Nâng cao hiệu quả phương pháp thu thập, xử lý và phân tích tài liệu phân cực kích thích ở Việt Nam - Pdf 25

v u - H
ỏLGfy>
Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
TÊN ĐỂ TÀI:
N Â N G C A O H IỆ U Q U Ả P H Ư Ơ N G P H Á P T H U T H Ậ P , x ử L Ý V À
P H Â N T ÍC H T À I L IỆ U P H Ả N cực K Í C H T H ÍC H Ở V I Ệ T N A M
MÃ SỐ: QG .05.07
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: PGS. TS. v u ĐỨC MINH
ỠAI H Ọ C Q U O C G!A HÀ NÓI
TRƯNG TÁM THON G tin t hư v iê n
D ĩ/ờ T S
H À N Ộ I - 2 0 0 6
a. Tên đề tài: Năng cao hiệu quả phương pháp thu thập, xử lý và phân tích
tài liệu phân cực kích thích ở Việt Nam
Mã sỏ: QG - 05- 07
b. Chủ trì đề tài: PGS.TS. Vũ Đức Minh
c. Cán bộ tham gia:
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
• Mục tiêu
Trên cơ sở các phương pháp Phân cực kích thích (PCKT) đã đề xuất, chúng
tôi nghiên cứu với mục tiêu: Kiểm chứng để khẳng định thêm tính đúng đắn và độ
tin cậy của các phương pháp cải tiến đã đề xuất trên một số đối tượng ở những vùng
khác nhau; Đề xuất và thử nghiệm các phép đo đạc và cách thức thu thập số liệu
ngoài thực địa mới, từ đó thiết lập các phép biến đổi, xây dựng thuật toán và hệ
chương trình xử lý, phân tích tài liệu PCKT tự động theo hướng đề xuất này; Bước
đầu nghiên cứu áp dụng kết hợp phương pháp đo sâu PCKT cải tiến với phương
pháp đo sâu PCKT bằng hệ đo đa cực nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp
PCKT trong điều kiện Việt nam.
• Các nhiệm vụ
1. Tiến hành công tác thực địa để kiểm chứng nhằm khẳng định thêm tính

tin cậy của các phương pháp cải tiến đã đề xuất trên một số đối tượng ở những vùng
khác nhau; Đề xuất và thử nghiệm các phép đo đạc và cách thức thu thập số liệu
ngoài thực địa mới, từ đó thiết lập các phép biến đổi, xây dựng thuật toán và hệ
chương trình xử lý, phân tích tài liệu PCKT tự động theo hướng đề xuất này; Bước
đầu nghiên cứu áp dụng kết hợp phương pháp đo sâu PCKT cải tiến với phương
pháp đo sâu PCKT bằng hệ đo đa cực nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp
PCKT trong điều kiện Việt nam.
• Các nhiệm vụ
1. Tiến hành công tác thực địa để kiểm chứng nhằm khẳng định thêm tính
đúng đắn và độ tin cậy của các phương pháp cải tiến đã đề xuất trên một số đối
tượng ở những vùng khác nhau
2. Nghiên cứu cải tiến các phép đo đạc mới của phương pháp PCKT lưỡng
cực cải tiến và cách thức thu thập số liệu ngoài thực địa nhằm nâng cao hiệu quả
của các phương pháp đo sâu PCKT cải tiến.
3. Kết hợp với cơ sở sản xuất tiến hành đo thử nghiệm và áp dụng phương
pháp mới đã đề xuất.
4. Thiết lập các phép biến đổi, xây dựng thuật toán và hệ chương trình xử lý,
phân tích tài liệu PCKT tự động bằng ngôn ngữ MATLAB phù hợp với phương
pháp mới đã đề xuất.
5. Tiến hành công tác thực địa, bước đầu nghiên cứu áp dụng kết hợp phương
pháp đo sâu PCKT cải tiến với phương pháp đo sâu PCKT bằng hệ đo đa cực nhằm
nâng cao hiệu quả của phương pháp PCKT trong điểu kiện Việt nam.
e. Các kết auả đạt được:
1. Với các kết quả đo đạc ngoài thực địa; qua quá trình xử lý, phân tích bàng
các thuật toán và hệ chương trình của các phương pháp PCKT cải tiến, một lần nữa
chúng tôi đã khẳng định lại tính đúng đắn của Nguyên lý tương hỗ ngay cả khi áp
dụng các phương pháp PCKT cải tiến. Đổng thời, cũng m inh chứng thêm được khả
năng áp dụng, độ tin cậy và tính ưu việt của các phương pháp PCKT cải tiến do
chúng tôi đã đề xuất.
1. Báo cáo tóm tắ t bằng tiếng Việt.

60.000.000 đổng
KHOA QUẢN LÝ
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI
PGS.TS. Vũ Đức Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
a. Theme Title: Raising effect o f the collecting, processing and analysing
documents o f the Induced Polarization m ethod in Vietnam.
Code: QG - 05 - 07
b. Project Manager: Assoc. Prof. Dr. Vu Due Minh
c. Participant:
d. Study Objective and Contents:
• Objective:
On the basis of the proposed improved Induced Polarization (IP) sounding
methods, we study with objectivities: Checking in order to confirm once more the
correctness and reliability of improved methods proposed on some objects in
different areas; Proposing and testing new measurements and ways of collecting
data in the field, then establishing transformations, building algorithm and the
software system of processing, analysing IP data automatically according to this
proposal; As a first step study has been undertaken to combine the improved
Induced Polarization sounding methods with the multi-electrodes Induced
Polarization sounding methods to increase effectiveness of method in the conditions
of Vietnam.
• Contents:
1. Performing in the field work to check in order to confirm the correctness
and reliability of improved methods proposed on some objects in different areas.
2. Studying to improve and propose new measurements and ways of
collecting data in the field of the improved dipoỉe-dipole Induced Polarization
sounding method to increase effectiveness of the improved Induced Polarization
sounding methods.
3. Performing in the field work to test and apply the proposed new method.

fourth scientific Conference of Vietnam Association of Geophysicists, p. 449-456,
Hanoi.
5. I have been a principal superadvisor to help 1 post-graduate students in
doing successfully their master theses on Geophysics. The field work was organized
twice for the post-graduate students in Cao Bang and Vinh Phuc province.
6 . The study results are used to add to the content of the textbook “The
Electrical Exploration”.
4
MỤC LỤC
Trang
Báo cáo tóm tắt 1
Mục lục 5
Chương 1: GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẢN cực KÍCH
THÍCH CẢI TIẾN

.
7
1.1 Đặt vấn đề

7
1.2 Giới thiệu các thông số PCKT mới

8
1.3 Giới thiệu các phương pháp PCKT cải tiến

9
1.3.1 Phương pháp đo sâu phân cực kích thích dối xứng cải tiến 9
1.3.2 Phương pháp đo sâu phân cực kích thích lưỡng cực cải tiến

10

HỢP PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN LƯỠNG cực CẢI

TIẾN VỚI PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU HỆ ĐA cực 32
4.1 Đặt vấn đề 32
4.2 Địa điểm và phương pháp nghiên cứu

32
4.2.ỉ Phương pháp tiến hành 32
4.2.2 Đặc điểm vùng lĩghiên cứu
22
4.3 Các kết quả 23
43.1 Kết quả đã có 22
4.3.2 Kết quá nghiên cứu bước đầu V.
4.4 Nhận xét iy
5
Phụ lục: 02 bài báo đã công bố, Bìa luận vãn Thạc sĩ, Bìa báo cáo
thực tập
41
Tóm tắt các cổng trình NCKH của cá nhân 42
Scientific Project 44
Phiếu đăng ký kết quả nghiên cứ u 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
6
Chương 1
G IỚ I T H IỆ U C ÁC P HƯ Ơ NG P H Á P
PH Â N c ự c K ÍCH T H ÍC H C ẢI T IÊ N
1.1 ĐẶT VÂN ĐỂ

xuất phát. Từ đó ta có được đường cong đo trực tiếp, đồng thời qua các phép
biến đổi đơn giản thu được các loại đường cong khác (đường cong đo sâu đôi
xứng, đường cong đo sâu lưỡng cực trục ) và cả đường cong Petrovski có độ
sâu khảo sát và độ phân giải lớn hơn, như vậy sẽ tạo điều kiện nâng cao được
hiệu quả của phương pháp.
Nhiều thành tựu đã đạt được về khai thác thông tin, xử lý và phân tích
số liệu chỉ mới được tiến hành riêng lẻ đối với từng loại đường cong thu được
khi dùng các hệ cực đo PCKT khác nhau. Nếu tại mỗi điểm khảo sát, ta thu
được thông tin của nhiều loại đường cong khổng phải do đo bằng nhiều hộ cực
7
đo khác nhau mà chỉ đo bằng một loại hệ cực đo kêt hợp với các phép biến đổi
đơn giản, đồng thời chúng được khai thác triệt để trong một chương trình xử
lý, phân tích tổng hợp, chắc chắn sẽ tạo điều kiện cho ta hiểu biết một cách
chính xác và tin cậy hơn về đối tượng địa chất cần tiếp cận.
Với mục đích trên, để góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả của
phương pháp PCKT, chúng tôi đã nghiên cứu và đề xuất các phương pháp đo
sâu PCKT cải tiến và thử nghiệm có kết quả nhất định [2].
1.2 GIỚI THIỆU CÁC THÔNG s ố PCKT MÓI
Ở nước ta từ trước đến nay, các tham số truyền thống đã và đang được
sử dụng phổ biến trong việc xử lý, phân tích tài liệu PCKT là độ phân cực biểu
kiến ĩỊk và điện trở suất biểu kiến p k để điều tra địa chất, tìm kiếm khoáng
sản.

Chúng tôi chọn hướng nghiên cứu là đề xuất các thông số PCKT mới
được tính dựa vào các giá trị điện trở suất biểu kiến của môi trường khi ở trạng
thái phân cực và khống phân cực. Tuy nhiên, việc chuyển đổi giữa các đường
cong được thực hiện chỉ thông qua các phép tính đại số đơn giản, thay cho
phép tính theo công thức đạo hàm như từ trước đến nay vẫn thường dùng.
Như chúng ta đã biết, độ phân cực biểu kiến có mối quan hệ với điện trở
suất biểu kiến của môi trường phán cực và không phân cực theo cóng thức:

2. Hệ cực đo sâu PCKT lưỡng cực cải tiến (KM-02).
Tương ứng với việc sử dụng hai hệ cực đo này ta có hai phương pháp đo
sâu PCKT cải tiến, đó là; phương pháp đo sâu PCKT đối xứng cải tiến và
phương pháp đo sâu PCKT lưỡng cực cải tiến [2].
1.3.1 Phương pháp đo sâu PCKT đối xứng cải tiến
1.3.1.1 Mô tả hệ cực đo sâu PCKT đối xứng cải tiến KM-01
Hệ cực đo đối xứng PCKT cải tiến KM-01 gồm hai điện cực phát A, B
nằm ở trong và hai điện cực thu M, N nằm ờ ngoài, đối xứng với nhau qua tâm
của hệ cực. Hệ cực KM-01 về hình thức giống như hệ cực đối xứng thông
thường (chỉ khác ở kích thước và hệ số hệ cực).
Sơ đổ bố trí của hệ cực đo sâu PCKT đối xứng cải tiến được mô tả trên
Hình 1.1, còn kích thước rs và hệ số hệ cực Ksđược trình bày ở Bảng 1.1.
M A R N
• •




M A R N
-•




•-
3
4
M A R N
«


lợi:
Cụ thể: Xét hệ cực đo đối xứng được bố trí như sau:
M2 M, A B N, N2


1









Với mỗi khoảng cách của hai điện cực phát A, B ta thực hiện các
phép đo ứng với kích thước rt (khi phát AB, thu N^N)) có giá trị pvl(r,)và
ĨJ„(/*,), ứng với kích thước r2 (khi phát AB, thu M2N2) có giá trị pl2(r,)và
rjỉ2(r2). Vì vậy, sau khi thực hiện các phép đo ta thu được các đường cong: 2
đường cong đo sâu điện trở đối xứng psĩ, p í2 và đường cong đo sâu PCKT
T] ( r ) gối lên nhau tại mọi kích thước hệ cực đo trừ 2 kích thước hệ cực đo đầu
tiên và cuối cùng.
1.3.1.3 Qui trình xử lý sô liệu
Tuy không trực tiếp đo 2 đường cong prT và prh. (tương ứng với đo sâu
lưỡng cực trục cánh trái và cánh phải), nhưng ta hoàn toàn có thể dẻ đàng tính
được đường cong psr (tương ứng với đo sâu điện trở lưỡng cực trục) từ các
đường cong psX và pa đo được bằng các phép tính đại số đơn giản chứ không
hề phải sử dụng biểu thức đạo hàm như trong biến đổi của Petrovski.
Tính được các giá trị trung bình:
Ps ~ VPs\ -Ps2

R
M
N
A
— * -

B



M



N


Hình 1.3: Sơ đổ hệ cực đo sáu PCKT lưỡng cực trục một cánh cải tiến
Bảng 1.2: Kích thước (tính ra mét) và hệ số hệ cực của phương pháp đo sâu
PCKT lưỡng cực trục cải tiến
STT
AB/2
OM ON
r,„ Kr
1
0.5
2.8 4,0
3,36
92,05
2

^lcxd
KrX(i
1 2 1.2
4 167.5
2 2.8
1.6
5.6
246.3
3 4 2.4 8 335.1
4
5.6
3.2
11.3
492.6
Ghi chú:
• AB là khoảng cách giữa hai điện cực phát.
• MN là khoảng cách giữa hai điện cực thu.
• rkxj là kích thước hệ lưỡng cực xích đạo PCKT cải tiến.
• Krxd là hệ số hệ cực lưỡng cực xích đạo PCKT cải tiến.
1.3.2.3 Qui trình đo đạc ngoài thực địa
Trước hết tại mỗi điểm đo sâu, ta tiến hành qui trình đo sâu PCKT bằng
hệ lưỡng cực trục một cánh cải tiến giống như phương pháp đo sâu lưỡng cực
trục một cánh thông thường với kích thước và hệ sô' hệ cực có trên Bảng 1.2.
Thứ tự đo theo từng cánh (đo xong cánh trái mới đo cánh phải).
12
Sau khi đo xong bằng hệ đo sâu PCKT lưỡng cực trục một cánh cải tiến,
tại kích thước cuối lương ứng với giá trị ABmax (AB lần đo cuối cùng đối với
hộ đo sâu PCKT lưỡng cực trục một cánh cải tiến) ta kết hợp đo thêm một
phép đo bàng hệ đo sâu PCKT lưỡng cực xích đạo cải tiến như sau:
1. Xoay AB vuông góc tại điểm giữa AB.

làm đơn giản việc thi công thực địa và giảm chi phí cho quy trình đo đạc,
đồng thời chống rò điện và bảo vệ an toàn lao động.
14
Chương 2
C ÁC K Ế T Q U Ả K IỂ M N G H IỆM T H ự C TÊ
2.1. ĐẶT VẤN ĐỂ
Nguyên lý tương hỗ trong thăm dò điện dòng không đổi đã được chứng
minh bằng lý thuyết và được trình bày trong các giáo trình Thãm dò điện từ trước
đến nay. Tuy nhiên, không phải ai cũng thừa nhận khi áp dụng nguyên lý này
vào quá trình đo đạc ngoài thực địa mặc dù biết rằng nếu áp dụng nó thì có nhiều
ưu điểm. Vì vậy việc tiến hành công tác thực địa bằng các hệ cực đo để kiểm
chứng nguyên lý này là một công việc cần thiết.
Mặt khác, sử dụng các thuật toán của phương pháp đo sâu điện cải tiến để
xử lý, phân tích các số liệu đo được khi áp dụng nguyên lý tương hỗ và so sánh
kếi quả đó với các kết quả đã có thu được bằng phương pháp đo sáu điện truyền
thống, cũng như với tài liệu lỗ khoan sẽ là một kiểm chứng ihực tế cho tính đúng
đắn của nguyên lý tương hỗ và các phương pháp đo sâu điện cải tiến do chúng
tôi đã đề xuất.
2.2. ĐẶC ĐIỂM VỪNG NGHIÊN c ứ u
Trên cơ sở các tài liệu đo sâu điện lưu trữ tại Viện Vật lý địa cầu [7] và
dựa vào điều kiện thực địa cũng như vị trí các lỗ khoan, chúng tôi đã chọn 3
điểm trên tuyến 2 để triển khai thử nghiệm, đó là:
Đ iểm L N tại xã Lương Nỗ, Đổng Anh, gần lỗ khoan L K 12H N . Lỗ khoan
này sâu khoảng 60m với các phân vị địa tầng từ trên xuống dưới (theo quan điểm
địa chất công trình) được trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Mô tả lổ khoan LK12HN (theo quan điểm địa chất công trình)
Phàn chia Ký hiệu Mô tả Bề dày (m)
Lớp 1 anQịv
Đất trên mặt
0.8

5.2 7.6
9.1
20.2
Hình 2.1. Kết quả phân tích định lượng đường cong ĐSĐXps cũ điểm LN
1Q1
______
i I
_
;
_____
i
____
i
___
í
__
i
__
_________________
í
______
i
____
i
___
i
__
I
__
1 1 i

Cát pha lẫn sạn sỏi 9
Lớp 19
apQn.m’hn
Cuội sỏi lẫn cát
8
Lớp 20
apQjlc Cuội sỏi lẫn cát, sét
2.3. KIỂM CHỨNG NGUYÊN LÝ TƯƠNG H ỗ
Như chúng ta đã biết, nguyên lý tương hỗ được phát biểu như sau: Trong
môi trường bất đồng nhất bất kỳ, điện trở suất đo được sẽ không đổi nếu đảo
ngược vai trò của các điện cực phát và điện cực thu [5].
Để kiểm chứng nguyên lý tương hỗ qua các số liệu thực tế, chúng tôi cũng
đã tiến hành đo tại mỗi điểm đã chọn trong vùng nghiên cứu bằng hệ cực đối
xứng cải tiến cho cả hai trường hợp: phát AB thu MN (phát trong) và phát MN
thu AB (phát ngoài), hệ cực đo lưỡng cực cải tiến với máy TERRAMETTER
SAS 300C (Thụy Điển) theo qui trình như đã trình bày trong công trình [ 1 ].
Chúng tôi đã đánh giá chất lượng số liệu thực địa đo được (sai số kỹ thuật)
qua hai loại sai số: sai số khép tỷ đối (ô) và độ lệch điểm gối (ỗ12) theo [6].
* Sai số khép tỷ đối ( ỏ):
Ta có thể đánh giá độ chính xác của các phép đo thế qua sai số khép tỷ đối
tại mỗi khoảng cách hệ cực như sau:
£Ău, "
Sị = —

< e, với ^ AUj - AUsl - AUs2 - AUrF -AUrT (2.1)
Ì M “
j=1
ở đây: A U, là thế đo được tại khoảng cách rt bằng hệ cực đối xứng cải
tiến;
AUj là thế đo được tại khoảng cách r2 bằng hệ cực đối xứng cải tiến;

để đánh giá chất lượng tổng hợp của quy trình đo đạc ngoài thực địa. Khác với
sai số khép, đòi hỏi độ lệch điểm gối bé có thể xem là điều kiện đủ để đảm bảo
sự tin cậy của quy trình kỹ thuật.
Kết quả thấy rằng ở 3 điểm đo đều có sai số khép tỷ đôi (5) và độ lệch gối
(ô12) là rất nhỏ (Bảng 2.3). Như vậy, số liệu quan sát được là khá chuẩn xác và đủ
tin cậy để có thể đưa vào phân tích định lượng.
Bảng 2.3. Các chỉ sô'đánh giá chất lượng số liệu thực địa của 3 điểm kháo sát
ịtrong : phát trong, ngoài : phát ngoài)
Điểm đo sâu điện
Chỉ sô
Lương Nỗ (LN)
Yên Nội 1 (YN1)
Yên Nội 2 (YN2)
Trong
Ngoài Trong Ngoài
Trong Ngoài
ỗ(% )
0.11
0.12 0.14
0.15 0.02
0.02
s l2 (%)
0.94
0.99
1.52
1.56 2.26
2.42
Các đường cong điện trở suất biểu kiến đo được của 3 điểm tương ứng
được biểu diễn trên các hình 2.3, 2.4 và 2.5.
Từ các kết quả thu được ngoài thực tế, một lần nữa khảng định tính đúng


L- ; ầ ‘ ;

* *■ ■* ■* *1 '.i« ‘ Ầ ‘ * 1 ‘ *
Hình 2.6a. Các đường cong ĐSĐXtrực
tiếp ps và tính chuyển p rs của điểm LN
Hỉnh 2.6b. Các đường cong ĐSLC trực
tiếp pr và tính chuyển psr của điểm LN
Hình 2.7a. Các đường cong ĐSĐX trực
tiếp ps và tính chuyển prs của điểm
YNỈ
Hình 2.6c. Các đường cong Petrovski
tính trực tiếp P p và tính chuyển P prs,
p của điểm LN
Hình 2.7b. Các đường cong ĐSLC trực
tiếp p, và tính chuyển psr của điểm
YNỈ
Hình 2.7c. Các đường cong Petrovski
tính trực tiếp P p và tính chuyển p ,
P psr của điểm YN1
20
Hình 2.8a. Các đường cong ĐSĐX Hình 2.8b. Các đường cong ĐSLC trực
trực tiếp ps và tính chuyển prs của tiếp p, và tính chuyển psr của điểm
điểm YN2 YN2
Hình 2.8c. Các đường cong Petrovski tính trực tiếp P p và tính chuyển P prs, P psr
của điểm YN2
Nhìn vào các hình vẽ trên, khi so sánh các đường cong cùng loại được đo
trực tiếp và tính chuyển, chúng ta ĩhấy chúng khá trùng nhau với cả 3 điểm đo.
Điều đó chứng tỏ sự đúng đắn và ổn định của các phương pháp cải tiến (cả hệ
cực đo và thuật toán xử lý). Ngoài ra chúng ta còn thấy khá rõ các đường cong

LN: pr
Sô lớp: 6 Sai số: 0.90 %
p(Qm ) 84 40 261 28 954
35
h (m )
1.1
6.0
9.9 10.1 23.5
L
N: Prs
Sô lớp: 6 Sai số: 0.60 %
p (Qm)
82 39
264
28 910
34
h (m ) 1.1 6.0 9.6
10.0
23.3
21
So sánh với kết quả ĐSĐX cũ (Hình 2.1 - với sai sô '7.7 %) cho thấy chất
lượng của phương pháp cải tiến tốt hơn. So với tài liệu lỗ khoan công trình
LK12HN (Bảng 2.1) thì kết quả phân tích khá phù hợp. Chỉ thấy lớp thứ 2 trong
mô hình địa điện có bề dày khác với lớp 14 của lỗ khoan, có thể là do vị trí lỗ
khoan và vị trí điểm đo không trùng nhau. Lớp thứ 5 trong mô hình địa điên có h
« 25 m tương ứng vói lớp 19 (14 m) và lớp 20 (9 m) của lỗ khoan do có thành
phần thạch học gần giống nhau.
+ Các kết quả phân tích tại điểm YN1 đều cho mô hình 5 lớp (bảng 2.5)
với sai số < 3 %. Kết quả này chính xác hơn kết quả ĐSĐX cũ (Hình 2.2 - với sai
số 5.7 %). So với tài liệu LK10HN {Bảng 2.2) thì lớp thứ 3 trong mô hình địa

h(m) 2.4 4.0
19.1 12.8
YN1: prs
Sô lớp: 5
Sai số: 1.30 %
p (Qm)
47 14
30 493 96
h(m) 2.3 4.0
19.3 12.9
+ Tại điểm YN2 các kết quả phân tích đều cho mô hình 5 lớp (bảng 2.6).
Vì cách điểm YN1 khoảng 200 m nên có thể đối sánh với tài liệu lỗ khoan
LK10HN (Bảng 2.2) và kết quả điểm YN1. Chỉ có một ít khác biệt về điện trở
suất hai lóp cuối của đường cong đo pr và tính chuyển p r.
Bảng 2.6. Kết quá phân tích định lượng tại điểm YN2
YN2: p. Sô lớp: 5
Sai số: 0.30 %
p (Qm) 46
15
26 211
100
h (m)
3.3
4.7
20.5
21.3
YN2: psr Sỏ lớp: 5
Sai sỏ: 2.70 %
p (Qm)
45 16

điện cải tiến khá trùng nhau và hoàn toàn phù hợp với tài liệu thực tế. Do tất cả
các điểm được kiểm soát trong quá trình đo đạc cho nên so với các tài liệu đo sâu
điện trước đây, sô liệu đo sâu điện cải tiến ổn định và tin cậy hơn nhiều (có thể
thấy rất rõ qua sai số khép tỷ đối ô và độ lệch điểm gối Ô|2).
Sử dụng các phương pháp đo sâu điện cải tiến chúng ta thu được lượng
thông tin phong phú, giúp cho người minh giải có cơ sở ỉựa chọn mô hình địa
điện hợp lý hơn. Đặc biệt sự phân dị rất rõ của các đường cong Petrovski giúp
cho việc chọn lựa mô hình ban đầu để phán tích thuận lợi, chính xác hơn. Vì lẽ
đó mà các kết quả phân tích khá phù hợp với tài liệu lỗ khoan - minh chứng cho
tính ưu việt của các phương pháp đo sâu điện cải tiến.
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status