo cáo tổng hợp kết quá thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giả, dự bảo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương môi trường biến; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiếm soát ô nhiễm
10
Trong lĩnh vực thăm dò khai thác, đã xác định và chính xác hóa câu trúc
địa chất, tiềm năng dầu khí các bề trầm tích quan trọng của đất nước như: Sông
Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay - Thổ Chu và Tư Chính -
11
* Sự cố ngộ độc hải sản do ăn hải sản:
Từ năm 1999 đến 2003 số vụ ngộ độc do ăn hải sản có thành phần có độc,
hóa học lên đến 118 vụ, làm 733 người mắc độ, 118 người tử vong.
* Tào độc hại và thuỷ triếu đỏ ở biển:
Cho đến nay các nhà khoa học đã xác định khoảng 50 loài tảo độc và có
khả năng gây hại. Tại vùng biến Nam bộ đã phát hiện 22 loài có khả năng nở
hoa và gây hại; vùng biển phía Bắc có 28 loài. Hiện tượng này đã xảy ra ở Bình
Thuận, Nha Trang, Đà Nằng gây thiệt hại tới 10 tỷ đồng.
* Sự cố môi trường do bão, lũ, lụt, xói lở bờ biến gây ra
Do đặc điếm địa hình và điều kiện khí hậu của Việt Nam, do sự biến đối
của khí hậu toàn cầu vẫn đang diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp làm cho
cường độ bão ngày càng tăng, số cơn bão ảnh hưởng tới vùng biển Việt Nam
trong những năm gần đây đã gây thiệt hại lớn về người, của, làm ảnh hưởng
đến môi trường sinh thái biển.
Tính từ năm 1999 đến 2004 có tới 27 cơn bão gây ảnh hưởng đến Việt
Nam làm đắm chìm 1.256 tầu thuyền; 924 người chết. Đặc biệt năm 2006 với
cơn bão Chanchu đã gây thiệt hại lớn về người và của. Đồng thời với bão, hiện
tượng lũ, lụt, xói lở bờ biến, bờ sông là những hiện tượng tự nhiên, phức tạp,
khó chế ngự và thường xuyên, liên tiếp xảy ra ở bờ biển nước ta.
Tất cả các sự cố môi trường biển nói trên, trong những năm qua đã gây
thiệt hại lớn, ảnh hưởng tới con người, kinh tế, môi trường biển. Tuy đã có một
số kết quả điều tra về khí tượng, hải văn, địa chất, địa mạo, nguồn lợi sinh vật,
địa chất môi trường, tai biến địa chất, ô nhiễm môi trường biển Nhưng các
kết quả này mới chỉ thể hiện các kết quả điều tra nghiên cứu riêng lẻ, chưa có
sự gấn kết tổng hợp giữa các số liệu điều tra cơ bản của các ngành với sự phát
triển K T - XH. Đặc biệt, đánh giá MĐTT tài nguyên - môi trường biển phục vụ
cho công tác dự báo, cảnh báo thiên tai, ô nhiễm môi trường chưa được nghiên
cứu sâu Do vậy, việc triển khai thực hiện dự án thành phần 3
“Điều tra, đánh
dầu vùng Đông Nam Bộ; vùng ven bờ cảng Dung Quất; vùng ven bờ cảng Đà
Nang; vùng ven bờ cảng Nghi Sơn.
- Điều tra, khảo sát, lượng giá tổn thất một số vụ tràn dầu điển hình ở Việt
Nam và trên thế giới. Xây dựng các mô hình kinh tế lượng hóa, mối tương
quan giữa tác động của ô nhiễm do tràn dầu và các tổn thất tài nguyên - môi
trường, xác định giá trị phi thị trường có thể bị tổn thất do sự cổ tràn dầu. Xây
dựng các mô hình tương quan.
- Thu thập tài liệu trên thể giới và của Việt Nam về phương pháp, quy
trình công nghệ điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu trên biển và ven
biển Việt Nam; các tài liệu về công nghệ điều tra, đánh giá và dự báo; các tài
liệu trong nước về tình hình phát triển kinh tế biển; hoạt động giao thông biển,
khai thác khoáng sản biển; đánh bắt thủy hải sản,
+ Lập phiếu điều tra, tổng hợp phiếu điều tra;
Báo cảo tông hợp kết qua thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, (lự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn tliuơng môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng pltó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ỏ nhiêm
14
+ Xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu
trên biên và ven biên Việt Nam.
Căn cứ mục tiêu, các nội dung được phê duyệt triên khai trong năm 2009,
Cục KSON chia các nội dung thực hiện thành 05 nhóm lớn, bao gồm:
- Nhóm 1: Phương pháp luận, phương pháp khảo sát, nghiên cứu, đánh giá
và dự báo; phương pháp lượng giá tổn thất;
- Nhóm 2: Lập các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cố môi trường tỷ lệ
1:1.000.000 cho toàn vùng biển Việt Nam và các bản đồ hiện trạng sự cố môi
trường tỷ lệ 1: 100.000 cho các vùng biển Đông Nam Bộ, Trung Bộ và Bắc Bộ;
- Nhóm 3: Lập các bản đồ nhạy cảm tràn dầu tỷ lệ 1:100.000 cho các vùng
Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Sài Gòn), cảng Dung Quất, cảng Đà Nằng, cảng
Nghi Sơn, vịnh Hạ Long;
- Nhóm 4: Thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn -
phục vụ việc xây dựng phương pháp luận đánh giá sự cố tràn dầu trên biến;
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ đánh
giá sự cố tràn dầu từ các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí (sự cố tràn
dầu, sự cố tràn đổ hoá chất, sự cố phun trào dầu khí);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ đánh
giá sự cố tràn dầu trên biển và vên biển do các hoạt động kinh tế từ đất liền
(hoá chất, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản).
- Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự
báo sự cổ tràn dầu trên biển và ven biển Việt Nam:
+ Tổng hợp, phân tích xử lý các tài liệu, số liệu thiết lập cơ sở khoa học
phục vụ việc xây dựng phương pháp luận dự báo sự cổ môi trường biên;
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự
báo sự cố tràn dầu trên biển và vên biển từ các hoạt động thăm dò và khai thác
dầu khí (sự cố tràn dầu, sự cố tràn đổ hoá chất, sự cố phun trào dầu khí);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự
báo sự cố tràn dầu từ các hoạt động giao thông vận tải - cảng biển (sự cố môi
Báo cáo tông hợp kết quá thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu găv ton thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
16
Báo cáo tông hợp kết qua thực hiện dự án: Điều tra, đánh giả, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp úng pltó " năm 2009
trường do phát triển hệ thổng cảng biển; sự cố môi trường từ các chất thải do
tàu thuyền; sự cố tràn dầu);
+ Xây dựng phương pháp luận về phương pháp, quy trình công nghệ dự
báo sự cố tràn dầu trên biển và ven biển do các hoạt động kinh tế từ đất liền
(hoá chất, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản).
* Đối với nhóm nội dung về lập các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cố môi
trường, các nội dung triển khai thực hiện trong năm 2009 gồm:
- Lập bản đồ hiện trạng sự cố môi trường tỷ lệ 1:1.000.000 cho toàn vùng
thất về mặt lý, hoá, sinh học của các hệ sinh thái (01 mô hình);
- Điều tra, khảo sát mức độ, quy mô hiện trạng các hoạt động KT-XH có
thể bị tổn thất do sự cố tràn dầu trên biển và ven biến của 6 vùng trọng điếm;
bao gồm các hoạt động đánh bắt thuỷ sản, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao
thông vận tải;
Ngoài các nhóm nội dung chính nêu trên, các nội dung khác đã được tô
chức triển khai thực hiện trong năm 2009 gồm có:
- Xây dựng các nguyên tắc và hướng dẫn quy trình công nghệ điều tra,
đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu; đề xuất các giải pháp;
- Xây dựng kế hoạch tổng thể về phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu
trên biển và ven biển Việt Nam ở cấp Trung ương và cấp địa phương;
- Gia công và phân tích mẫu phục vụ xây dựng phông môi trường cho các
khu vực: vịnh Hạ Long, Hải Phòng, vịnh Dung Quất, vịnh Vân Phong, vịnh
Nghi Sơn và hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai;
- Kiểm kê, điều tra và đánh giá số lượng tàu thuyền trên biển phục vụ dự
báo sự cố tràn dầu tới năm 2010-2020. Các nội dung cụ thể triển khai bao gồm:
+ Kiểm kê, điều tra và đánh giá số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển
đối với ngành dầu khí và giao thông vận tải biển, phục vụ dự báo sự cố tràn dầu
tới năm 2010-2020;
+ Điều tra, thống kê và đánh giá lượng chất thải từ tàu thuyền đổ ra biển
đối với ngành dầu khí và giao thông vận tải biển và dự báo tới năm 2010-2020.
Báo cảo tổng hợp kết quà thực hiện dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gâv tồn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng phó ” năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
18
II) PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
Các phương pháp chính được sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện
dự án gồm có:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu; kiếm kê, thống kê, đánh giá và
dự báo;
phẩm năm 2009 đảm bảo yêu cầu. Kết quả thực hiện năm 2009 được thể hiện
theo từng nhóm nội dung và được thể hiện theo từng chương ở phần tiếp theo,
cụ thể:
- Chương I: Xây dựng phương pháp luận, phương pháp khảo sát, nghiên
cứu, đánh giá và dự báo.
- Chương II: Lập các bản đồ hiện trạng, dự báo sự cố môi trường; các bản
đồ nhạv cảm tràn dầu.
- Chương III: Thực thi mô hình ứng phó sự cố tràn dầu trên sông Sài Gòn
- Đồng Nai và mô hình dự báo sự cố tràn dầu ngoài khơi.
- Chương IV: Nghiên cứu, xây dựng các mô hình lượng giá tổn thất do sự
cố tràn dầu gây ra.
- Chương V : Các kết quả nghiên cứu khác
Phan 3
KÉT QƯẢ THựC HIỆN NĂM 2009
Cuôi cùng là phân Kêt Ịuận và Kiên nghị
Cục Kiểm soát ô nhiêm
20
Chương I
XÂY DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT,
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VÀ DỤ BÁO
Đe tiến hành tiếp cận, xây dựng phương pháp luận, phương pháp khảo sát,
nghiên cứu, đánh giá và dự báo sự cổ tràn dầu từ các hoạt động liên quan được
giao trong năm 2009; chúng tôi đã tiến hành các hoạt động điều tra, thống kê
và thu thập các thông tin, dừ liệu liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác,
chế biến, vận chuyển, tồn trữ và sử dụng dầu khí trên đất liền, trên biển Việt
Nam, cụ thể như:
- Tìm hiểu về dầu, các đặc tính của từng loại dầu;
- Các điều kiện thành tạo dầu trong tự nhiên;
- Các hoạt động liên quan đến thăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyến,
tồn trữ và sử dụng dầu khí phạm vi toàn quốc như:
khối phổ (GCMS);
- Phương pháp Viễn thảm và GIS
2. Quy trình điều tra
Đe đảm bảo điều tra chính xác nguồn và nguyên nhân gây ra sự cố tràn
dầu cần thực hiện theo các bước sau:
- Đối vói sự cố tràn dầu đã rõ nguồn, việc điều tra nên tập trung vào thu
thập các thông tin tại tổ chức, cá nhân gây ra vụ tràn dầu.
- Đổi với sự co tràn dầu không rõ nguyên nhân và nguồn gốc, cần xác
định phạm vi vùng nghiên cứu và xác định nguyên nhân tràn dầu bằng cách đặt
ra các giả thiết về nguyên nhân tràn dầu.
Trên cơ sở đó, chúng tôi đà xây dựng một cách tổng quan các bước thực
hiện trong quy trình điều tra sự cố tràn dầu (theo hình i)
3. Phương pháp điều tra sự cố tràn dầu không rõ nguồn gốc
3.1. Phương pháp mô hình lan truyền dầu ô nhiễm trên biến
a) Phương pháp luận
Báo cáo tỏng hợp kết quà thực hiện dự án: "Điều tra, đánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp ứng p h ó " năm 2009
Cục Kiêm soát ô nhiêm
22
Bảo cáo tồng hợp kết qua thực hiện dự ém: “Điều tra, (tánh giá, dự báo nguy cơ sự cố tràn
dầu gây tốn thương môi trường biển; đề xuất các giải pliáp ím g phó ” năm 2009
Hình i: Quy trình điều tra sự cố tràn dầu
Dầu khi tràn vào nước sẽ thường bị phân tán hoặc bị tiêu tan vào môi
trường nước theo thời gian. Quá trình này được hiểu như là sự phong hóa dầu.
Dầu bị phong hóa theo một số cách khác nhau. Một trong số chúng là sự phân
tán dầu vào nước một cách tự nhiên, khiến cho một phần dầu rời khởi mặt
nước. Các cách khác như sự bốc hơi hoặc hình thành nhũ tương dầu và nước
Cục Kiểm soát ô nhiễm
23