Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam - Pdf 25


BỘ KẾ HOẠCH - ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾTQUẢNGHIÊNCỨUKHOAHỌC
ĐỀTÀICẤPTỔNGCỤCĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ DỮ LIỆU “HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM” Đơn vị chủ trì: Vụ Phương pháp chế độ
và Công nghệ thông tin
Chủ nhiệm: CN. Nguyễn Gia Luyện
Phó chủ nhiệm: CN. Trần Tuấn Hưng
Thư ký : CN. Đào Thị Thanh Hảo 9502

Hà Nội, tháng 11 năm 2008
2
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

MỤC LỤC



Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT

PHẦN III: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU HỆ THỐNG
NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM VÀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRA CỨU.25

I. Nghiên cứu xây dựng CSDL VSIC 25
1. Các nguyên tắc xây dựng CSDL VSIC 25
2. Khảo sát dữ liệu 25
3. Phân tích thực thể và các thuộc tính lưu trữ 27
4. Thiết kế cơ sở dữ liệu 30
II. Nghiên cứu xây dựng bộ ứng dụng quản lý và tra cứu CSDL VSIC 50
1. Lựa chọn môi trường ứng dụng và ngôn ngữ phát triển 50
2. Thiết kế chức năng 51
3. Thiết kế giao diện 54
III. An toàn, an ninh dữ liệu 76
1 Thiết lập chính sách an toàn mạng 76
2 Kiến trúc mạng 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
1. Kết quả đạt được của đề tài 80
2. Khuyến nghị 82
3. Hướng phát triển 83
CÁC SẢN PHẨM ĐẠT ĐƯỢC 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC I: Giới thiệu bộ ứng dụng quản lý và tra cứu CSDL VSIC 88
PHỤ LỤC II: Các bảng quan hệ tương thích các cấp giữa VSIC 2007 với VSIC
1993 và giữa VSIC 2007 với ISIC Rev.4 135

4
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Cử nhân Lê Thủy Tiên, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê và
công nghệ thông tin.
11.
Cử nhân Thân Việt Dũng, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê
và công nghệ thông tin.
12.
Cử nhân Nguyễn Đình Nga, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống
kê và công nghệ thông tin.
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
5

Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT

13.
Cử nhân Đỗ Ngọc Hà, chuyên viên Vụ Phương pháp chế độ thống kê và
công nghệ thông tin.

CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCTK Tổng cục Thống kê
SIC Hệ thống phân ngành kinh tế
VSIC Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam
VSIC 1993 Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 1993
VSIC 2007 Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 2007
ISIC Phân ngành chuẩn quốc tế
CSDL Cơ sở dữ liệu
LHQ Liên hợp quốc
HS Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu
CPC Danh mục sản phẩm
CNTT Công nghệ thông tin
GSOnet Mạng máy tính của Tổng cục Thống kê

tâm đến hệ thống này và việc nghiên cứu phân tích theo ngành là những nghiên
cứu và phân tích có tính chất chủ đạo. Với vai trò quan trọng như vậy, để đáp
ứng với sự thay đổi của kinh tế - xã hội, hệ thống phân ngành kinh tế (SIC)
được cập nhật và phát tri
ển theo thời gian. Tuân theo quy luật phát triển này,
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) được ban hành năm 2007
có những thay đổi về cấu trúc và nội dung so với VSIC 1993, và phù hợp với
Phân ngành chuẩn quốc tế phiên bản 4 (ISIC Rev.4) để đảm bảo tính so sánh
quốc tế. Tương ứng với tầm quan trọng của SIC, cơ sở dữ liệu SIC cần được
xây dựng, quản lý, khai thác và phổ biến rộng rãi phục vụ công tác quản lý và
thố
ng kê.
Do sự cần thiết và vai trò của SIC và cơ sở dữ liệu SIC, Vụ Phương pháp
chế độ thống kê và Công nghệ thông tin đã chủ trì, phối hợp với Trung tâm Tin
học Thống kê khu vực II thực hiện đề tài khoa học “Nghiên cứu ứng dụng công
nghệ thông tin để xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu Hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam”.
8
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu “Hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam” (sau đây viết tắt là CSDL VSIC) phục vụ cho việc
quản lý, tra cứu và khai thác thông tin ngành kinh tế.
Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài bao gồm:
1.
Nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và giải pháp trong
việc xây dựng, quản lý CSDL VSIC.
2.
Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4,
5 trong các ngành cấp 1 giữa VSIC 2007 và VSIC 1993; và quan hệ

cơ sở cho các nội dung nghiên cứu của năm 2008, bao gồm nghiên cứu xây
dựng, quản lý CSDL VSIC và nghiên cứu xây dựng phần mềm ứng dụng tra
cứu.
Những nội dung nghiên cứu của đề tài được trình bày trong báo cáo bao
gồm các phần sau:
Phần I: Thực trạng và khả năng ứng d
ụng công nghệ thông tin vào việc xây
dựng và quản lý CSDL SIC ở Việt Nam.
Phần II: Nghiên cứu xây dựng CSDL VSIC và phần mềm ứng dụng tra cứu.

Chúng tôi mong rằng, do tính cấp thiết của đề tài, các kết quả nghiên cứu
trên sẽ sớm được đưa vào thực tiễn để phục vụ nhu cầu quản lý của đơn vị chức
năng, và nhu cầu khai thác của các đơn vị, cá nhân, giúp phổ biến rộng rãi
thông tin thố
ng kê trong và ngoài ngành Thống kê. 10
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

PHẦN I:
THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀO VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ DỮ
LIỆU HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM

I. Thực trạng xây dựng, phát triển VSIC và CSDL VSIC
1. Thực trạng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) và CSDL VSIC
Trước đây phân ngành kinh tế được xây dựng theo quan điểm của hệ
thống bảng cân đối vật chất tổng hợp MPS. Bản phân ngành đầu tiên của Việt
Nam xây dựng theo chuẩn Hệ thống tài khoản quốc gia SNA là Hệ thống ngành

a các nước, đặc biệt của
các nước ASEAN, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) đã
được xây dựng và ban hành đầu năm 2007.
VSIC 2007 có những điểm khác biệt và mối liên hệ với VSIC 1993 cũng
như với ISIC Rev.4. Đó là những khác biệt về số lượng của từng cấp ngành, nội
dung ngành, và về mối liên hệ giữa các ngành các cấp. Tuy nhiên, VSIC 2007
tương thích và hoàn toàn có thể so sánh được với VSIC 1993 và ISIC Rev.4.
Cho đến nay, VSIC 2007 mới được xây dựng và l
ưu trữ dưới dạng file
phẳng (file định dạng .doc và .xls) rất đơn giản, chỉ có thể phục vụ hạn chế việc
khai thác thông tin ngành kinh tế bằng những chức năng khai thác của các phần
mềm MS Office Word và Excel. Các bảng quan hệ tương thích các cấp giữa
VSIC 2007 với VSIC 1993 và giữa VSIC 2007 với ISIC Rev.4 cũng đã được
xây dựng (là một trong những kết quả nghiên cứu của đề tài này, xem các
chuyên đề từ 3-9), nhưng cũ
ng chỉ là các file phẳng. Vì thế, việc tra cứu mối
quan hệ tương thích giữa các bảng này không hiệu quả, khó thực hiện đối với
người dùng.
2. Vai trò của TCTK trong quản lý và phổ biến VSIC
Theo Nghị định 93/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t
ư, TCTK có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
VSIC và hướng dẫn sử dụng VSIC cho các Bộ, ngành. Và theo Quyết định ban
hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam số 10/2007/QĐ-TTg, Bộ Kế hoạch và
12
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Đầu tư, cụ thể là TCTK, có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện và trình
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung VSIC.

có những công cụ phần mềm hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, VSIC
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
13

Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT

cũng cần được xây dựng thành CSDL để có thể được sử dụng như là một bộ
phận trong các CSDL khác như CSDL của các cuộc điều tra, tổng điều tra có sử
dụng VSIC, CSDL doanh nghiệp,…, và các ứng dụng thống kê theo ngành kinh
tế. Hơn thế nữa, VSIC sẽ còn được tiếp tục phát triển trong những phiên bản
tiếp theo nên việc xây dựng CSDL VSIC càng sớm sẽ càng giảm bớt những khó
khăn, rủ
i ro trong quản lý.
Nhu cầu khai thác đối với VSIC khá phong phú. Đối tượng khai thác
VSIC không chỉ là cán bộ ngành Thống kê và các bộ, ngành khác mà còn có
những doanh nghiệp, cá nhân. Trước hết, đó là những tra cứu về ngành kinh tế
như mã ngành, tên ngành, và theo nội dung ngành. Thứ hai, đó là những tra cứu
mối quan hệ giữa các phiên bản của VSIC cũ và mới, tra cứu sự thay đổi của
(các) hoạt động kinh tế, tra cứu quan hệ của một ngành kinh tế với các phân
loại khác,… Như
ng với những file phẳng, những nhu cầu khai thác này không
thể thực hiện một cách tối ưu, thuận tiện, dễ dàng và nhanh chóng.
Việc phổ biến VSIC hiện nay cũng có những nhược điểm nhất định. Việc
phổ biến chỉ là đưa lên mạng GSOnet hoặc gửi đi qua email các file phẳng rời
rạc. Rõ ràng, nếu có sự sửa đổi, bổ sung gì cho VSIC thì những cơ quan, cá
nhân sử dụng nó sẽ không cậ
p nhật kịp thời, và thậm chí có thể không biết đến
những sửa đổi này. Khi đó, việc phổ biến thông qua một ứng dụng web từ một
nguồn CSDL duy nhất sẽ khắc phục được nhược điểm này, tránh những thiếu
sót, không đồng nhất trong việc sử dụng VSIC trên toàn phạm vi áp dụng.

của châu lục cũng như liên kết với phần còn lại của thế giới.
- Không những ở phạm vi thế giới và từng châu lục, phần lớn các quốc gia
cũng đã phát triển cho riêng mình phân loại thống kê nói chung, phân
ngành kinh tế nói riêng và ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng và
khai thác phù hợp với điều kiện của từng quốc gia. Có thể lấy ví dụ là tất
cả các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Pháp….cho đến các nước thuộc
khu vực ASEAN như Singapore, Malayxia… đều có riêng CSDL và
trang Web v
ề phân ngành kinh tế để thuận tiện sử dụng và khai thác cho
riêng quốc gia mình.
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
15

Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT

Về cơ bản, trong quản lý, ứng dụng CNTT, Phân ngành kinh tế đã được
xây dựng thành CSDL và đưa lên trang Web bao gồm các chức năng
chính sau:
1) Trong xây dựng CSDL:
- Quản lý tổng thể CSDL qua thời gian
- Theo dõi cập nhật sự thay đổi CSDL qua thời gian
- Liên kết với các phân loại khác
- Làm cơ sở cho các ứng dụng khác: như các thống kê theo ngành kinh tế;
hay như là một bộ phận của các cơ sở d
ữ liệu khác như cơ sở dữ liệu
doanh nghiệp,…
2) Trong khai thác CSDL, các ứng dụng được phát triển như:
- Tra cứu các ngành và nội dung của các ngành
- Tra cứu mối quan hệ giữa các phiên bản của phân ngành mới và cũ
- Tìm kiếm một tập hợp các ngành có chung một đặc điểm nhất định

thiết kế, xây dựng CSDL theo chuẩn, và sử dụng những phần mềm quản trị và
quản lý CSDL; thiết kế và phát triển các phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầ
u
quản lý, khai thác các CSDL thống kê. Các cán bộ nói chung có khả năng tiếp
cận nhanh chóng các phần mềm ứng dụng để sử dụng và khai thác thông tin từ
các CSDL.
+ Phạm vi phổ biến thông tin thống kê: trên phạm vi người dùng rộng
hơn - người dùng nói chung của VSIC, trình độ sử dụng các ứng dụng web để
tra cứu, khai thác thông tin của họ hiện nay đã có thể nói là ở mức phổ cập,
nhiều người đã có những kỹ
năng cao đối với công việc khai thác thông tin qua
mạng.
Như vậy, có thể thấy, tất cả những yếu tố chính tạo nên khả năng ứng
dụng CNTT vào xây dựng và phát triển CSDL VSIC của TCTK hoàn toàn được
đáp ứng.
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
17

Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT PHẦN II:
PHÂN TÍCH, XÁC LẬP MỐI QUAN HỆ TƯƠNG THÍCH GIỮA
CÁC HỆ THỐNG PHÂN NGÀNH KINH TẾ

Phần II là kết quả nghiên cứu, phân tích và xác lập mối quan hệ tương
thích giữa Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam 2007 với Hệ thống phân
ngành kinh tế quốc dân 1993; và giữa Hệ thống phân ngành kinh tế Việt Nam
2007 với Phân ngành chuẩn quốc tế phiên bản 4. Sản phẩm nghiên cứu là các
bảng: Bảng quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành cấp 2, 3, 4, 5 trong các

1993 và ngược lại. Toàn bộ nội dung các cấp của VSIC 2007 được chuyển đổi
sang các cấp tương ứng của ISIC rev.4 và ngược lạ
i. Mô hình chuyển đổi được
thực hiện thông qua bảng chuyển đổi tương ứng ở từng cấp của các phân loại.
3. Quan hệ chuyển đổi
Khi chuyển đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC) từ phiên bản
mới sang phiên bản cũ và sang phân loại chuẩn quốc tế và ngược lại sẽ gặp phải
ba mối quan hệ như sau:
- Quan hệ tương thích trực tiếp một – mộ
t. Khi nội dung của một ngành
kinh tế trong phiên bản mới và phiên bản cũ và với phân ngành chuẩn quốc tế
và ngược lại của VSIC hoàn toàn trùng khớp thì toàn bộ ngành cũ và ngành
quốc tế được chuyển trực tiếp sang ngành mới tương thích và ngược lại. Quan
hệ này thể hiện bằng ví dụ minh họa sau:
Ngành A VSIC 2007 Ngành B VSIC 1993

Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
19

Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT

- Quan hệ tương thích nhiều – một: Khi nội dung của nhiều ngành kinh
tế của phiên bản mới tương thích với một ngành kinh tế của phiên bản cũ của
VSIC và với phân ngành chuẩn quốc tế và ngược lại, hay một ngành kinh tế
mới chỉ là một bộ phận và nằm gọn trong một ngành kinh tế cũ và ngành chuẩn
quốc tế và ngược lại. Trường hợp này ngành mới chuyển toàn bộ sang m
ột
ngành kinh tế cũ của VSIC và sang ngành chuẩn quốc tế và ngược lại.
Ví dụ minh họa:
VSIC 2007 VSIC 1993


4. Hình thức chuyển đổi
Việc chuyển đổi được tiến hành thông qua các bảng chuyển đổi ở các cấp
của VSIC 2007 sang các cấp tương ứng của VSIC 1993 và ISIC rev.4 và ngược
lại có các dạng cho các c
ấp như sau:
Bảng chuyển đổi từ VSIC 2007 sang VSIC 1993/ISIC rev.4 ở cấp i (i=1,2,3):
VSIC 2007 VSIC 1993/ISIC rev.4 Ghi chú
Mã ngành
cấp i
Tên ngành
cấp i
Mã ngành
cấp i
Tên ngành
cấp i
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
21

Vụ Phương pháp chế độ TK và CNTT

Bảng chuyển đổi từ VSIC 1993/ISIC rev.4 sang VSIC 2007 ở cấp i (i=1,2,3):
VSIC 1993/ISIC rev.4 VSIC 2007 Ghi chú
Mã ngành

cấp 4
Tên ngành
cấp 4

ngành
cấp 4

ngành
cấp 5
Tên ngành
cấp 4, cấp
5
- Trong bảng chuyển đổi dấu * thể hiện quan hệ giữa phiên bản cũ và phiên bản
mới của VSIC và ngược lại là quan hệ một - nhiều hoặc quan hệ nhiều - một.
- Cột ghi chú để ghi trong những trường hợp đặc biệt cần làm rõ hơn nội dung
của tương thích đang thể hiện.
22
Nghiên cứu ứng dụng CNTT để xây dựng CSDL Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

II. Các bảng tương thích
Trên cơ sở phân tích, xác lập và phương pháp chuyển đổi nêu trên, các
bảng quan hệ tương thích theo các nhóm ngành, thuộc Hệ thống ngành kinh tế
Việt nam 2007 – Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 1993 – Phân ngành chuẩn
quốc tế ISIC Rev.4 lần lượt được xây dựng. Các bảng quan hệ tương thích này
được thể hiện từ chuyên đề 3 đến chuyên đề 9. Có 3 cách xác lập quan hệ tương
thích theo từng cấp:
- Cách 1: Xác lập quan hệ tương thích ở cấp thấp nhất (cấ

- Chuyên đề 4: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành
cấp 2, 3, 4, 5 trong ngành cấp 1: C: Công nghiệp chế biến, chế tạo giữa Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế
quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 5: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành
cấp 2, 3, 4, 5 trong ngành cấp 1: D: Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
nóng, h
ơi nước và điều hoà không khí; E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và
xử lý rác thải, nước thải; F: Xây dựng giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 6: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành
cấp 2, 3, 4, 5 trong ngành cấp 1: G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ôtô, môtô, xe
máy và xe có động cơ khác giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC
2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 7: Phân tích, xác lập quan h
ệ tương thích 2 chiều của các ngành
cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1: H: Vận tải kho bãi; I: Dịch vụ lưu trữ và ăn
uống; J: Thông tin và truyền thông; K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo
hiểm; L: Hoạt động kinh doanh bất động sản giữa Hệ thống ngành kinh tế Việt
Nam 2007 (VSIC 2007) và Hệ thống ngành kinh tế quốc dân 1993 (VSIC 1993)
- Chuyên đề 8: Phân tích, xác lập quan hệ tương thích 2 chiều của các ngành
cấp 2, 3, 4, 5 trong các ngành cấp 1: M: Hoạt động chuyên môn khoa học và
công nghệ; N: Hoạt động hành chính và d
ịch vụ hỗ trợ; O: Hoạt động của Đảng
cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo
đảm xã hội bắt buộc; P: Giáo dục và đào tạo; Q: Y tế và hoạt động trợ giúp xã
hội; R: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí; S: Hoạt động dịch vụ khác; T: Hoạt
động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất
và d
ịch vụ tự tiêu dùng trong hộ gia đình; U: Hoạt động của các tổ chức và cơ

xuyên (khả năng chịu tải cao, liên tục).
2. Khảo sát dữ liệu
Thông tin hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành theo quyết định số
10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 gồm có 5 cấp ngành có số lượng và số ký tự
mã hóa như sau:

Trích đoạn Thiết lập chính sách an toàn mạng 76 
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status