Báo cáo khoa học Nghiên cứu chế tạo sản phẩm hấp phụ trên cơ sở nguyên liệu khoáng tự nhiên bazan, đá ong, đất sét để xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng và asen - Pdf 13



BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KH & CN VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.02/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO SẢN PHẨM HẤP PHỤ TRÊN CƠ SỞ
NGUYÊN LIỆU KHOÁNG TỰ NHIÊN BAZAN, ĐÁ ONG, ĐẤT SÉT ĐỂ
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG VÀ ASEN

MÃ SỐ: KC02.25/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Địa Chất
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Trung Minh

8634

Hà Nội - 2010 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KH & CN VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.02/06-10

BÁO CÁO TỔNG HỢP

BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài: Nghiên cứu chế tạo sản phẩm hấp phụ trên cơ sở nguyên liệu
khoáng tự nhiên bazan, đá ong, đất sét để xử lý nước thải ô nhiễm kim loại nặng
và asen
Mã số đề tài: KC.02.25/06-10
Thuộc Chương trình: Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật
liệu. Mã số chương trình: KC.01/06-10
2. Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Trung Minh
Ngày, tháng, năm sinh: 09 tháng 02 năm 1966 Nam/ Nữ: Nam.
Học hàm, học vị: Ti
ến Sỹ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính. Chức vụ:
Điện thoại:
Tổ chức:04-37755438. Nhà riêng: 04-38370841. Mobile: 0912014629.
Fax:04-37754797. E-mail: [email protected].
Tên tổ chức đang công tác:Viện Địa chất. Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam
Địa chỉ tổ chức: Ngõ 84 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà
Nội.
Địa chỉ nhà riêng:P202-B5, TT Đồng Xa, P.Mai Dịch, Quận Cầu Giấy,
Hà Nội
3. Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức ch
ủ trì đề tài: Viện Địa chất. Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam
Điện thoại: 04-37755438 Fax: 04-37754797.

Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 3/3/2009 930 3/3/2009 930
2 3/3/2009 355,5 3/3/2009 355,5
3 5/10/2009 211 5/10/2009 211
4 5/10/2009 303,5 5/10/2009 303,5
5 5/3/2010 840 5/3/2010 840
6 02/7/2010 360 20/7/2010 360
Tổng cộng 3,000 3,000 3,000 tr. đ
iii
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
Tổng SNKH
Nguồn
khác
Tổng SNKH

TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1 Số 1587/QĐ-
BKHCN ngày
28/07/2008 của
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và
Công nghệ
Quyết định về việc phê duyệt
tổ chức, cá nhân trúng tuyển
chủ trì đề tài năm 2009, thuộc
Chương trình “Nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng công
nghệ vật liệu” mã số
KC.02/06-10

2 Số 1913/QĐ-
BKHCN ngày
29/08/2008 của
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và
Công nghệ
Quyết định về việc phê duyệt
kinh phí các đề tài cấp Nhà
nước bắt đầu thực hiện năm
2009 thuộc Chương trình
“Nghiên cứu, phát triển và
ứng dụng công nghệ vật liệu”


6
- Số 57/VĐC ngày
8/4/2010
Công văn về việc điều chỉnh kế
hoạch đoàn vào

7
- Số 194
/VPCTTĐ-THKH
ngày 13/04/2010
Công văn đồng ý về việc điều
chỉnh kế hoạch đoàn vào 4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án:
Số
TT
Tên tổ chức
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên tổ chức đã
tham gia thực
hiện
Nội dung
tham gia chủ
yếu
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi

hạt vật liệu
- Kết quả phân
tích nhiệt vi sai
(TGA) các mẫu
đá nguyên khai

2 Trung tâm Xử
lý Môi trường-
Bộ Tư lệnh Hóa
học
Trung tâm Xử lý
Môi trường- Bộ
Tư lệnh Hóa học
Sản xuất hạt
vật liệu khối
lượng lớn và
nghiên cứu,
thử nghiệm qui
trình xử lý ô
nhiễm môi
trường bằng
các vật liệu của
đề tài tại 2 cơ
sở thực tế.
- Sản xuất hạt vật
liệu kh
ối lượng
lớn (1600 kg)
- Nghiên cứu, thử
nghiệm qui trình

xuất các qui trình
xử lý nước thải bị
ô nhiễm. 4 Trung tâm
Quan trắc và
Thông tin Môi
trường, Cục
Bảo vệ Môi
trường
Trung tâm Quan
trắc và Thông tin
Môi trường, Cục
Bảo vệ Môi
trường
Nghiên cứu
tổng quan các
loại hình ô
nhiễm nước
thải và đề xuất,
lựa chọn cơ sở
thử nghiệm hạt
vật liệu
- Nghiên cứu
tổng quan các
loại hình ô nhiễm
nước thải
- Đề xuất, lựa
ch

sản Việt Nam, Bộ
Tài nguyên và
Môi trường
Phân tích các
chỉ tiêu KLN
và asen trước
và sau khi hấp
phụ
Kết quả phân tích
các chỉ tiêu KLN
và asen trong
dung dịch trước
và sau khi hấp
phụ

7 Viện vệ sinh Dịch
tễ Trung ương
Phân tích mẫu
hạt vật liệu
trước và sau
hấp phụ bằng
phương pháp
kính hiển vi
điện tử quét
(SEM), truyền
qua (TEM),
xác định bản
đồ phân bố
nguyên tố
(EDS).


- Lý do thay đổi (nếu có): Bổ xung thêm các cơ quan phối hợp để tăng độ chính
xác, tăng thêm phương pháp nghiên cứu có hiệu quả.

vi

5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người
kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân
đăng ký theo
Thuyết minh
Tên cá nhân
đã tham gia
thực hiện
Nội dung tham
gia chính
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú
*
1 TS. Nguyễn
Trung Minh
TS. Nguyễn
Trung Minh
Chịu trách nhiệm
chung, thực địa, thu

pháp nghiên cứu
- Bộ mẫu
- Tính chất hóa,
hóa lý của đá
nguyên khai và hạt
hấp phụ
- Qui trình thử
nghiệm xử lý nước
thải 3 PGS.TS.
Nguyễn Văn
Phổ
PGS.TS.
Nguyễn Văn
Phổ
Nghiên cứu về laterit
đá ong

Kết quả nghiên
cứu về laterit đá
ong4 TS. Phạm
Tích Xuân
TS. Phạm
Tích Xuân
Nghiên cứu về bazan Kết quả nghiên

trên máy ICP-
MS các mẫu vii
7 TS. Hoàng
Văn Hoan
TS. Hoàng
Văn Hoan
Phân tích 1 số tính
chất hóa lý: nồng độ
KLN, asen trước và
sau hấp phụ, diện tích
bề mặt (BET), phân
tích nhiệt vi sai
(TGA).

- Kết quả phân
tích nồng độ KLN,
asen trước và sau
hấp phụ
- Diện tích bề mặt
(BET)
- Kết quả phân
tích nhiệt vi sai
(TGA).8 ThS. Lâm
Vĩnh Ánh

các qui trình xử lý
nước thải bị ô nhiễm.

- Nghiên cứu đề
xuất các qui trình
xử lý nước thải bị
ô nhiễm.

10 KS. Nguyễn
Văn Thùy
KS. Nguyễn
Văn Thùy
Nghiên cứu tổng
quan các loại hình ô
nhiễm nước thải và
đề xuất, lựa chọn cơ
sở thử nghiệm hạt vật
liệu
- Nghiên cứu tổng
quan các loại hình
ô nhiễm nước thải
- Đề xuất, lựa
chọn cơ sở thử
nghiệm hạt vật
liệu

- Lý do thay đổi ( nếu có):

6. Tình hình hợp tác quốc tế:
Số

2
Đoàn vào: báo cáo và thảo luận
kết quả đề tài KC.02.25/06-10.
Năm 2010. 01 GS ĐHTH Hàn
Quốc (KU) + 01 TS. ĐHTH Nam
Florida (USF).

Đoàn vào: báo cáo và thảo luận
kết quả đề tài KC.02.25/06-10. Hà
Nội 15/9/2010. Gồm có 02 GS
ĐHTH Hàn Quốc (KU) + 01 TS.
ĐHTH Nam Florida (USF).3
Tham dự workshop về phương
pháp EXAFS, hợp tác nghiên cứu,
gửi mẫu hạt chế tạo sang Viện
nghiên cứu bức xạ
Synchrotron(SLRI), Thái Lan để
tiến hành nghiên cứu cơ chế hấp
phụ kim loại nặng và arsen bằng
các phương pháp hiện đại như
EXAFS, ATR-FTIR, tháng
7/2010.

Tham
dự thêm
ngoài
dự kiến

1
Hội thảo lần 1: triển khai đề tài Hội thảo lần 1: “Bước đầu
tìm hiểu kết quả Ứng dụng
phương pháp EXAFS trong
nghiên cứu cơ chế hấp phụ
kim loại nặng của một số
vật liệu địa chất". Hà Nội
ngày 13/5/2010.

2
Hội thảo lần 2: Thông báo và thảo
luận kết quả đề tài

Hội thảo lần 2: Thông báo
và thảo luận kết quả đề tài
KC.02.25/06-10. Hà Nội
15/9/2010. Gồm có 02 GS
ĐHTH Hàn Quốc (KU) +
01 TS. ĐHTH Nam Florida
(USF).

- Lý do thay đổi (nếu có):

ix
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong
nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)

Viện
Hoá học công
nghiệp Việt
Nam,

3 Chế tạo khối lượng lớn hạt
hấp phụ và thử nghiệm tại
cơ sở thực tế
Đến
30/11/2010
Đến
30/11/2010
Các cán bộ
Viện Địa
chất,
Trung
tâm xử lý Môi
trường – BTL
Hoá học

- Lý do thay đổi (nếu có):

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I, II:
Yêu cầu khoa học
cần đạt

Số
TT

Qui trình chế tạ
o
hoàn chỉnh, rõ
ràng, có đầy đủ các
điều kiện công
nghệ, tạo thành hạt
hấp phụ các ion
kim loại nặng,
asen, có thể áp
dụng sản xuất đại
trà phù hợp với
điều kiện Việt nam

2 Sản phẩm hạt
hấp phụ từ hỗn
hợp của Bazan
với vật liệu khác
(BVNQ)
Có tính ổn định, bảo
đảm được các chỉ
tiêu kỹ thuật về xử
lý ô nhiễm môi
trường nước với các
ion kim loại nặng,
asen phù hợp với
tiêu chuẩn của Việt
nam (TCVN 5945
B:2005) và khu vực.
Khả năng hấp phụ
ion: As(V): 1.100

:
30.370 mg/kg;
Cu
2+
: 16.950
mg/kg; Zn
2+
:
15.720 mg/kg;
Pb
2+
: 73.790
mg/kg;

3 Qui trình công
nghệ chế tạo hạt
hấp phụ từ hỗn
hợp của Laterit-
đá ong với vật
liệu kết dính
khác (OBYQ)
Qui trình chế tạo
hoàn chỉnh, rõ ràng,
có đầy đủ các điều
kiện công nghệ, tạo
thành hạt hấp phụ
các ion kim loại
nặng, asen, có thể
áp dụng sản xuất đại
trà phù hợp với điều

B:2005) và khu vực.
Khả năng hấp phụ
ion: As(V): 1.100
mg/kg; As(III):
1.000 mg/kg; Cd
2+
:
40.000 mg/kg; Cu
2+
:
9.000 mg/kg; Zn
2+
:
25.000 mg/kg; Pb
2+
:
50.000 mg/kg;
Có tính ổn định,
bảo đảm được các
chỉ tiêu kỹ thuật về
xử lý ô nhiễm môi
trường nước với
các ion kim loại
nặng, asen phù hợp
với tiêu chuẩn của
Việt nam (TCVN
5945 B:2005) và
khu vực. Khả năng
hấp phụ ion:
As(V): 1.750

áp dụng sản xuất đại
trà phù hợp với điều
kiện Việt nam
Qui trình chế tạo
hoàn chỉ
nh, rõ
ràng, có đầy đủ các
điều kiện công
nghệ, tạo thành hạt
hấp phụ các ion
kim loại nặng,
asen, có thể áp
dụng sản xuất đại
trà phù hợp với
điều kiện Việt nam xii
6 Sản phẩm hạt
hấp phụ từ bazan
và Laterit-đá ong
với vật liệu khác
(BOS)
Có tính ổn định, bảo
đảm được các chỉ
tiêu kỹ thuật về xử
lý ô nhiễm môi
trường nước với các
ion kim loại nặng,
asen phù hợp với

hấp phụ ion:
As(V): 2.270
mg/kg; As(III):
1.390 mg/kg; Cd
2+
:
17.780 mg/kg;
Cu
2+
: 11.000
mg/kg; Zn
2+
:
23.830 mg/kg;
Pb
2+
: 47.380
mg/kg;

7 Qui trình công
nghệ xử lý ô
nhiễm kim loại
nặng, asen cho
nước thải tại một
cơ sở (nhà máy,
cơ sở sản xuất
hoặc khu công
nghiệp) đã được
lựa chọn bằng
các sản phâm

Đầy đủ kết quả thử
nghiệm xử lý ô
nhiễm kim loại
nặng, asen, số liệu
thực tế thu được.
Đề xuất ứng dụng
kết quả của đề tài

- Lý do thay đổi (nếu có):

b) Sản phẩm Dạng III, IV:

xiii
Số
TT
Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
1 Báo cáo tình hình
thực hiện đề tài lần
1

5 5 5

9 Đào tạo Tiến sỹ 1 1 1
- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1 Thạc sỹ 02 05 30/11/2010
2 Tiến sỹ 01 01 Đang làm
- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng:
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo
kế hoạch
Thực tế

nước
0 1

- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng dụng)
Kết quả
sơ bộ
1
2

2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ
so với khu vực và thế giới…)
Kết quả nghiên cứu, chế tạo các sản
phẩm hấp phụ từ các nguyên liệu khoáng
tự nhiên (bazan, đá ong) trong phòng thí nghiệm và pilot là những đóng góp
đáng trân trọng cho việc nhận biết, phát hiện ra khả năng xử lý ô nhiễm môi
trường kim loại nặng của các nguyên liệu khoáng tự nhiên có mặt trên lãnh thổ
Việt Nam.
Từ kết quả nghiên cứu, giải thích được cơ chế phản ứng, lý giải bậc phản
ứng và phức giả định đã hình thành được ý t

hấp phụ có khả năng ứng dụng thực tế trong việc xử lý nước thải ô nhiễm KLN
và asen, b) giải thích được cơ chế hấp phụ bằng phương pháp nghiên cứu trực
tiếp hiện đại, có trình độ khu vực và thế
giới là phương pháp nghiên cứu phổ hấp
thụ tia X(XAFS) (Được giải “Outstanding” về báo cáo treo có hình thức và nội
dung hay nhất tại Hội nghị Quốc tế “Asian Academic Seminar 2010, Saha
Institute of Nuclear Physics, Kolkata, India, Nov 29th to Dec 4th, 2010”).

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm
cùng loại trên thị trường…)
Giá thành sản phẩm hạt hấp phụ dự kiến 5.000 VNĐ/kg:
- Thấp hơn nhiều so với các sản phẩm tương tự nhập ngoại. Ví dụ so với
Ferrosorp (một thương phẩm của hãng HEGO, Biotech Germany- có khả năng
hấp phụ As: 2.378 mg/kg gấp hơn 2 lần so với sản phẩm hạt hấp phụ của đề tài
đặt ra) có giá 80.000 VNĐ/1kg, cao hơn từ 10-12 lần so với sản phẩm đề tài.
- Th
ấp hơn than hoạt tính C đang bán trên thị trường. Nhưng khả năng
hấp phụ của hạt vật liệu với các kim loại nặng và arsen lại tốt hơn. Giá của than
hoạt tính C là 35.000 /kg cao hơn 5-7 lần so với sản phẩm đề tài.

3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ

chi tiết
-Phải có qui trình xử lý mẫu đầu vào và
lựa chọn được mẫu tối ưu

Đánh giá về tiến độ thực hiện (nội dung,
kinh phí) đề tài:
-Phải đo được các tính chất của mẫu
- Phải th
ử nghiệm các mẫu ở phòng thí
nghiệm trước khi đưa ra hiện trường
- Phải có lịch trình làm việc cụ thể

Các ý kiến cho việc triển khai các công
việc tiếp theo của đề tài:
- Chủ nhiệm đề tài và nhóm nghiên cứu
đã có nhiều cố gắng.
-Viện đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
t

p
th

n
g
hiên cứu
k
ế
t thúc đư

c đ

ư

n
gxviii
III Nghiệm thu cơ
sở
17/12/201
0
Kết quả bỏ phiếu: Đạt
Về mức độ hoàn thành khối lượng công
việc
+Về các phương pháp nghiên cứu khảo
sát…:
-Các phương pháp nghiên cứu hợp lý,
phương pháp điều tra khảo sát thỏa đáng,
các kết quả nghiên cứu xác định có độ tin
cậy cao
+ Về mức độ đày đủ về số lượng, chất
lượng các s
ản phẩm khoa học công nghệ
chính:
-Số lượng, khối lượng: đủ sản phẩm
(nhiều mục còn vượt mức, đủ chủng loại)
-3 qui trình tạo hạt hấp phụ và qui trình
xử lý công nghệ ô nhiễm kim loại nặng:
Xử lý nước thải mạ tại nhà máy Z133 và
xử lý nước thải phòng thí nghiệm tại Viện

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AAS Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
BCĐQG Ban chỉ đạo Quốc gia
BOD Nhu cầu oxi sinh hóa
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BV Bệnh viện
BVMT Bảo vệ môi trường
Ce Nồng độ của chất tan còn lại sau khi quá trình hấp phụ kết thúc, mg/l
CEC Dung lượng cation trao đổi
Co Nồng độ ban đầu của chất bị hấp phụ (mg/l)
COD Nhu cầu oxi hóa học
DO Hàm lượng oxi hòa tan
EXAFS Cấu trúc tinh vi hấ
p thụ tia X mở rộng
GDP Tổng thu nhập quốc dân
HTX Hợp tác xã
k1 Hằng số tỉ lệ (L/mgh)
KAL Kaolanh
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KLN Kim loại nặng
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
LVS Lưu vực sông

ổ học hấp thụ tia X
XRF Phương pháp trắc phổ huỳnh quang tia X
Ký hiệu mẫu Giải thích ký hiệu
BBL
2
-NM Bazan phong hóa Bảo Lộc nguyên mẫu
BBL
2
-S3 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 3% thủy tinh lỏng
BBL
2
-S7 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 7% thủy tinh lỏng
BBL
2b
-S10 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 10% thủy tinh lỏng
BBL
2b
-S15 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 15% thủy tinh lỏng
BBL
2b
-S20 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 20% thủy tinh lỏng
BBL
2
-DC10 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 10% dầu cốc
BBL
2
-DC20 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 20% dầu cốc
BBL
2
-DC30 Bazan phong hóa Bảo Lộc với 30% dầu cốc

nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của các vùng KTTĐ của Việt Nam năm
2009
37
5. Bảng I.5. Các nguồn phát thải kim loại nặng 39
6.
Bảng I.6. Nồng độ tối đa cho phép của một số ion kim loại Nặng trong nước
sinh hoạt
43
7. Bảng I.7. Giới hạn nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 44
8. Bảng I.8. Hàm lượng arsen trong nước dưới đất 47
9. Bảng I.9. Hàm lượng arsen trong các nguồn nước mặt, Nước thải, nước mưa 48
10. Bảng I.10. Nguồn thải và lượng thải cadimi vào khí quyển 52
11. Bảng I.11. Giá trị giới hạn nồng độ chì trong tiêu chuẩn cho phép 61
12. Bảng II.1. Đặc điểm các lớp phủ bazan Kainozoi muộn 69
13. Bảng II.2. Thành phần nguyên tố chính và nguyên tố vết của bazan Việt Nam 79
14. Bảng II.3. Thành phần đới thổ nhưỡng 89
15. Bảng II.4. Thành phần đới laterit-boxit (cỡ hạt <2mm) 90
16. Bảng II.5. Thành phần đới laterit-boxit (cỡ hạt >2mm) 90
17. Bảng II.6. Thành phần khung xương laterit ở một số khu vực 92
18.
Bảng II.7. Mặt cắt VPH laterit kết vón trên đá lục nguyên vùng Phú Bình -
Thái Nguyên
103
19. Bảng II.8. Mặt cắt VPHlLaterit kết vón trên đá biến chất vùng Vĩnh Yên 103
20.
Bảng II.9. Mặt cắt laterit kết vón trên đá lục nguyên vùng Phú Bình - Thái
Nguyên
104
21. Bảng II.10. Mặt cắt aterit kết vón trên đá biến chất vùng Vĩnh Yên 105
22.

2+
194
41. Bảng IV.15. Kết quả tính các hằng số Langmuir và Freudlich 197
42. Bảng IV.16. Kết quả dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Pb
2+
198
43. Bảng IV.17. Kết quả dung lượng hấp của than với ion Pb
2+
199
44. Bảng IV.18. Kết quả tính các hằng số Freudlich và Langmuir 203
45. Bảng IV.19. Kết quả dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Zn
2+
204
46. Bảng IV.20. Kết quả dung lượng hấp phụ của than với ion Zn
2+
205
47. Bảng IV.21. Kết quả tính các hằng số Langmuir và Freudlich theo 6 điểm 208
48. Bảng IV.22 Dung lượng hấp của đá bazan với ion Cd
2+
theo thời gian 210
49. Bảng IV.23. Dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Cu
2+
theo thời gian 212
50. Bảng IV.24. Dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Pb
2+
theo thời gian. 214
51. Bảng IV.25. Dung lượng hấp phụ của đá bazan với ion Zn
2+
theo thời gian 216
52. Bảng IV.26. Bảng tổng kết các thông số đẳng nhiệt hấp phụ của bazan 218

ban đầu.
230
58. Bảng IV.32. Kết quả tính toán theo Langmuir của laterit với ion Pb2+. 231
59.
Bảng IV.33. Kết quả tính toán theo Langmuir – 2 của than hoạt tính với ion
Pb
2+

233
60.
Bảng IV.34. Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ Zn
2+
của laterit (đá
ong) và than hoạt tính (PAC) theo nồng độ Zn
2+
ban đầu
234
61. Bảng IV.35. Kết quả tính toán các thông số theo Freundlich. 237
62. Bảng IV.36. Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ (q
t
) ion Cd
2+
của 238
laterit (đá ong) theo thời gian.
63. Bảng IV.37 So sánh dung lượng hấp phụ Cd
2+
của laterit và than hoạt tính. 240
64.
Bảng IV.38. Kết quả thí nghiệm về dung lượng hấp phụ (q
t

70.
Bảng IV.44. So sánh dung lượng hấp phụ As (III), As (V) của laterit và than
hoạt tính.
250
71. Bảng IV.45. So sánh dung lượng hấp phụ các mẫu nghiên cứu 250
72. Bảng IV.46. Bảng q
max
và % hấp một số loại vật liệu tự nhiên thử nghiệm 252
73. Bảng IV.47: Tổng đương lượng các cation trao đổi. 253
74. Bảng IV.48. Bảng dung lượng hấp phụ của laterit, than hoạt tính 253
75.
Bảng IV.49. Kết quả xác định thành phần độ hạt của nguyên liệu khoáng bazan
và đá ong
254
76. Bảng IV. 50. Kết quả phân tích nhiệt vi sai 255
77. Bảng V. 1: Tổng kết mẫu hạt BVNQ sau khi ép 274
78. Bảng V. 2: Thời gian lên nhiệt độ cài đặt cho từng loại nhiệt độ 275
79. Bảng V. 3: Tổng kết các mẫu BVNQ sau khi nung 277
80. Bảng V. 4: Kết quả đo độ cứng loạt mẫu BBL2b-S15 281
81. Bảng V. 5: Kết quả hấp phụ asen III của mẫu BBL2b-S10 282
82. Bảng V. 6: Kết quả hấp phụ asen III của mẫu BBL2b-S15 283
83. Bảng V. 7: Kết quả hấp phụ asen III của mẫu BBL2b-S20 284
84. Bảng V. 8: Kết quả hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S10 285
85. Bảng V. 9: Kết quả hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S15 286
86. Bảng V. 10: Kết quả hấp phụ asen V của mẫu BBL2b-S20 287
87. Bảng V. 11: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S10 289
88. Bảng V. 12: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S15 290
89. Bảng V. 13: Kết quả hấp phụ Cd2+ của mẫu BBL2b-S20 291
90. Bảng V. 14: Kết quả hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S10 292
91. Bảng V. 15: Kết quả hấp phụ Cu2+ của mẫu BBL2b-S15 293


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status