Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Pdf 25

717
B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA H ỌC K H Í TƯỢNG THỦY VÃN VÀ M ÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
BÁO CÁO TÓM TẮT
TỔNG KẾT D ự ÁN NGHIÊN c ứ u
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP Bộ
Dự ÁN
QUY HOẠCH TAI n g u y ê n n ư ớ c
VÙNG KINH TÉ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Chủ nhiệm Dự án: TS. Trần Hồng Thái
mMFStnttriLsa
Bộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯ‘ỜNG
VIỆN K HOA H ỌC KHÍ TƯỢNG TH ỦỴ VẨN VÀ M ÔI TRƯỜNG
23/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
BÁO CÁO
TỔNG KẾT D ự ÁN NGHIÊN c ứ ư
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP Bộ
• • •
Dự ÁN
QUY HOẠCH TẮI NGUYÊN NƯỚC
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
Chi số đãng ký:
Chì số phân loại:
I Chi số lưu trữ:
Cộng tác viên chính: (Ghi rõ học hàm, học vị)
1. PGS.TS. Trần Thục 5. Đỗ Đình Chiến
2. TS. Ngô Hữu Nhân 6 . Nguyễn Thanh Tùng
3. GS.TS Mai Trọng Nhụận 7. Lê Vũ Việt Phong
4. TS. Hoàng Minh Tuyển 8 . Phạm Văn Hài
Hà Nội, ngày thảng năm Hà Nội, ngày tháng năm

thuộc các cơ quan liên quan như: Cục Quản lý Tài nguyên nước, Tổng cục Môi
trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
các tinh, thành phổ trong vùng KTTĐ phía Nam (Bình Phước, Đồng Nai, Bình
Dương, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa — Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang),
Trung tám Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Trường Đại học Thủy lợi, Trường Đọi
học Khoa học Tự nhiên, Viện Quy hoạch Thủy lợi l4ỉền Nam, Viện Khoa học Thủy
lợi. Không có sự hợp tác và ho trợ trên thì nghiên cứu của Dự án không thể đạt
được những thành công như vậy.
Lời cảm ơn đặc biệt sâu sắc xin được gửi tới cơ quan chủ quản Dự án: Bộ
Tài nguyên và Môi trường và các Vụ chức năng, cơ quan quản lý: Cục Quản lý Tài
nguyên nước, cơ quan chù trì: Viện KHKTTV&MT đã tạo điều kiện và cơ hội cho
thực hiện và hoàn thành Dự án.
Cuối cùng, xin được gửi lời cám ơn tới tác giả chính của công trình này: đó
là các cán bộ khoa học, các cố vấn và công tác viên của Dự án — nhũng người đã
đoàn kết, hợp tác chật chẽ và nỗ lực làm việc hết mình bằng trí tuệ, kiến thức và
kinh nghiệm để hoàn thành Dự án mà Báo cáo tổng kết này là minh chứng rõ ràng
nhât cho trí tuệ và công sức của tập thế tác già.
Xin trán trọng cảm ơn tất cả!
719
Chù nhiệm Dự án
MỤC LỤC
MỤC LỤC

.

.
iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH S Á CH CÁ C H ÌN H vii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU D ự ÁN

.

15
2.2.1. Hiện trạng phát triển kỉnh tế - xă hội 15
2.2.2. Mục tiêu, cbiến lược phát triển kỉnh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điềm phía
Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 17
CHƯƠNG 3. QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
18
3.1. MỤC TIÊU, NHIỆM v ụ CÙA QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN N Ư ỚC

18
3.1.1. Quy hoạch khung tài nguyên nước 18
3.1.2. Quy hoạch chia sẻ, phân bổ tài nguyên nước 18
3.1.3. Quy hoạch bảo vệ tải nguyên nước và các hệ sinh thái thủy sinh

19
3.1.4. Quy hoạch phòng, chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra

19
3.2. QUY HOẠCH KHUNG TÀI NGUYÊN N Ư Ớ C 19
3.2.1. Căn cứ để lập quy hoạch 19
3.2.2. Đánh giá tài nguyên nước
19
3.2.3. Cân bằng nước hệ thống: 20

3.5.1. Căn cứ lập quy hoạch 43
3 5 2 Lũ lụ t
43
3.5.3. Xâm nhập m ặn 47
3.5.4. Hạn hán
.

-49
3.6. T H U Ậ N L Ợ I V À T H Á C H T H Ứ C T R O N G Q UY H O Ạ C H T À I N G U Y Ê N N Ư Ớ C

56
3.6.1. Thuận lợi 56
3.6.2. T h ác h t h ứ c 58
3.7. TÁC ĐỘNG GIỮA CÁC MẶT QUY HOẠCH
58
3.7.1. T ác đ ộn g giữa các m ặt củ a qu y h o ạch vớ i biện p há p giải quyết đảm bảo
hiệu ích của quy hoạch
.

58
3.7.2. Tác đ ộ n g của quy hoạch tổn g họ p tài nguyên nư ớ c đến các ng àn h kỉnh tế
khác và biện pháp khắc phục, giảm thiểu
§9
3.7.3. Đảnh giá môi trường chiến lược (Đánh giá dự á n)

59
3.8. ÁP DỤNG CÔNG c ụ KINH TÊ-TÀI CHỈNH TRONG QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN

76
6.2. KIẾN N G H Ị 80
CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
bién đổi khí hậu
BOD
nhu cầu oxy sinh học
CCN
cụm công nghiệp
CLN
chất lượng nước
CN
công nghiệp
COD
nhu càu oxy hóa học
CTTL
công trình thủy lợi
ĐBSCL
đồng bằng sông Cừu Long
ĐKTN điều kiện tự nhiên
FAO
Tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc
GTSX
giá trị sàn xuất
KCN
khu công nghiệp
KTTĐ
kinh tế trọng điểm
KTTĐPN kinh té trọng điểm phía Nam
KT-XH

đen năm 2020 34
Bảng 3.8. Kết quả tính toán dự báo lượng nước thải vùng KTTĐ phía Nam 2020 34
Bảng 3.9. Phân cấp theo chỉ sổ SPI 50
Bảng 3.10. Phân cấp hạn nông nghiệp theo chi số Prescott
50
Bảng 4.1 Chỉ tiêu kỹ thuật các công trình trên các dòng sông lởn xây dựng đến năm
2015
.

.

.

..

.

.
°
.
65
Bảng 4.2 Chỉ tiêu kỹ thuật các công trình trên các dòng sông lớn xây dựng đến năm
2020


69
Bảng 5.2. Thu nhập nông nghiệp trước tó sau khỉ có xây mới, nâng cấp các công trình
phục vụ quy hoạch tàỉ nguyên nước vùng K7TĐ phía Nam đen năm 2020

70
Bảng 5.3. Lọi ích phòng tránh thiệt hại do nước gây ra 71
Bảng 5.4. Phân tích chi p hỉ - lợi ích quy hoạch TNN vùng KTTĐ phía Nam đến năm
2020.

.

.

.
73
Bàng 5.5. Phân tích độ nhạy của hệ thống các công trình trong quy hoạch tài nguyên
nước vùng KTTĐ phía Nam đển năm 2020
74
724
Hình 3.1. Bản đồ phân bố nồng độ BOD lớn nhất vùng KTTĐPN
33
Hình 3.2. Bản đồ phân bổ nồng độ BOD trung bình vùng KTTĐPN
33
Hình 3.3. Bản đồ phân bố nồng độ DO nhỏ nhất vùng KTTĐPN

33
Hình 3.4. Bản đồ phàn bổ nồng độ DO trung bình vùng KTTĐPN

38
Hình 3.17. Bán đò phân vùng hạn hán vùng KTTĐPN tháng 1-2004 theo chi sổ SPI

51
Hình 3.18. Bản đồ phân vùng hạn hân vùng KTTĐPN thảng I theo chỉ số Prescott

53
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng các công trình thủy lợi vùng KTTĐPN 63
Hình 4.2. Bản đồ các công trình thủy lợi dự kiến xây dựng đen 2015 và 2020 vùng
KTTĐPN*
.

7

64
DANH SÁCH CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU D ự ÁN
1.1. S ự CÀ N TH IẾT TH Ự C HIỆN D ự ÁN
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) là một trong 3 vùng kinh tế
trọng điểm lớn của nước ta, bao gồm các tinh, thành phố: Bình Phước, Đồng Nai,
Bình Dương, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền
Giang. Đây được xem là vùng KTTĐ lớn nhất và có tầm quan trọng đặc biệt đối với
phát triển kinh tế-xã hội của cả nước. Vùng KTTĐPN có diện tích tự nhiên trên
30.000 km2, dân số năm 2004 là 15,01 triệu người, đóng góp khoảng 15% sàn lượng
nông nghiệp, 63,7% sản lượng công nghiệp và 39% nguồn thu dịch vụ cho cả nước,
tương đương 37% tổng sản phẩm quốc nội.
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, các hoạt động liên quan đến khai

v ft
Dự án "Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tê trọng điêm phía Nam ”
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội, tiềm năng nguồn nước trên iưu vực sông;
- Các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường, bảo
vệ và phát ưiển rừng và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
- Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội chung của đất nước;
- Các nghĩa vụ đổi với các điều uớc quốc tể mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc tham gia trong các lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường.
- Định hướng chiến lược phát triển bền vững (Chương trình nghị sự thế kỷ
21).
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của vùng, tình,
thành phổ trong vùng nghiên cửu, bao gồm các chiến lược, quy hoạch chuyên ngành
về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, giảm thiểu tác hại do nước
gây ra trong lưu vực sông, trong đó có Chiến lược quốc gia về Tài nguyên nước đen
năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 14 tháng 4 năm 2006.
1.3. MỤC TIÊU Dự ÁN
Mục tiêu tổng quát của quy hoạch tài nguyên nước vùng KTTĐPN là nâng
cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước; tạo
cơ sở để phân bổ tài nguyên nước, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nước, xả thải vào nguồn nước đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền
vững và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm
mặn nguồn nước và phát triển tài nguyên nước một cách bền vững trong toàn vùng.
Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo phát triển bền vững sử dụng có hiệu quả tài nguyên nước trong khu
vực, đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2015 và 2 0 2 0 gồm cấp
thoát nước cho sinh hoạt, phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, du lịch, thuỷ
sản, v.v ;
- Xây dựng các phương án giảm nhẹ thiên tai một cách hợp lí, giảm thiểu các
tác hại đo nước và thiên tai gây ra để ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân,
bảo vệ tài sản và tính mạng của nhân dân;

kiệt tài nguyên nước và giảm thiểu các tác hại do nước gây ra;
-Xác định các quy tắc, các giải pháp quản lý-liên hoàn các sông, hồ, nước
ngầm nham bảo đảm phân bổ và chia sẻ hợp lý tài nguyên nước giữa các ngành
dùng nước cũng như các địa phương trong vùng;
-Xác định mục tiêu chất lượng nước, các giải pháp bảo vệ tài nguyên nước
nhằm phục vụ phát triển kinh tế- xã hội một cách bền vững trong toàn vùng;
- Cung cấp cơ sờ cho việc xây dựng cơ chế, chính sách (trong đó xác định trách
nhiệm, mối quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, địa phương) sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước; và
-Tạo cơ sở để xây dựng quy chế quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển
đồng thời với các giải pháp xử lý ô nhiễm các con sông trong vùng.
- Tổ chức các cuộc hội thảo, lấy ý kiến tham vấn của các cơ quan liên quan và
các địa phương trong vùng quy hoạch; hoàn chinh hồ sơ và trình duyệt quy hoạch
'INN vùng KTTDPN.
10
.W -v‘.° <•
728
Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tê trọng đìêm phía Nạm "
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIẺM T ự NHIÊN, KINH TẾ- XẢ HỘI
2.1. ĐẶC ĐIÊM Tự NHIÊN
2.1.1. Vị trí địa lý
- Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam gồm 8 tinh, thành phố trong đó
có 1 thành phố trực thuộc trung ương (thành phố Hồ Chí Minh), một phần thuộc
miền Đông Nam Bộ (Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa -
Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh) và một phần thuộc miền Tây Nam Bộ (Long
An, Tiền Giang). Tổng cộng có 90 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã, thành
phố trực thuộc tỉnh; 1.196 xã, phường, thị trấn, trong đó có 343 phường, 61 thị trấn
và 792 xã. Vùng KTTĐPN có khoảng 80% diện tích nằm trên lưu vực sông Đồng
Nai, phần còn lại nằm trên lưu vực sông Mê Công và một số sông nhỏ ven biến ở
Bà Rịa - Vũng Tàu. Vùng có đường biên giới quốc gia với CamPuChia (kéo dài từ

Dự án "Quy hoạch tài nguyên nưởc vùng kinh tê trọng điêm phía Nam ”
Vùng KTTĐPN có tài nguyên rừng rất phong phú, trong đỏ có rừng Quốc
gia Nam Cát Tiên với phàn lớn diện tích thuộc vùng KTTĐ. Trước đây, đã có
những thời kỳ rừng che phủ gần như khắp lưu vực, nhưng vào những năm 70 rừng
bị tàn phá do chất độc màu da cam.
Theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005, các địa phương trong vùng có
khoảng 738,8 nghìn ha đất có rừng nhưng phần lớn là rừng tự nhiên. Nhiều khu
rừng trên địa bàn vùng đã được xểp vào danh sách khu bảo tồn thiên nhiên hoặc
vưcm quốc gia, trong đó có khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu rộng
11.293 ha; khu vườn quốc gia Côn Đào 6.043 ha và rừng nguyên sinh Nam Cát
Tiên 36 nghìn ha.
2.1.6. Khí tượng - Khí hậu
2.1.6.ỉ. Chế độ gió
Vùng KTTĐPN nằm trong vùng khí hậu Nam Thái Bình Dương chịu ảnh
hưởng cà gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam.
Tốc độ gió bình quân biến đổi trong khoảng từ 1,5- 3,0 m/s, có xu thế tăng
dần khi ra biển và giảm dần khi vào sâu trong đất liền. Tốc độ gió lớn nhất cỏ thể
đạt đến 20- 25 m/s, xuất hiện trong bão và lốc xoáy.
Gió mạnh thường xuất hiện vào mùa khô, từ tháng XI- IV và gió yếu hơn
vào mùa mưa, từ tháng VI- X. Tuy nhiên, do địa hình chi phối, cũng có các trường
hợp ngoại lệ. Tần suất xuất hiện cùa các hướng gió chính là 40- 70%.
2.1.6.2. Nhiệt độ
Vùng KTTĐPN trực tiếp bị ảnh hưởng bởi chế độ nhiệt vùng nhiệt đới kết
hợp với nền địa hình phức tạp, do đó có sự phân hóa nhiệt độ giữa các nơi một cách
sâu sấc.
Nhiệt độ trung bình hàng năm tại các khu vực biến đổi trong khoảng 25-
27°c, trung bình chung nhiều năm toàn vùng khoảng 27 °c bằng 113% so với nhiệt
độ trung bình chung trên toàn quốc (khoảng 24 °C); nhiệt độ thấp nhất thường rơi
vào các tháng XII- I và nhiệt độ cao nhất thường rơi vào các tháng IV- V. Nhìn
chung, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khá lớn (8 - 10 °C), nhưng nhiệt độ

mùa mưa chiếm tới 90-92% lượng mưa năm. Các tháng mùa mưa có lượng mưa rất
lớn thường rơi vào tháng IX hoặc tháng X.
2.1.7. Thủy văn và tài nguyên nước
2.1.7.1. Hệ thống sông ngòi
Vùng KTTĐ phía Nam có hệ thống sông suối khá phát triển, bao gồm các
sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai, sông Cửu Long và một số sông ven biển.
- Hệ thống sông Cửu Long phần chảy qua vùng gồm: sông Cửa Tiểu và sông
Cửa Đại là phân lưu của sông Cửu Long;
- Hệ thống sông Đồng Nai gồm: dòng chính sông Đồng Nai, sông La Ngà,
sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm cỏ
+ Dòng chính sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi cao của cao nguyên
Lâm Viên thuộc dãy Trường Sơn Nam, độ cao khoảng 2.000m, gồm hai nhánh ở
thượng nguồn là Đa Dung và Đa Nhim. Sông có hướng chảy chính là Đông Bắc-
Tây Nam, chảy qua các tỉnh Lâm Đồng, Đak Nông, Bình Phước, Đồng Nai, Bình
Dương, Thành phố Hồ Chí Minh và Long An.
+ Sông La Ngà là chi lun lớn duy nhất nằm bên bờ trái dòng chính. Sông bát
nguồn từ vùng núi cao ven Di Linh-Bảo Lộc với cao độ từ 1.300-1.600m, chày th eo
rìa phía Tây tình Bình Thuận, đổ vào dòng chính tại vị trí cách thác Trị An 38km về
phía thượng lưu.
13
A /
t O i.
Dự ủn "Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tê trọng diêm phía Nam "
+ Sông Bé là chi lưu lớn nhất nằm bên bờ phải dòng chính. Hình thành từ
vùng núi phía Tây cùa vùng Nam Tây Nguyên (cao nguyên Xnaro) ở độ cao 600-
800m với 4 nhánh Ióm là Đak R'lap, Đak Glưn, Mã Đà và Đak Huyot, sông Bé chảy
ra dòng chính Đồng Nai tại vị trí hạ lưu thác Trị An 6 km.
+ Sông Sài Gòn bắt nguồn từ các vùng đồi ờ Lộc Ninh và ven biên giới Việt
Nam- Cam Pu Chia, với độ cao khoảng 100-150m. Sông Sài Gòn chảy qua Thành
phố Hồ Chí Minh trên một đoạn 15km và đổ ra sông Nhà Bè tại vị trí cách bển phà

2 0 triệu m3/ngày. '
Trong đó, trữ lượng khai thác tiềm năng ữong tầng chứa nước PleistoCen
(Qmii) khoảng gần 4,5 triệu m3/ngày (chiếm 22%); tầng chứa nước Neogen (N)
14
732
Dự án "Quy hoạch tài ngiiyên nước vùng kinh tê trọng điêm phía Niim "
khoảng gần 12,7 triệu m3/ngày (chiếm 65%); tầng chứa nước Bazan (PQn-rv, P(M|.Ì-
QO) khoảng hơn 2 triệu m3/ngày (chiếm 11%); phức hệ chứa nước trước Kainczoi
khoảng hơn 580 nghìn m3/ngày (chiếm 3%) tổng trữ lượng toàn vùng.
2.2. ĐẶC ĐIÊM KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
Theo sổ liệu Niên giám thống kê năm 2005, vùng KTTĐPN có 15,04 triệu
người, chiếm 18,28% dân số cả nước; dân số đô thị 7,29 triệu người chiếm 48,47%
dân số toàn vùng, bằng 34,3% dân số đô thị của cả nước; dân số nông thôn 7,75
triệu người, chiếm 51,53% dân số toàn vùng, bằng 12,7% dân số nông thôn cà
nước; mật độ dân số 493 người/km2, gấp 1,97 lần mật độ dân sổ trung bình cả nước;
tỷ lệ số dân đô thị gấp gần 1 ,88 lần tỷ lệ dân số đô thị cả nước.
2.2.1.1. Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp trong vùng khá phát triển, đặc biệt là sàn xuất các hàng
hóa nông sản có giá trị kinh tế cao như lúa gạo, trái cây, thịt heo, gà vịt không
những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ừong cả nước mà còn là hàng hóa xuất khẩu quan
trọng, tiêu biểu tại Tiền Giang và Long An. Diện tích gieo trồng và năng suất cẳy
hàng năm đều tăng và được chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung
phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn trái.
Năm 2000, tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của vùng đạt 23,65 nghìn tỷ
đồng. Năm 2003 con số này đã là 29,89 nghìn tỷ đồng (tăng 26,4% so năm 2000) và
đến năm 2004 đạt 35,91 nghìn tỷ đồng (tăng 51,8% so năm 2000). Tiền Giang có
giá trị sản xuất lớn nhất (năm 2004 đạt 7,77 nghìn tỷ đồng) và Bà Rịa Vũng Tàu là
tinh cỏ giá trị sản xuất nhỏ nhất (năm 2004 đạt 1,98 nghìn tỷ đồng).
- Trồng trọt:

toàn vùng đạt 4,86 nghìn tỷ đồng, tăng 25,1% so với năm 2002 và tăng 56,2% so
với năm 2 0 0 0 .
2.2.1.4. Công nghiệp
Công nghiệp các năm qua phát triển liên tục luôn có vị trí hàng đầu chiếm
hơn 50% GDP của các naành kinh tế trong toàn vùng.
Các cơ sờ sản xuất được triển khai xây dựng nhanh và có quy mô lớn tập
trung vào 4 tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí
Minh. Theo số liệu niên giám thống kê, năm 2004 toàn vùng có khoảng 76,3 nghìn
cơ sờ sản xuất công nghiệp (tăng 28,9% so với năm 2000), trong đó thành phố Hồ
Chí Minh có số lượng nhiều nhất 35,1 nghìn cơ sờ (chiếm 46% tổng số cơ sở sản
xuất toàn vùng).
2.2.1.5. Thương mại, du lịch, dịch vụ
Tiềm năng và lợi thế so sánh về phát triển hoạt động dịch vụ của vùng cũng
rất đáng kể. Mạng lưới thương mại, dịch vụ của vùng ngày càng được mờ rộng.
Theo số liệu niên giám thống kê các địa phương trong vùng thì đến năm 2004 đã có
gần 368 nghìn hộ kinh doanh đang hoạt động (tăng gần 6 lần so với năm 2000),
tổng số lao động trong ngành khoảng 870 nghìn người (tăng gấp gần 7 lần so với
năm 2 0 0 0 ).
Năm 2003 kim ngạch xuất khẩu đạt 8.575 triệu USD giảm 4% so với năm
2000. Trong đó, riêng thành phố Hồ Chí Minh đạt gần 4,3 tỷ USD, chiếm 50%;
Đồng Nai đạt gần 2,1 tỷ USD, chiếm 24,4% và Tiền Giang là tinh có kim ngạch
xuất khẩu nhỏ nhất đạt hơn 90 triệu USD.
Kim ngạch nhập khẩu toàn vùng năm 2003 đạt 9.928 triệu USD, tăng 55,6%
so với năm 2000. Thành phố Hồ Chí Minh đạt 4,77 tỷ USD, chiếm 48%, Đồng Nai
đạl 3,07 tỳ USD, chiếm 31% và Bình Phuớc có kim ngạch nhập khẩu nhỏ nhất đạt
17 triệu USD.
16
734
Dự ảrt "Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tê trọng điêm phía Nam ”
2.2.2. Mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm

CHƯƠNG 3. QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.1. MỤC TIÊU, NHIỆM v ụ CỦA QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.1.1. Quy hoạch khung tài nguyên nước
❖ Mục tiêu
- Dịnh hướng và giải pháp tổng thể trong khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát
triển TNN, phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trong vùng KTTĐPN;
và;
- Xác định các quy tắc tiêu chí cần thực hiện để khai thác, sử dụng tổng hợp
TNN trong vùng, cụ thể ỉà:
+ Phân bổ, khai thác, sử dụng, phát triển TNN;
+ Bảo vệ TNN và hệ sinh thái thủy sinh; và
+ Phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra.
❖ Nhiệm vụ
- Phân tích tổng hợp xử lý các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
và môi trường; hiện irạng khai thác sử dụng, phái triển TNN, phòng chống giảm
thiểu tác hại do nước gây ra; và tình hình quản lý bảo vệ TNN, môi trường nước;
- Đánh giá hiện trạng dự báo TNN trong vùng KTTĐPN, các tiểu lưu vực, các
nút tính toán;
- Phân tích đánh giá nhu cầu khai thác, sử dụng nước của các ngành, các lĩnh
vực, các địa phương trong lưu vực sông nhàm đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh
tế- xã hội và môi trường;
- Cân bằng nước hệ thống;
- Định hướng các giải pháp quản ỉý, bảo vệ, phát triển TNN; phòng chống và
giảm thiểu tác hại do nước gây ra; và
- Xây dựng quy hoạch TNN trong vùng KTTĐPN.
3.1.2. Quy hoạch chia sẻ, phân bổ tài nguyên nước
a. Muc tiêu
- Chia sẻ phân bổ hài hòa, hợp lý TNN cho các ngành dùng nước;
- Giải quyết tốt các vấn đề chuyển nước;
- Giải pháp đảm bảo nước cho dòng chảy môi trường; và

- Nghị định về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường
các hồ chứa thủy điện, thủy lợi số 112/2008/NĐ- CP.
- Đặc điểm tự nhiên và KT- XH vùng KTTĐPN.
3.2.2. Đánh giá tài nguyên nước
Tiềm năng tài nguyên nước của vùng KTTĐPN được đánh giá trên cơ sở
lượng đòng chảy mặt trên một đơn vị diện tích đất tự nhiên của vùng (mô đun dòng
chày mặt). Căn cứ theo mô đun dòng chảy mặt, có thể thấy trên 50% diện tích của
vùng KTTĐPN nằm trong khu vực thiếu và hiếm nước. Trong tương lai, với tốc độ
phát triển KT- XH nhanh của các tinh ưong vùng, nguy cơ khủng hoàng tài nguyên
nước rất có khả năng xảy ra. Đây là một trong những vấn đề cần được chú ý trong
quá trình xây dựng quy hoạch TNÌs' của vùng.
19
737
Dự án "Quy hoạch tài nguyên nưírc vùng kinh te trọng điềm phịa Nam ”
Bảng 3.1. Đánh giá Tài nguyên nước vùng KTTĐ Phía Nam
T T
K h u vư c

M ô đ u n d ò ng chảy
(Mo - l/s.k m 2)
N hận xét
1
Vcn biển (phía Nam Bà Rịa Vũng Tàu), huyện
Cần Giờ (TP. HCM ) và huyện C hợ G ạo, G ò
Công Đông, Gò Công Tây (Tiền Giang)
M „ < 10
Hiêm nước
2
T inh Long An, TP. H CM , p hía T ây tỉnh Tây
Ninh và phía Nam tinh Đồng Nai

(lun2)
1. Sông Bé
Cân Đơn 851
2 .
Thác Mơ
1377
3.
Srok Fu Miêng
588
4.
Phước Hòa
911
5.
Sông Bé
2589
6 .
Dâu Tiêng
Thượng Dâu Tiêng
2116
7.
Hạ Dầu Tiếng
1643
8 .
Tây Ninh
2 1 0 0
9.
Gò Dầu Hạ
847
1 0 . Bên Lức 849
1 1 . Sài Gòn

20.
Ray
1149
3.2.3.2. Tính toán nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước
a. Nhu cầu khai thác, sử dụng nước đối với phương án hiện trạng (năm 2005)
♦> Nhu cầu sử dung nước cho nông nghiệp
❖ Nhu cẩu nước dùng cho nuôi trồnE thủy sản
❖ Nhu cầu sử dung nước cho sinh hoat
❖ Nhu cầu nước cho công trình công công, dich vu du lich
❖ Nhu cầu nước cho công nghiệp
❖ Nhu cầu nước cho mỏi trường
❖ Tồng hơp nhu cầu khai thác, sử dung nước vùng KTTĐPN (năm 2005)
Kết quả tính toán tổng hợp nhu cầu dùng nước của các ngành bao gồm nhu
cầu nước cho nông nghiệp, nuôi ứồng thủy sản, sinh hoạt, công cộng và du lịch dịch
vụ, công nghiệp, v.v tại các khu cân bàng nước được trình bày trong Bảng 3.5 và
Hình 3.3. Tổng nhu cầu khai thác, sử dụng nước của vùng tại thời điểm hiện trạng
năm 2005 là 6,013 tỷ m3.
Bảng 3.3. Hiện trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước
vung KTTĐPN năm'2005
Đom v ị: ỈO6 m3/năm
STT
P hâ n kh u
N ông Nghiệp
C ôn g
N ghiệp
T h ủ y
S ản
Sinh
H o ạt
C ác

22,6
4
Phước Hòa
20,6 0,4
7,1
3,9
3,8
3,3
39,2
5 Sông Bé
66,9
1,5
12,5
13,2 6,8
5,8
106,6
6
Thượng D âu T iêng
83,0
1,5
2,6 5,3
6,1
5,2
103,7
176,1
7 Hạ D âu Tiêng
107,9
2,6 37,6 2,8
13,6
11,6

188,8
160,5 689,1
12
T hượ ng Trị An
56,5
0,7
1,1
68,7
3,4
2,9
133,4
13
Trị A n
132,4
2,6
7,6
126,8
11,2
9,5 290,1
14
Đ ông Nai
189,1 4,7
118,2
113,6
57,2 48,6 531,5
15
N hà Bè
114,8
0,7
138,1

95,3 0,8
30,4
25,7
9,5
8,1
169,8
20
Ray
143,0
0,9
6,3
21,0 8,4
7,1
207,9

ÍT' A
Tông
3386,4
32,3 830,1 779,3 532,8
452,9
6013,9
C ơ cấu (%)
56,31 0,54 13,80
12,96
8,86
7,53
100,00
< r
b. Dự báo nhu câu khai thác, sử dụng nước đên năm 2015 và 2020
Trên cơ sở các chỉ tiêu và định hướng phát triển kinh tế của vùng KTTĐPN

3,8
3,2 33,5
2
Thác Mơ 26,1
1,2
2,2
1,8 5,0
4,2 40,5
3
Srok Phu Miêng
20,1
0,8
1,4
3,5
3,0
2,6
31,4
4
Phước Hòa
32,5
1,2
13,5
5,1
6,9 5,9
65,1
5
Sông Bé
150,5
2,5 37,8 22,4
13,9 11,8

263,8
1,6 187.0
73,6
125,5
106,7
758,1
11 Sài Gòn
188,3
3,4 375,3
5,2
285,4
242,6
1100,1
12 Thượng Trị An
51,7
0,9
2,4
89,3
6,1
5,2
155,7
13
Trị An
120,9
3,5
11,0 164,9
18,6 15,8 334,6
14
Đông Nai
195,5

248,3
18
Tiền Giang
836,6
9,4
40,4 185,7 64,5
54,8
1,191,5
19
Xoài
84,4
1.2
41,6
43,0
15,1
12,9
198,2
20
Ray
132,4
1,3 9,1
30,4 14,3
12,1
248,3
Tông
3734,7 57,7
1363,6
1087,1 840,3 7143 779",7
Cơ cấu (%)
47.9%

15,7 6,6
10,2 8,7
78,5
5 Sông Bé
205,7
3,4
45,9 29,8
22,9 19,5 327,2
6
Thượng Dầu Tiếng
130,7
5,1
19,8
12,6
17,4 14,8
200,3
7
Hạ Dầu Tiếng 412,3
6,0 111,9 16,9
37,4 31,8
616,2
8 Tây Ninh
184,8
5,9
67,1 20,2
38,0 32,3 348,4
9
Gò Dầu Hạ
174,4
7,0

104,0
806.1
15
Nhà Bè 184,9
1,2
213,3 154,2 101,8 86,6
742.0
16 Đồng Tháp Mười 576,0
2,0 13,5
90,7
18,8 16,0
716,9
17 Vàm Cỏ Tây
182,0
1,7
12,9 32,1
18,3 15,6
2626
18
Tiên Giang
822,1 12,9 49,8
197,7
87,5 74,4 1244 5
19
Xoài
80,7
1,5
45,4
48,0 20,1
17,1

nước thiếu không đáng kể, cụ thể như sau:
Có 16 khu đủ nước trong mùa kiệt chiếm 84 %.
Khu Thác Mơ có lượng nước thiếu trong mùa kiệt không lớn (11 triệu m3).
Thời gian bị thiếu nước đều tập trung vào các tháng mùa kiệt (đặc biệt là
tháng I, II, và III) do vào thời gian này nhu cầu nước sử dụng cho tưới lớn, lượng
mưa rất nhỏ khiến cho dòng chày đến cũng nhỏ. Ví dụ tại khu Ray, lượng nước
thiếu trong tháng I, II và III lên đến 83 triệu m3 (bàng 79% lượng nước thiếu trong
toàn mùa kiệt).
3.2.3.4. Xây dựng các phương án tính toán cân bằng nước hệ thống
Trên cơ sờ các quy hoạch phát triển KT- XH của vùng KTTĐPN, của từng
tỉnh, thành phố; chiến lược, quy hoạch phát triển thủy lợi, thủy điện của vùng, của
từng tỉnh cũng như kết quả cân bằng nước hệ thống giai đoạn hiện trạng, dự án đã
tiến hành xây dựng các phương án tính toán cân bằng nước hệ thống đến năm 2015
và 2 0 2 0 như sau:
Lượng nước đến: lira chọn 3 kịch bàn tính toán cho các năm điển hình (năm
nhiều nước, năm nước trung bình và năm ít nước).
Hệ thống công trình: các công trình đã được phê duyệt và giả thiết đi vào
hoạt động như dự kiến.
Bảng 3.5. Phương án tính toán cân bằng nước hệ thống đến năm 2015 và 2020
N ăm
Lưọm g n ư ớc đ ến
N ăm nh iều nư ớ c N ăm nư ớ c tru n g bình
N ăm ít nước
2015 2015 HF
2015 M F
2015 LF
2020
2020 H F
2020 M F
2020 LF


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status