Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T Ụ N H I Ê N
• • • •
ĐỀ TÀI
N G H I Ê N C Ứ U C H É T Ạ O C Á C M À N G M Ộ N G
M U L T I F E R R O I C P Ẻ R O V S K I T E Đ A L Ớ P
V Ớ I L I Ê N K É T T Ừ Đ I Ệ N
P r e p a r a t i o n a n d i n v e s tig a t io n o f m u l tif e r r o i c p e r o v s k it e
m u l ti- l a y e r t h i n f ilm w it h e le c tr ic a n d m a g n e ti c in t e r a c t io n
M Ã S Ó : Q G -1 1 -0 2
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI: PGS.TS. Phùng Quốc Thanh
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: ThS. Nguyễn Q uang Hòa
ThS. Nguyễn Thị Phương Thanh
ThS. Đinh Đức Linh
NCS. Phạm Đức Huyền Yến
HVCH. Đinh Thị Lan
HÀ N Ộ I -2 0 1 3
Mục lục
Trang
M ở đ ầu 8
Chư ơng 1: Tổn a quan tài liệu 9
Chương 2: Các ph ương pháp thực n gh iệ m
14
Chương 3: Ket quả và thảo l u ậ n 15
tiết lu ận 21
Tài liệu tham k h ảo 22
3
B Á O C Á O T Ó M T Ả T
Tên dề tà i : Nghiên cứu chế tạo các mànti mỏng multiferoic perovskite đa lớp
với liên kết từ điện
physics Vol. 29, No. 2, (2013), pp. 55-58.
+ Kết quả đào tạo: 01 thạc sĩ (đà bảo vệ 2012) và góp phần đào tạo 01
N CS
Tinh hình kinlì p h í của đề tài: (đang trình hồ sơ thanh quyết toán tại phòng tài
vụ trường)
Tổng KP được cấp: 200.000.000 (Hai trăm triệu đồng)
Các khoán đã chi: C ông tác phí: . 10.000.000 đ
Vật tư hóa chất:
Hội nghị hội thao:
Văn phòng phâm, in ân:
Thuê khoán chuyên môr
Chi quản lý phí:
Chi khác:
I ấn: 6.000.000 đ
môn: 136.000.000 đ
8.000.000 đ
15.000.000 đ
10.000.000 đ
15.000.000 đ
KHOA QUẢN LỶ
(Ký và ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ ĐÊ TÀI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
BRIEF PROJECT
Project: Preparation and investigation o f multiferroic perovskite multi-layer
thin film with electric and m agnetic interaction
Code: QG 11-02
The subject of the project
The m ulti-layer perovskite systems are the novel m agnetic materials under
investigation recently world-w ide. However, due to their variety, only a small
Ru-doping on the Magnetic Properties o f Cao.85Pro.15MnI xRuxOj, Journal
o f the K orean Physical Society, Vol. 61, No. 10, N ovember 2012, pp.
1568-1572.
2. The-Long Phan, P.Q. Thanh, P.D.H. Yen, p. Zhang, T.D. Thanh, s .c .
Yu, Ferromagnetic short-range order and magnetocciloric effect in Fe-
dopedLaM nOj, Solid State C om m unications 167, (2013), pp. 49-53.
3. Vu Anh Tuan, Nguyen Due Tho, Pham Due H uyen Yen, Phung Quoc
Thanh and H oang N am Nhat, Excited state in nanoflitid containing
perovskite manganate particles, VNU journal o f Science m athem atics-
physics Vo l. 29, No. 2, (2013), pp. 55-58
We have assisted the education 01 M aster o f Science thesis and 01 Doctor o f
Science thesis as follows:
- 01 M aster o f Science Thesis (succeesfully defended in 2012)
- 01 D octor o f Science T hesis (began in 2012)
7
Mở đầu
Các công trình nghiên cứu về perovskite đă xuất bản trên rất nhiêu tạp chí
cả trong và ngoài nước. Các tính chât điện từ khác nhau và các hiệu ứng vật lý
lý thú cùa vật liệu này đã được các nhà khoa học trên toàn thế giới nghiên cứu,
khai thác và công bô rộng rãi. H àng nghìn cône trình khoa học được đãng tải,
hàne trăm cuộc hội thảo khoa học đã được tổ chức ở khắp nơi để thảo luận về
các tính chất của loại vật liệu lý thú này. Các loại mẫu khôi, m àng đơn lớp, đa
lớp, dung dịch perovskite cũnơ đã được chê tạo đê nghiên cứu vật liệu ở các
trạng thái vật lý khác nhau. Các loại vật liệu tô hợp, vật liệu com posite từ các
perovskite đơn chất, các perovskite kép, perovskite lai với ferrite cũng đã
được chế tạo, nghiên cứu. T uy nhiên các m àng perovskite được chế tạo bàng
các thiết bị tiên tiến như PLD , P E D còn ít được quan tâm. N hững vấn đề
chưa được giải quyết cần được tập trung nghiên cứu sâu hơn. Đ ó là:
Thứ nhất, là cạnh tranh tính chất sắt điện - sắt từ trong vật liệu perovskite
nền mangan chưa được lý giải m ột cách rõ ràng nên trong nghiên cứu này
chất này. Đ ó là các lý thuyết vùng năng lượng (B an-gap) thích hợp với tính
chat bán dẫn của vật liệu, lý thuyết khoảng nhảy biến thiên (Variable range
hoping) phù hợp với các hiệu ứng đo trong từ trường và lý thuyêt polaron nhỏ
(Small polaron) do tương tác của điện tử khi chuyển động trong mạng. C ả 3 lý
thuyết vi m ô này đều áp dụng tốt trong các trường hợp riêng biệt và trong từng
khoảníí nhiệt độ thích hợp khi khảo sát mẫu. Các lý thuyết trên có thể nói đã
trờ thành “ kinh điển” cho các vật liệu gốm nói chung và vật liệu nền m angan
nói riêng.
Bên cạnh đó lý thuyết thẩm thấu dựa trên cơ sờ hình học fractal đã đưa ra
một cách nhìn m ang tính thống kê và vĩ m ô về vai trò của tạp chất pha vào
trong mạng và dự đoán được giới hạn cùa nồng độ tạp chất cùng các tính chất
dẫn kéo theo của vật liệu. Với quan niệm bán chât dần là mức độ liên thône của
các kênh dần tồn tại trone lòng vật liệu phụ thuộc vào nồng độ tạp chất đưa
Chuong 1: Tổng quan tài liệu
9
vào, lý thuyêt thâm thâu dường như đă tiệm cận tôt hơn bản chât loại vật liệu
phức tạp này.
Tuy nhiên việc tìm một cơ chế giải thích thống nhất cho tính chất điện từ
của vật liệu perovskite là một vân đê còn rât xa vời. Do bản chât vật liệu là quá
nhạy với các thay đổi cấu trúc do nhiệt độ và thành phần tạp chất pha vào gây
ra nên các hiệu ứng vật lý rất không ổn định. V à việc tìm một lý thuyết phản
ánh bản chất vấn đề của một hệ quá mất ổn định là m ột việc làm cực kỳ khó
khăn.
G ân đây thê giới bat đâu dành sự quan tâm thích đáng cho các vật liệu
perovskite tổ hợp. Cụ thể là:
+ Các tính chất vận chuyển và tính chất từ trong hệ tổ hợp LatuSrojMnOji
và SrF e120 |9 đã được đăng trên tạp chí J. o f A lloys and Com pounds
[doi:10.1016/j.jallcom.2008.10.027]. G iá trị từ trở của vật liệu này ở 300K với
x=0.05 gấp 2,9 lần vật liệu LSM O . Sự gia tăng giá trị này được xem như là kết
quả của hiệu ứng spin xuyên ngầm qua bề mặt và biên hạt.
tìm thấy hiệu ứng từ nhiệt lớn với ÀSM =-17 J/kgK ở 270K với AH =5T trong vật
liệu Lai 4Cai 6M n207 [Appl. Phys. Lett. 81, 3416 (2002)]. Giá trị này lớn hơn
nhiều so với G d (10.2 J/kg K) và gần với giá trị của G d 5Si2G e2 hoặc
M nFeP0 45A s 0.55 (18 J/kg K ) ở từ trường AH = 5T.
Hiệu ứng từ tổng trờ (MI) trong vật liệu perovskite và íeưite.
Hiệu ứng từ tổng trở (MI) đã được công bố trong các vật liệu L a -C a -M n -O [J.
Magn. M agn. M ater. 209, 151(2000)], L a - S r -M n - 0 [J. M agn. M agn. Mater.
234, 419 (2001)] và L a -B a -M n -O [Mater. Sci. Eng. B. 77, 280 (2000)]. Trong
tất cả các loại vật liệu này hiệu ứng từ tổng trờ (M I) lớn hơn rất nhiều so với
hiệu ứng từ trở (M R) thông thường. Đó là vì sự thay đổi trở kháng là rất lớn so
với
điện trở thuần dưới tác dụng của từ trường [Mater. Sci. Eng. B I00, 304
(2003)]. Điêu này cũng chỉ ra răns với perovskite hiệu ứne MI sẽ được sử dụns
rộng rãi hơn hiệu ứng M R trong côna, nghệ sensor. Do sự tương đồng của hiệu
ứng MI trong trirờns xoay chiêu và hiệu ứng M R trong trường m ột chiêu mà
các nghiên cứu về tư ơ ne tác trao đoi kép (D E), hiện tượng tạo cặp electron-
phonon và các hiệu ứng bê m ặt đều có thê áp dụng cho hiện tượne, từ tông trờ
(MI) trong vật liệu nền m angan. Gần đây, hiệu ứng từ tổng trờ cũng đã được
phát hiện trên vật liệu ferrite, ví dụ như ferrite N iZn liên kết với cấu trúc khối
cầu micro FeNi [J. M agn. M agn. Mater. 272-276, e l 839 (2004)] và ferrite
M nZn [J. Magn. Magn. Mater. 302, 375 (2006)]. G iá trị của MI còn tương đối
nhỏ trong các vật liệu loại nàv cỡ 61.2% đối với ferrite M nZn ở tần sổ 4 MHz.
Thêm nữa, ở các cấu trúc hợp kim FeSi dạng sợi, Fe dạng vảy, hạt FeAg, tinh
thể hợp chất M um etal và H eusler đều phát hiện thấy hiệu ứng từ tổng trở lớn
(GM I). Giá trị GMI lớn nhất phát hiện thấy trên hợp chất M umetal là 310% và
độ nhạy là 20% /0e.
Các nghiên cứu' về vật liệu từ kích thước nano dạng hạt, m àng, m àng đa
lóp, hợp kim vô định hình được triển khai m ạnh mẽ ơ nước ta trong nhiều
thập kỷ. C ác kết quả đạt được xuất hiện khá nhiều trên các tạp chí quốc tế có
uy tín như Journal o f M agnetism and M agnetic M aterials, Journal o f Applied
C húng tôi đã xuât bản các công trình liên quan đến các hiệu ứng ME, MI và
M C trong các perovskite. Trong số này có thể kể đến các công trình nghiên cứu
về hiệu ứng nhiệt điện ở nhiệt độ cao trong perovskite Cai_xPrxM n 0 3 [Physica
B 352, 18 (2004)], công trình nghiên cứu về G M C ở băng hợp kim vô định
hình l;e73 5_xC rxS i!3 5B9N b3Cui [J. M agn. Magn. M ater. 304, 36-40 (2006)].
Chúng tôi cũng đã nghiên cứu cơ chế dẫn thẩm thấu trong các vật liệu pha tạp
Ru [J. Magn. M agn. M ater. 310, e681 (2007)] và trạng thái trật tự điện tích
(charge-ordering - CO) trong perovskite Cao.6Pro.4Mni_yRUy03 (y = 0, 0.03 ,
0.05, 0.07) [J. M agn. M agn. Mater. 310, e720 (2007)].
Nhóm nghiên cứu chúng tôi lựa chọn giải pháp tạo mẫu m àng perovskite
đa lớp bằng phương pháp phún xạ laser (Pulse Laser D eposite - PLD ), (Pulse
Electron D eposite - PED ) bốc bay nhiệt, phương pháp hóa ướ t với hy vọng
các mẫu tạo ra giảm được tối đa tính chất bất đồng nhất của hạt, giảm thiểu tối
đa vẩn đê ảnh hưởng của biên hạt và defect để nghiên cứu cơ chế dẫn qua biên
đông nhât và ảnh hưởna, của các domen từ và vách dom en và liên kết điện từ
giữa các lớp lên cơ chê dẫn hạt tải và sự săp xêp các m omen từ của loại vật liệu
nàv.
13
Chương 2: Phtrơng pháp thực nghiệm
Các m ẫu khối perovskite C a(F eM n )03, (C aPr)(M n R u)03, L a (M n F e )0 3
được chế tạo bàng phương pháp gốm truyền thống. Các m ẫu này được sử dụng
làm bia cho việc tạo m àng perovskite theo phương pháp PLD hoặc PED. Các
m ẫu gôm này cũng dùng để tạo các dung dịch nanoparticle nhằm tạo các màng
perovskite theo phương pháp hóa ướt. Các m ẫu thu thập được khảo sát bàng
các thiết bị X-ray, phổ hấp thụ ƯV-vis, phổ phát xạ huỳnh quana, VSM,
S Ọ U ID
14
C h ư ơ n g 3: K et q uả và thả o luận
Các mẫu màng pha tạp Fe, Pr, Ru trên cơ sở CaMnO? và LaMn03 được
chế tạo bằng phương pháp PLD và được kiểm tra cấu trúc bằng X-ray cho thấy
m ẫu Ca085Pr0 /ỊM ni^JỉuvO3
1 0 2 0 3 0 4 0 5 0 6 0 7 0 8 0 9 0
2 Theta - Scale
H ình 3 .1. Giản đồ nh iễu xạ tia X của hệ
m ẫu Ca ị.xFexM n ọ 3
Đô khảo sát tính chất từ, các mẫu đã được đo đường cong từ nhiệt phụ
thuộc nhiệt độ với hai chế độ làm lạnh có từ trường (Field Cooling - FC) và
không có từ trường (Zero Field Cooling - ZFC) trong từ trường (100 và 1000
Oe). Các đường cong từ hóa FC và ZFC cùa các mẫu được biểu diễn trên hình
3.3; 3.4 và 3.5. Nhiệt độ tại đó hệ chuyển từ trạng thái sắt từ sang trạng thái
thuận từ được gọi là nhiệt độ chuyển pha sắt từ To Nhìn vào các đường cong
FC và ZFC ta thấy rõ sự tách nhau của chúng trong vùng nhiệt độ thấp. Điều
này là do sự khác nhau giữa hai quá trình làm lạnh mẫu khi có và không có từ
trường. Khi được làm lạnh có từ trường (FC), các spin được định hướng trong
từ trường nên các spin này bị đóng băng và vẫn giữ nguyên định hướng cũ, nên
giá trị từ độ trên đường FC thường cao hơn. Còn đối với quá trình làm lạnh
không có từ trường (ZFC) thì ngược lại, các spin không được định hướng nên
chúng giữ nguyên tính hồn loạn, và do đó từ độ trên đường ZFC nhỏ hơn trên
đường FC.
15
0 6
f o H = 10000 Oe H = 100 Oe
00
lo 4
0 2
0 0
H = 100 Oe
ZFC
100T (X) 200 300
. Ca„ Fe„„ Mno,
khi thay thế Ru cho Mn thì từ tính của vật liệu sẽ tăng lên do trong hợp chất có
sự thay đổi (giảm) số lượng của ion Mn4+ dẫn đến việc tăng Mn3+ và do đó có
sự thay đổi tỷ lệ Ru5+/Ru4+ và Mn4+/M n3+. Mặt khác các công trình nghiên cứu
cho biết tương tác giữa các ion Mn cùng hóa trị là tương tác phản sắt từ (SE) và
tương tác giữa các ion Mn khác hóa trị là tương tác sắt từ (DE). Kết quả là tăng
tính sắt từ của mẫu khi pha tạp Ru tăng lên.
Mặt khác từ đường cong từ nhiệt ta thấy sự thay đổi của nhiệt độ Tc với
các mẫu, từ 102 đến 135 và 180 K tương ứng với x=0; 0.04 và 0.08. Rõ ràng sự
thay thể Ru cho Mn đã làm giãn mạng tinh thể, dẫn đến sự tăng lên của cườne
độ tương tác trao đổi kép DE giữa Mn + - o - Mn4+ (DE phụ thuộc cả góc tương
tác Mn - o - Mn và chiều dài tương tác Mn - o - Mn), chính sự tăng cường
tươne tác DE (do lệch mạng) mang tính sắt từ kim loại đã làm tăng nhiệt độ
chuyển pha Tc.
Các phép đo từ độ theo từ trường tại các nhiệt độ khác nhau của các mẫu
Ca08?Pro.15M n1.xR.UxO3 cũne cho thây vai trò của pha tạp Ru. Lực kháng từ Hc
17
cua các mẫu giảm dần theo nhiệt độ và theo hàm lượng pha tạp Ru. (JKPS, Vol.
61, No. 10, November 2012, pp. 1568~1572).
H (kOe)
Hình 3.6. Tù độ phụ thuộc từ trường
cùa mau Ca0,8sPro.i$Mni.xRuxOi (x=0)
đo tai các nhiêt đô khác nhau
• • •
30
20
10
cn
"3
ĩ 0
(D
i
1
-
ỉ
-
—1—
____
1
_____
A
-8-4 0 4
H (kOe)
Hình 3.7. Từ độ phụ thuộc từ trường
của mẫu Cdo.ssPro. I ỹMn ị.xRuxOị (x-0.04)
đo tại các nhiệt độ khác nhau.
Một trong các nghiên cứu cơ bản đối với vật liệu từ là nghiên cứu các
chuyền pha từ tại Tc. Bằng phép đo từ độ với thiết bị SQƯID nhóm nghiên cứu
đã áp dụng phương pháp Arrott plots tìm ra các thông số tới hạn cùa các
chuyển pha loại 2 (SOMT) tại Tc của các mẫu p = 0.358 ± 0.007, Y = 1.328 ±
0.003 và 6 = 4.71 ± 0.06 (SSC 167, (2013), pp. 49-53). Các thông sổ này hoàn
toàn khớp với mô hình Heisenberg 3D cho các vật liệu từ perovskite. Cũng từ
mô hình này đã chứng minh được giá trị của biến thiên entropy từ cực đại tỷ lệ
với từ trường áp dụng theo quy luật ỊASmaxl H” với n = 0.63 khác với n=2/3
của mô hình trường trung bình (hình 3.8 và 3.9).
Do khó khăn về thiết bị và chế độ công nghệ tạo màng đa lớp, nhóm
Ấ
T(K)
(l-WVOv' (Oeg/emu)
Với vai trò của Span-80 như chất hoạt hóa bề mặt, các phổ hấp thụ và
phát xạ của các dung dịch được trình bày trên các hình từ 3.10 đến 3.13, cho
thấy các phổ đều được tăng cường cường độ phát xạ hay hấp thụ và có xu
hướng dịch chuyển xanh (với phổ phát xạ) theo nồng độ dung dịch. Điều này có
thê giải thích do tăng khả năng khuếch tán các hạt nano perovskite trong dung
dịch làm tăns, diện tích bề mặt dẫn tới việc tăne khả năng phát xạ hay hấp thụ
quang học của dung dịch nanofluid.
19
Intensity (a.u)
W a i c k 'n g t h (n m )
W a v e le n g th (n m )
H ình 3.10. Phổ hấp thụ IR của các m ẫu Hình 3.11. Phố hấp thụ IR của các m ẫu
C a(FeM n)Oỉ (họ m ẫu 1 1 ) (C aPr)M nOị pha tạp Ru(họ m ẫu L2)
20CG r
W a v e le n g t h (n m )
Hình 3.12. Phổ p há t xạ huỳnh quang
của các m ẫu Ca(F eM n)O ỉ
W a v e le n g th ( n m )
H ình 3.13. Phổ ph át x ạ huỳnh quang
của các m ẫ u (CaPr)M nOs pha tạp R u
20
Kết luân
1. Đê tài đã nghiên cứu hiện tượng tới hạn của các perovskite nền Mangan
pha tạp Fe và Pr, Ru. Dựa trên các đương con? Arrott đã tìm ra các thông sô tới
hạn ((5, Y, ỗ) phù họp với mô hình Heisenberg 3D, cho các vật liệu khác nhau và
chứng minh vai trò cùa các nguyên tố pha tạp trên, trong cạnh tranh sắt từ -
phản sắt từ tại điểm chuyển pha Tc.
25. J. Phys. Condens. Matter, 20, (2008), 255229.
26. J.of the Korean Phys. Soc. 54 (6), (2009), 2349-2352
27. Journal of Physics: Conference Series 187, (2009), 012011
P h ụ lụ c
- Bản photocopy các bài báo kèm bìa và mục lục Tạp chí đã công bố, bản
thảo bài báo £Ìri đăng kèm theo giấy xác nhận của tạp chí.
- Bản photocopy bia các luận án tiến sĩ, bìa luận vãn thạc sĩ, bia khóa luận
tôt nghiệp đại học được thực hiện theo hướng đề tài,
23
lal of r h.' Korean Physical Society, Vol. 61, No. 10, November 2012. pp. 1568~1572
Influ ences of R u-d op in g on th e M agnetic P rop ertie s of
C a08rJP r0 iõM ni_xR u rO 3
T. L P h a n , Y. D. Zhang and s. c. Yu*
B K - 2 1 f'r o g ra m a n d D e p a rtm e n t o f P h y s ic s , C h u ngbu k N a tio n a l U n iv e rsit y , C heo ngjx t 3 6 1 -7 6 3 . K o r e a
p Q T h anh and p D. H Y en
D e p a rt m e n t o f P h y sic s, C o lle ge , o f S c ie n c e . V ie t n a m N a t io n a l U n iv e r s it y , H a n o i
,
V ie tn a m
(Received '2 December 2011)
CaMnOs is an antiferromagnet. in which the super-exchange interaction taking place between
M nl+ ions plays an important role. The doping of a
small
amount of 15% Pr into the Ca site.
C'aossPii, isMnO.i. leads to the appcarancc of Mil ions, and introduces the ferromagnetic (FM)
double-exchauge interaction between Mn3+ and Mn4+ ions, which is dominant ill a narrow temper
ature range of 90 ~ 115 K. The FM interaction becomes strong for Cao ssPro.isMnOs doped with
4 and
8%
Ru into the Mn site
( i .e .,
;uitable for higli-tem perature therm oelectric energy
ersiơn ini power generators and refrigerators (known
lennoele-ctrk coolers or Peltiei coolers). For
Me =
ail: s cy u R S ch u iig b u k .a r k r; T e! + 8 2- 1 5-261 -2 269 : Fa x: + 8 2 -
5“0 4 15
La, Pr, an d Nd, M e-doping at high concentrations w ith y
= 0.5 - 0.8 enriches rem arkably their electrical and mag-
netotraiiiiport properties, particularly the colossal m ag
netoresistive effect (CM R) [7,8] T his further widens their
application range in electronic and spintronic devices,
including readin g/w riting lieacls, sensitive sensors, and
m agnetoresistive rando m access mem ories [9j.
C oncerning C a i-yPiy M n O a, the coexistence of char
ge-ordering (C O) and antifcrrom ngnetic states has been
found as
y = 0.5 [8,10]. B abushkina and co-workers dis
covered th a t the C O state was suppressed strongly when
Cao 5P 10 5M 11O 3 was doped with Ru, where Ru sub
stitu te s for M n [4,11] and acts as an electron dopant.
Also, the incorporation of Ru ions in Mn sites favors
the form ation of the FM phase [10]. Such a feature was
found in Ru-doped Si'o
5
P
1 0 5
M
11
O
3
iPrn r.M n i-iR iiiO s compounds prepared by using COI
1
-
onal solid-state reaction.
II. E X P E R I M E N T A L D E T A IL S
iree polvcrystallinc samples of Cao.85Pro.15M n! - X'
33 (z = 0, 0.04, and 0.08) were prepared by us-
onventional solid-state reaction. H igh-purity pow-
of CaCC)
3
, Pi‘
2
^
3
) M
11
O
2
, and RuƠ
2
were combined
Dminally stoichiomctric quantities an d were ground
by using an agate m ortar and pestle. These m ix-
i calcined at 1000 ° c for 24 hrs were th en pressed
three pellets u nde r a pressure of ab o ut 5000 psi by
Í a hydraulic press The pellets were then annealed
r at 1180
°c for 24 hrs. T he final p ro ducts obtained
checked for crystal stru ctu re by using a Bruckei
35 diffractometer Working w ith an X -rav Cu-/C qi ra-
A . J1 X = 0 .0 4
1 . . . /U=°°°
—-
1
-
1
*
1
-
1
-
T (K )
Fig. 2. (Color online) Temperature dependences of the
magnetization for Cao.ssPro.isMni-zRuxCh under an ap
plied field ot 150 Oe measured after zero-field cooling.
are U.Ò45 A and 0.53 A. respectively. U nder such circum
stances, two possibilities exist:
(i) R u 4+ tends to substitu te for M n 3+ an d R u 5+ sub
stitu tes for M n4+ because of the agreem ent in their
ionic radii. For a small am ount of R u doping w ith X
= 0.04 - 0.08, the M n4+ concentration is decreased,
and more M n 3+ ions are introduced. The sub stitu
I- Journal of
H (kOe)
g. 3. (Color online) Hysteresis loops for
X —
0 measured
irious temperatures above 90 K. The inset shows the
ivity
H c
versus temperature.
H.U content proves that the development of the FM
e is due to additional contributions of ferrom agnetic
actions related to the R u ions, in good agreem ent
previous reports on Ru-doped Sro.sCao 5M 1ỊO 3 [10],
Pro.sMnOa [11], and SrMnC
>3
[12]. Comparing the
netic featu res of our sam ples w ith each other, we
d th a t the phase-transition region of X — 0 is very
p that of X ~ 0.04 is quite smooth, and that of X —
has a hum p at ~ 150 K. It is assigned th e above phe-
ena to be due to the magnetic inhom ogeneity inside
sam ples caused bv the R u dopants
le m a gnetic natures of the A FM , FM and PM
es existing in Ca0 soPro 15M n 1_.rR 11.rO3 can he fur-
ch aracterized by considering their hysteresis loops,
/) curves, recorded at various te m pera tu re s sta rting
90 K in the magnetic field range of 0 - 10 kOe.
Cao
8
sPi'o
a random distribution of FM clusters clut' to \[n ,x -
t.ho Korean Physical Society, Vol. 61, No. 10, November 2012
H (kOe)
Fig. 4. (Color online) Hysteresis loop for
X =
0.04 mea
sured at various temperatures above 90 K. The inset shows
H c as a f u n c tio n o f te m p e ra tu re .
M n4+ pairs . Th e magnetic mom ents of the M n ions m ay
be governed by a locally anisotropic field generated from
the FM clusters at tem p era tures below 102 Iv. However,
at tem p era tures above 102 K, as the thermal energy is
high enough Co suppress the F M coupling, the m agnetic
m om ents of Mil ions would be governed by the external
applied field. T he im pact change of magnetic mom ents
from a local field to an external one leads to the maxi
mum in the zero-fielrl-coolod magnetization of the .T = 0
sample. F urth erm ore, because FM clusters are included
in th e A FM host lattice, the competition between A FM
and FM interactions, which take place around cluster
boundaries, can lead to m agnetic frustration.
Concerning the X = 0.04 sample (7 c = 135 K), Fig. 4
shows some representative M(H) curves at various tem
peratures. Different from the previous sam ple, the main
co ntribution to these curves is the FM phase. At tem
peratures T > 122 K, the saturatio n m agnetization M s
gradually decreases, and th e system enters the P M re
gion for T > Tc . The decrease in A/s at tem peratures T
< 122 K is due to A F M interactions. The variation of M ,
is thus sim ilar to that of M{T) shown ill Fig. 2. Based on