ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY HOẠCH KHAI
THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020
TP.HỒ CHÍ MINH - 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY HOẠCH KHAI
THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 ĐƠN VỊ QUẢN LÝ ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
Sở TN&MT tỉnh Sóc Trăng Liên đoàn QH&ĐT TNN miền Nam
Chủ nhiệm đề án
Ngô Đức Chân
TP.HỒ CHÍ MINH - 2010
MỤC LỤC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU............................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA......................................................................viii
MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
Chương 1
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN ................................. 4
1.1 - NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG .............................. 4
1.1.1 - Phần nghiên cứu bổ sung và đánh giá tài nguyên NDĐ .................. 4
1.1.2 - Điều tra hiện trạng ........................................................................ 9
1.1.3 - Quy hoạch khai thác tài nguyên NDĐ đến năm 2020 ................... 10
3.3.5 - Trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ nhạt phân chia theo địa phương ..... 65
3.3.6 - Trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ mặn phân chia theo địa phương ..... 70
Chương 4
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NHU CẦU KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
i
VỀ QUẢN LÝ
NGUỒN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ....................................................................................... 75
4.1 - HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT .............................. 75
4.1.1 - Khai thác đơn lẻ ........................................................................... 75
4.1.2 - Hiện trạng khai thác NDĐ tập trung ............................................. 83
4.2 - NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT ........................................ 89
4.2.1 - Xác định các hộ dùng nước .......................................................... 89
4.2.2 - Nhu cầu sử dụng NDĐ các giai đoạn quy hoạch ........................... 90
4.3 - ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU HIỆN TẠI ............. 96
4.3.1 - Nguồn nước nhạt .......................................................................... 97
4.3.2 - Nguồn nước lợ mặn .................................................................... 101
4.4 - XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH ...................... 101
4.4.1 - Các vấn đề về điều tra, đánh giá, quan trắc, dự báo, thông tin tài nguyên
nước ................................................................................................................. 101
4.4.2 - Các vấn đề về quản lý cấp phép, thanh tra và kiểm tra ................ 103
4.4.3 - Các vấn đề về thể chế, năng lực quản lý ..................................... 104
4.4.4 - Các vấn đề về truyền thông ....................................................... 104
4.4.5 - Các vấn đề về nguồn lực tài chính .............................................. 105
4.4.6 - Các vấn đề về phát triển ............................................................. 105
Chương 5
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ
TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ........................................................................... 107
5.1 - CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG QUY HOẠCH .............................. 107
5.1.1 - Phân vùng quy hoạch ................................................................. 107
6.2.1 - Nguyên tắc quy hoạch ................................................................ 127
6.2.2 - Quy hoạch khai thác sử dụng và phân bổ tài nguyên NDĐ ......... 128
6.2.3 - Đánh giá tác động môi trường .................................................... 131
6.3 - QUY HOẠCH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT ........... 132
6.3.1 - Mục tiêu ..................................................................................... 132
6.3.2 - Căn cứu bảo vệ tài nguyên NDĐ ................................................ 132
6.3.3 - Các hoạt động xã thải vào nguồn NDĐ ...................................... 133
6.3.4 - Phân vùng bảo vệ nước dưới đất ................................................ 133
6.3.5 - Bảo vệ số lượng NDĐ nhạt ....................................................... 134
6.3.6 - Bảo vệ chất lượng nước nhạt ...................................................... 134
6.4 - GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
DƯỚI ĐẤT ........................................................................................................ 134
6.4.1 - Gỉai pháp quy hoạch ................................................................... 134
6.4.2 - Tổ chức thực hiện ...................................................................... 141
KẾT LUẬN...............................................................................................................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................149
SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN........................................................................................151
iii
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Cục ĐC&KSVN Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
ĐBNB Đồng bằng Nam bộ
ĐCTV Địa chất thuỷ văn
Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Liên đoàn Địa chất thủy văn - Địa chất công
trình
NDĐ Nước dưới đất
MHDCNDĐ Mô hình dòng chảy nước dưới đất
TP. Thành phố
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TNB Tây Nam bộ
TX. Thị xã
Bảng 3.26 - Thành phần hóa học nước lợ mặn của tầng chứa nước n21........................50
Bảng 3.27 - Kết quả hút nước thí nghiệm trong các lỗ khoan tầng chứa nước n13........52
Bảng 3.28 - Thành phần hóa học nước nhạt của tầng chứa nước n13............................53
Bảng 3.29 - Thành phần hóa học nước lợ mặn của tầng chứa nước n13........................53
Bảng 3.30 - Chiều sâu phân bố các thành tạo rất nghèo nước........................................55
Bảng 3.31 - Bề dày các thành tạo rất nghèo nước.........................................................55
Bảng 3.32 - Diện phân bố nhạt trong từng tầng chứa nước...........................................56
Bảng 3.33 - Thống kê đặc điểm phân bố các tầng chứa nước........................................57
Bảng 3.34 - Kết quả xác định giá Δh theo tài liệu quan trắc động thái..........................61
Bảng 3.35 - Thống kê kết quả chọn thông số tính trữ lượng..........................................61
Bảng 3.36 - Kết quả tính trữ lượng khai thác NDĐ nhạt...............................................62
Bảng 3.37 - Kết quả tính trữ lượng khai thác NDĐ mặn...............................................63
Bảng 3.38 - Phân cấp trữ lượng khai thácNDĐ tỉnh Sóc Trăng (m3/ngày)....................64
Bảng 3.39 - Trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ nhạt theo từng địa phương...............67
Bảng 3.40 - Các thành phần trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ nhạt .........................67
Bảng 3.41 - Trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ mặn theo từng địa phương...............70
Bảng 3.42 - Các thành phần trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ mặn .........................70
v
Bảng 4.43 - Kết quả điều tra hiện trạng khai thác NDĐ theo đơn vị hành chánh
(không tính các công trình khai thác tập trung).............................................................76
Bảng 4.44 - Số lượng công trình khai thác NDĐ theo tầng chứa nước..........................76
Bảng 4.45 - Mật độ các công trình khai thác theo tầng chứa nước................................77
Bảng 4.46 - Tổng lượng khai thác NDĐ theo từng địa phương.....................................77
Bảng 4.47 - Mật độ khai thác NDĐ theo tầng chứa nước..............................................78
Bảng 4.48 - Số liệu điều tra hiện trạng đã được điều chỉnh...........................................79
Bảng 4.49 - Tổng hợp phân chia mật độ công trình khai thác NDĐ
(theo đơn vị hành chánh)..............................................................................................80
Bảng 4.50 -Bảng tổng hợp diện tích vùng không khai thác...........................................82
Bảng 4.51 - Các công trình cấp nước trong tỉnh Sóc Trăng...........................................83
Bảng 4.52 - Thống kê hiện trạng hệ thống giếng khai thác tập trung
Bảng 5.79 - Đặc điểm các khu vực triển vọng khai thác NDĐ huyện Châu Thành .....114
Bảng 5.80 - Đặc điểm các khu vực triển vọng khai thác NDĐ huyện Trần Đề............115
Bảng 5.81 - Lưu lượng khai thác đề nghị cho giai đoạn 2015.....................................117
Bảng 5.82 - Lưu lượng khai thác đề nghị cho giai đoạn 2020.....................................117
vi
Bảng 5.83 - Bảng thống kê trữ lượng an toàn nước mặn (M>1,0g/l)...........................119
Bảng 6.84 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt TP. Sóc Trăng.............122
Bảng 6.85 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Kế Sách............123
Bảng 6.86 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Long Phú..........123
Bảng 6.87 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Ngã năm...........124
Bảng 6.88 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Thạnh Trị..........124
Bảng 6.89 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Mỹ Tú...............125
Bảng 6.90 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Vĩnh Châu........125
Bảng 6.91 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Mỹ Xuyên.........125
Bảng 6.92 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Cù Lao Dung....126
Bảng 6.93 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Châu Thành......126
Bảng 6.94 - Quy hoạch khai thác sử dụng các tầng nước nhạt huyện Trần Đề............127
Bảng 6.95 - Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên NDĐ đến 2015.........................128
Bảng 6.96 - Phân bổ lượng khai thác NDĐ cho các nhu cầu của giai đoạn 2015.........128
Bảng 6.97 - Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên NDĐ đến 2020.........................129
Bảng 6.98 - Phân bổ lượng khai thác NDĐ cho các nhu cầu của giai đoạn 2020.........130
Bảng 6.99 - Trữ lượng khai thác NDĐ cần bảo vệ......................................................134
Bảng 6.100 - Danh mục các dự án cần thực hiện.........................................................144
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Hình 2.1 - Sơ đồ vị trí tỉnh Sóc Trăng...........................................................................12
Hình 2.2 - Bản đồ hành chánh tỉnh Sóc Trăng...............................................................13
Hình 2.3 - Bản đồ địa hình tỉnh Sóc Trăng....................................................................14
Hình 2.4 - Các yếu tố khí tượng2005 - 2009.................................................................15
Hình 3.5 - Bản đồ đẳng trị mưa nhiều năm vùng Bán đảo Cà Mau...............................22
nguyên nước miền Nam nhằm xây dựng cơ sở khoa học đáp ứng nhu cầu về quản lý,
khai thác và bảo vệ tài nguyên NDĐ bền vững, phục vụ đắc lực cho công cuộc phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng.
Cơ sở pháp lý
Đề án được thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý chủ yếu sau:
- Luật tài nguyên nước ngày 20/5/1998;
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước;
- Quyết định số 13/2007/QĐ-TNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về việc điều tra, đánh giá tài
nguyên nước dưới đất;
- Quyết định số 14/2007/QĐ-TNMT ngày 04/9/2007 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định việc xử lý, trám lấp
giếng không sử dụng;
- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.
- Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
(Khóa VII, kỳ họp thứ 9) ban hành ngày 09/12/2006 về Chương trình Phát triển bền
vững tỉnh Sóc Trăng giai đọan 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định 50/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sóc Trăng ban hành ngày
25 tháng 12 năm 2006 về việc ban hành Chương trình Phát triển bền vững tỉnh Sóc
Trăng giai đọan 2006 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
- Công văn 739/STNMT-KS của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
về việc: “Tư vấn lập dự án quy hoạch tài nguyên nước ngầm trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng”, ngày 17 tháng 10 năm 2008.
- Công văn số 48/CTUBND-HC của UBND Tỉnh về việc chấp thuận cho Sở
TN&MT lập dự án quy hoạch tài nguyên NDĐ đến năm 2020 tỉnh Sóc Trăng.
1
- Quyết định số 468/QĐHC-CTUBND ngày 22/4/2009 của Chủ tịch UBND
tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập Quy hoạch tài
Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Để bổ sung thêm tài liệu ĐCTV đề án đã tiến hành các phương pháp ĐCTV
truyền thống: thực địa, thu thập tài liệu, lấy và phân tích mẫu nước, đo sâu điện...
- Điều tra lấy ý kiến thực tế nhằm thu thập đầy đủ thông tin về hiện trạng khai
thác sử dụng tài nguyên NDĐ.
- Kế thừa các kết quả nghiên cứu thông qua việc thu thập tài liệu, tổng hợp,
phân tích và đánh giá.
2
- Ứng dụng công nghệ thông tin thông qua các phần mềm chuyên môn trong
tính toán, xử lý số liệu, trình bày kết quả nghiên cứu.
Tham gia thực hiện bao cáo gồm:
- ThS. Ngô Đức Chân, chủ nhiệm đề án
- ThS. Bùi Tiến Bình - KS. Nguyễn Manh Hà
- CN. Đỗ Thị Thanh Hoa - ThS. Nguyễn Ngọc Quỳnh
- KS. Nguyễn Thị Hợi - KS. Hoàng Văn Vinh
- CN. Trịnh Quang Trung
Quá trình thực hiện đã được sự hợp tác, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến
của Phòng Tài nguyên nước (Sở TN&MT) và các Sở, Ban, Ngành liên quan.
3
Chương 1
NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1.1 -NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHỐI LƯỢNG
1.1.1 -Phần nghiên cứu bổ sung và đánh giá tài nguyên NDĐ
1.1.1.1 -Thu thập tài liệu
Nội dung thực hiện:
- Thu thập tài liệu.
- Tổng hợp xử lý số liệu.
Khối lượng thực hiện:
- Thu thập tài liệu: 1 tháng tổ (đạt tỉ lệ 100%).
- Tổng hợp xử lý số liệu: 0,5 tháng tổ (đạt tỉ lệ 100%).
10 Kế Sách 67 60 5 2
4
TT
Huyện/ thành
phố
Các lọai điểm khảo sát
Tổng Lỗ khoan Nước mặt Giếng đào Địa chất
1 Ngã Năm 41 36 4 1
11 Trần Đề 47 39 5 1 2
Tổng 541 462 50 15 14
Khối lượng thực hiện: 0,75 tháng tổ (đạt tỉ lệ 100%).
Đánh giá chung: Đạt yêu cầu
1.1.1.3 -Lấy mẫu và phân tích các loại mẫu
Nội dung thực hiện:
- Lấy mẫu và phân tích thành phần hạt xác định hệ số thấm của vật liệu đáy
các sông rạch.
- Lấy mẫu và phân tích mẫu nước nhằm xác định chất lượng nước NDĐ tại
các lỗ khoan khai thác.
Kết quả thực hiện
Công tác lấy mẫu được thực hiện kết hợp trong quá trình thực hiện lộ trình
khảo sát bổ sung.
- Lấy mẫu đất: Phân bố theo không gian, trung bình 4 mẫu/huyện hoặc thành
phố.
- Lấy mẫu nước: Phân bố theo không gian, rải đều 11 huyện/ thành phố, khối
lượng trung bình 4 mẫu/ huyện hoặc thành phố.
Công tác phân tích mẫu được thực hiện tại Trung tâm Phân tích thí nghiệm
miền Nam.
Khối lượng thực hiện:
- Lấy và phân tích mẫu đất: 45 mẫu (đạt tỉ lệ 100%).
- Lấy và phân tích mẫu nước: 49 mẫu (đạt tỉ lệ 117%).
Khối lượng thực hiện: 2157 mẫu/2.000 mẫu (đạt tỉ lệ 108,3%).
Tổng số điểm thí nghiệm phân tích hàm lượng clo tại các lỗ khoan khai thác
sử dụng nước dưới đất của toàn tỉnh Sóc Trăng là 2157 điểm.
Theo chiều sâu khai thác có:
- 55 điểm thí nghiệm phân tích Cholor ở các giếng đào độ sâu nhỏ hơn 10m.
- 300 điểm thí nghiệm phân tích Cholor ở độ sâu nhỏ hơn 90m.
- Có 1.738 điểm thí nghiệm phân tích Cholor ở độ sâu từ 90m – 120m.
- Có 59 điểm thí nghiệm phân tích Cholor ở độ sâu từ 120m - 400m.
- Có 5 điểm thí nghiệm phân tích Cholor ở độ sâu lớn hơn 400m.
Phân theo hàm lượng chlor:
- Số điểm có hàm lượng clo nhỏ hơn 290 (mg/l) là 1.936 điểm.
- Số điểm có hàm lượng clo lớn hơn 290 (mg/l) là 221 điểm:
Kết quả phân tích hàm lượng clo hiện đã vạch được ranh giới nước mặn và
nước nhạt theo các cấp độ sâu lên bản đồ.
Đánh giá chung: Công tác lấy và phân tích mẫu chlor hiện trường đạt yêu cầu.
Sản phẩm giao nộp:
- Các tập phiếu phân tích hàm lượng clo hiện trường tại lỗ khoan khai thác sử
dụng nước dưới đất ngoài thực địa tỉnh Sóc Trăng.
- Các Bảng tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng clo hiện trường tại các lỗ
khoan khai thác sử dụng nước dưới đất của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
Sóc Trăng.
6
- Bản đồ kết quả phân tích hàm lượng clo hiện trường tại các lỗ khoan khai
thác sử dụng nước dưới đất tỉnh Sóc Trăng, tỷ lệ 1: 50 000.
1.1.1.5 -Đo sâu điện
Nội dung thực hiện:
- Thực hiện các tuyến đo sâu điện nhằm kiểm tra và xác định chính xác ranh
giới mặn các tầng chứa nước nhằm xác định diện phân bố nước nhạt của các tầng
chứa nước hiện có: 80điểm/ 80 điểm (đạt tỷ lệ 100%).
- Thu thập các tài liệu đo sâu điện hiện có.
1:50.000.
Khối lượng thực hiện:
- Biên hội Bản đồ ĐCTV tỉnh Sóc Trăng tỉnh lệ 1:50.000 và 6 mặt cắt: 2 tháng
tổ (đạt tỉ lệ 100%).
- Lập Bản đồ phân vùng triển vọng khai thác NDĐ tỉnh Sóc Trăng tỉnh lệ
1:50.000: 1 tháng tổ (đạt tỉ lệ 100%).
Đánh giá chung: Đạt yêu cầu sử dụng cho dự án.
1.1.1.7 -Số hóa bản đồ
Nội dung thực hiện:
- Chỉnh lý bản đồ địa hình tỉnh Sóc Trăng tỉ lệ 1:50.000.
- Thể hiện và in các loại bản đồ trong toàn dự án.
- Phục vụ các nghiên cứu khác trong toàn dự án khi có yêu cầu.
Khối lượng thực hiện: Khối lượng số hóa: (3.331,7km
2
: 625 km
2
/mảnh) x 5
bản đồ ≈ 20 mảnh (đạt tỉ lệ 100%).
Đánh giá chung: Đạt yêu cầu.
1.1.1.8 -Cập nhật cơ sơ dữ liệu ĐCTV
Nội dung thực hiện:
- Tính toán chỉnh lý số liệu và chuyển đổi tọa độ về hệ tọa độ VN2000.
- Nhập dữ liệu.
Khối lượng thực hiện: 1 tháng tổ (đạt tỉ lệ 117%).
Đánh giá chung: Đạt yêu cầu
1.1.1.9 -Xây dựng mô hình dòng chảy NDĐ
Nội dung thực hiện:
- Chuẩn bị dữ liệu nhập.
- Nhập dữ liệu
- Hiệu chỉnh mô hình
của từng địa phương.
- Mật độ công trình khai thác so với diện tích (giếng/km
2
) của toàn tỉnh là
24,151 giếng/km
2
.
- Mật độ công trình khai thác so với số hộ dân (giếng/hộ) của toàn tỉnh là 0,61
giếng/hộ.
Kết quả điều tra cho thấy toàn bộ 109 xã, phường của tỉnh Sóc trăng có sử
dụng NDĐ phục vụ các nhu cầu của cuộc sống, trong đó TP. Sóc Trăng có số các
công trình khai thác NDĐ của dân cư là ít nhất do các hệ thống cấp nước sạch tập
trung của các trạm cấp nước đã cấp nước tới đa số các hộ dân trong khu vực.
Quá trình thực hiện công tác điều tra hiện trạng đã được Ban chủ nhiệm đề án
đã tiến hành kiểm tra hai lần tại thực địa. Điều này rất hữu ích vì đã kịp thời điều
chỉnh theo số liệu thực tế và bổ sung những thông tin thiếu sót.
Sản phẩm giao nộp
- Các tập phiếu điều tra hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất ngoài thực
địa tỉnh Sóc Trăng.
- Các Bảng tổng hợp hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất của các xã,
phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
9
- Bản đồ kết quả điều tra hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất tỉnh Sóc
Trăng, tỷ lệ 1: 50 000.
- Báo cáo kết quả
Đánh giá chung: Đầy đủ số liệu, đáp ứng yêu cầu của đề án.
1.1.3 -Quy hoạch khai thác tài nguyên NDĐ đến năm 2020
Nội dung thực hiện
- Phân vùng triển vọng khai thác: xác định phạm vi và đặc điểm của từng
vùng, tiểu vùng (ranh giới, đặc điểm nguồn nước, địa hình, đơn vị hành chánh, dân
10
- Bản đồ ĐCTV tỉnh Sóc Trăng tỉ lệ 1:50.000 và mặt cắt: 06 bộ.
- Bản đồ triển vọng khai thác NDĐ tỉnh Sóc Trăng tỉ lệ 1:50.000: 06 bản đồ.
Phần điều tra hiện trạng
1- Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng: 06 báo cáo.
2- Bản đồ hiện trạng khai thác: 06 bản đồ.
4- Toàn bộ phiếu điều tra: 01 bộ.
Phần quy hoạch khai thác tài nguyên NDĐ đến 2020
1- Báo cáo quy hoạch khai thác tài nguyên NDĐ đến năm 2020: 06 báo cáo.
2- Bản đồ quy hoạch khai thác NDĐ: 06 bản đồ.
Kèm theo là 01 bộ đĩa DVD lưu trữ toàn bộ các sản phẩm nêu trên.
Các phần mềm chuyên môn
- Phần mềm CSDL và dữ liệu mới: Đề tài sẽ tiếp nhận CSDL hiện có ở Sóc
Trăng sẽ được chỉnh biên và nhập thêm dữ liệu mới được nghiên cứu.
- Phần mềm Aquifer test: Tính toán thông số ĐCTV theo tài liệu hút nước thí
nghiệm.
- Phần mềm Surfer 7.0: Tính toán nội suy dữ liệu, thể hiện bản vẽ và hỗ trợ
công tác lập mô hình.
- Phần mềm GMS 3.1: xây dựng và vận hành mô hình dòng chảy NDĐ phục
vụ công tác quản lý tài nguyên NDĐ.
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện dự án: 1 báo cáo
11
Chương 2
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 -ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
2.1.1 -Vị trí địa lý
Tỉnh Sóc Trăng là một trong những tỉnh ven biển của bán đảo Cà Mau thuộc
phạm vi cửa Sông Hậu. Phía đông giáp tỉnh Trà Vinh với ranh giới là Sông Hậu, phía
nam giáp Biển Đông (với chiều dài khoảng 72km), phía tây giáp tỉnh Bạc Liêu, phía
bắc giáp tỉnh Hậu Giang và một phần tỉnh Vĩnh Long. Tổng diện tích là 3.331,76km
đến Vĩnh Châu, độ cao địa hình phổ biến trong khoảng 0,5 - 2,0m
13
- Các giồng cát cổ: phân bố thành từng dải hình cánh cung kéo dài theo hướng
song song bờ biển, độ cao địa hình phổ biến trong khoảng 1,5 - 2,0m.
Với địa hình thấp, bị phân cắt nhiều bởi hệ thống các sông rạch và kênh
mương thủy lợi, lại tiếp giáp với biển cho nên dễ bị nước biển xâm nhập (nhiễm
mặn), nhất là vào mùa khô.
Địa hình vùng biển ven bờ có sự phân bậc rõ rệt ở 3 mức độ sâu:
Độ sâu từ 0 - 10m nước: nhìn chung địa hình khá thoải và bằng phẳng. Khu
vực cửa sông có địa hình khá phức tạp, thay đổi theo mùa do tương tác động lực sông
biển, có nhiều cồn và doi cát ngầm đan xen với các luồng lạch.
Độ sâu từ 10 - 20m nước: địa hình có dạng sườn dốc. Địa hình khu vực cửa
sông (phía Đông Bắc) dốc hơn phía Tây Nam. Đây là giới hạn ngoài của khu vực
lắng đọng trầm tích hiện đại và vì thế địa hình thường thay đổi theo thời gian.
Độ sâu 20 - 30m nước: địa hình khá thoải và rộng, có nhiều sóng cát, một số
khu vực phân bố các cồn ngầm thoải.
Hình 2.3 - Bản đồ địa hình tỉnh Sóc Trăng
14
2.1.3 -Khí hậu
Khí hậu tỉnh Sóc Trăng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo và
chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11. Mùa khô bắt đầu
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 26,6ºC (năm 2008), nhiệt độ cao nhất trong
năm vào tháng 4 (28,2ºC) và nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 (25,4ºC).
Nắng: Tổng lượng bức xạ trung bình trong năm tương đối cao, đạt 140 -
150kcal/cm
2
. Tổng giờ nắng bình quân trong năm 2.292,7 giờ (khoảng 6,28
giờ/ngày), cao nhất thường vào tháng 3 là 282,3 giờ, thấp nhất thường vào tháng 9 là
141,5 giờ.
1/05
3/05
5/05
7/05
9/05
11/05
1/06
3/06
5/06
7/06
9/06
11/06
1/07
3/07
5/07
7/07
9/07
11/07
1/08
3/08
5/08
7/08
9/08
11/08
1/09
3/09
5/09
7/09
9/09
Độ ẩm (%)