Xây dựng quy trình và hệ thống biểu mẫu kiểm toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án - Pdf 25

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH II
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG QUY TRÌNH VÀ HỆ THỐNG BIỂU MẪU
KIỂM TOÁN ÁP DỤNG TRONG CUỘC KIỂM TOÁN MUA SẮM,
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

CNĐT : NGUYỄN ĐÌNH TÙNG 9429


1.2.3 Một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến xây dựng quy trình và
hệ thống mẫu biểu kiểm toán
11
1.2.4 Quan điểm và nguyên tắc cơ bản của xây dựng quy trình và hệ
thống mẫu biểu kiểm toán
12
1.3 Xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm toán 14
1.3.1 Xây dựng quy trình kiểm toán 14
1.3.2 Xây dựng hệ thống mẫu biểu kiểm toán 17
Chơng II Xây dựng quy trình kiểm toán và hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng
trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản tại các
ban quản lý dự án
21
2.1 Đánh giá việc vận dụng quy trình và hệ thống mẫu biểu
kiểm toán
21
2.2 Định hớng xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm toán
áp dụng
27
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình 27
2.2.2 Quy trình tiến hành 28
2.3 Quy tr×nh kiÓm to¸n 29
2.4 HÖ thèng mÉu biÓu kiÓm to¸n 42
2.5 Mét sè kiÕn nghÞ 46
KÕt luËn 47
Phô biÓu
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o

mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử
dụng tài sản của Ban quản lý dự án".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài đợc nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận về xây dựng quy trình
và hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản
lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án;

2
- Định hớng và giải pháp xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm
toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban
quản lý dự án.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài gồm:
- Việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án. Các tài sản
đợc hình thành từ nguồn kinh phí quản lý dự án; tài sản trang cấp cho dự án (trang bị
cho T vấn thiết kế, T vấn giám sát và chủ đầu t) đợc mua sắm thông qua các hợp
đồng dịch vụ t vấn, hợp đồng xây lắp bằng nguồn kinh phí dự án theo thoả thuận của
Hiệp định, hợp đồng vay vốn ODA
- Vai trò của việc xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng
trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án;
- Nội dung xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong
cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án;
- Định hớng và giải pháp xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm
toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban
quản lý dự án.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về định hớng, giải pháp xây dựng quy trình
kiểm toán, mẫu biểu Kế hoạch kiểm toán, Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm
4
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về xây dựng quy trình và hệ thống
mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử
dụng tài sản của Ban quản lý dự án
1.1. Mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản tại các Ban quản lý dự án
1.1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án
Theo quy định tại Điều 45 của Luật Xây dựng về nội dung và hình thức
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình, căn cứ điều kiện năng lực của tổ
chức, cá nhân, ngời quyết định đầu t, chủ đầu t xây dựng công trình quyết
định lựa chọn một trong các hìh thức quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
sau:
Một là, Chủ đầu t xây dựng công trình thuê tổ chức t vấn quản lý dự án

Đối với các dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đàu t dới 1 tỷ
đồng thì chủ đầu t có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng các
đơn vị chuyên môn của mình để quản lý dự án; trờng hợp cần thiết có thể thuê
ngời có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý dự án.
Theo quy định hiện hành của Nhà nớc, có thể phân nhóm quản lý dự án
đầu t xây dựng công trình nh sau:
- Nhóm I: gồm các Ban quản lý dự án do Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trởng các cơ quan khác ở trung ơng, Thủ trởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng quyết định
thành lập để quản lý các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A quy mô lớn.
Các Ban quản lý này có các chức năng cơ bản là đợc giao trách nhiệm
quản lý vốn của Nhà nớc và các nguồn vốn khác để xây dựng các công trình
thuộc phạm vi lĩnh vực mà bộ, ngành đó phụ trách. Các Ban quản lý này là đơn
vị sự nghiệp kinh tế, có biên chế cán bộ quản lý dự án, có t cách pháp nhân, có
con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nớc để hoạt
động theo quy định của pháp luật. Các Ban quản lý này có trách nhiệm tiếp
nhận vốn trực tiếp từ cơ quan cấp vốn để quản lý và tổ chức thực hiện dự án từ
giai đoạn chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t đến hoàn thành dự án đ
a vào khai
thác, sử dụng theo hình thức Chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án theo quy định
của pháp luật. Chi phí hoạt động đợc tính trong kinh phí đầu t của từng dự án
theo quy định. Các Ban QLDA này có các nhiệm vụ: Lập dự án đầu t: Thực
hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 41 của Luật Xây dựng; Điều 4, Điều 6,
Điều 12 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ và Điều
1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. Quản lý dự án
đầu t: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn tại Điều 45 Luật Xây dựng; Điều 1
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.
Các Ban quản lý dự án thuộc nhóm I thực hiện Chế độ kế toán chủ đầu t
theo quy định hiện hành của nhà nớc. Hàng năm, căn cứ kế hoạch vốn đầu t
đợc giao, Ban quản lý dự án lập dự toán chi phí quản lý dự án năm đề nghị cơ

- Tài sản trang cấp cho dự án (trang bị cho t vấn thiết kế, t vấn giám sát
và chủ đầu t) đợc mua sắm thông qua các hợp đồng dịch vụ t vấn và hợp
đồng xây lắp bằng nguồn kinh phí dự án theo quy định của Hiệp định giữa 2
Chính phủ, yêu cầu của nhà tài trợ (đối với dự án ODA, dự án tài trợ). Cụ thể:
+ Đối với các trang thiết bị mua sắm thông qua hợp đồng t
vấn thì T
vấn có trách nhiệm quản lý, sử dụng trong quá trình thực hiện dự án và khi kết
thúc hợp đồng bàn giao trả lại Chủ đầu t trình cấp có thẩm quyền xử lý theo
quy định;
+ Đối với trang thiết bị cho t vấn đợc mua sắm thông qua hợp đồng
xây lắp (theo quy định của nhà tài trợ) thì nhà thầu thi công có trách nhiệm

7
cung cấp thiết bị cho đơn vị T vấn. Đơn vị T vấn quản lý, sử dụng trong quá
trình thực hiện dự án và khi kết thúc theo điều kiện hợp đồng phải trả lại cho
Chủ đầu t trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định;
+ Đối với tài sản đợc trang cấp cho Chủ đầu t thông qua các gói thầu
thiết bị, quản lý và sử dụng theo quy định.
Nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản của các Ban QLDA sử dụng
vốn NSNN, ngày 25/7/2007 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số
17/2007/CT-TTg quy định việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản tại các Ban
quản lý dự án sử dụng vốn nhà nớc. Cụ thể:
Mt l, thc hin trang cp ti sn cho cỏc Ban qun lý d ỏn c thnh
lp theo quy nh ca phỏp lut. Nh thu, t vn, giỏm sỏt d ỏn t m bo
ti sn phc v vic t vn, giỏm sỏt, thi cụng. Ban qun lý d ỏn khụng u
t xõy dng, mua sm ti s
n trang b cho nh thu, t vn, giỏm sỏt;
Hai l, vic trang cp ti sn phc v cụng tỏc qun lý ca Ban qun lý d
ỏn phi phự hp vi yờu cu nhim v c giao, phự hp vi tiờu chun, nh
mc do Nh nc quy nh, m bo thc hnh tit kim, chng lóng phớ. Ti

vụ công tác của Ban quản lý dự án thì cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đàm
phán Điều ước quốc t
ế cụ thể về ODA phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ
quan tài chính nhà nước cùng cấp trước khi ký kết Điều ước quốc tế cụ thể đó.
Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, mua xe ô tô phục vụ công tác của Ban
Quản lý dự án phải theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định và Điều ước quốc
tế cụ thể
về ODA; không được sử dụng vốn ngân sách nhà nước (kể cả vốn đối
ứng trong các dự án sử dụng vốn vay) để mua xe ô tô;
- Đối với thiết bị truyền dẫn, máy móc, trang thiết bị làm việc, các tài sản
cố định khác: Ban Quản lý dự án được tiếp nhận tài sản theo quyết định của cấp
có thẩm quyền; mua hoặc thuê của các tổ chức, cá nhân khác bằng nguồn kinh
phí Ban quản lý dự án
được phép sử dụng.
Bốn là, việc đầu tư xây dựng, mua hoặc thuê tài sản để phục vụ công tác
quản lý của Ban quản lý dự án do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập
Ban quản lý dự án quyết định. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định
thành lập Ban quản lý dự án không phải là cơ quan có thẩm quyền quyết định
đầu tư hoặc phê duyệt dự án
đầu tư đó, thì cơ quan có thẩm quyền quyết định
thành lập Ban quản lý dự án phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết
định đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư trước khi quyết định việc đầu tư xây
dựng, mua hoặc thuê tài sản. Kinh phí đầu tư xây dựng, mua hoặc thuê tài sản
được sử dụng trong nguồn kinh phí quản lý dự án;
Năm là, toàn bộ
tài sản được đầu tư xây dựng, được mua, được tiếp nhận
theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án phải mở sổ theo dõi,
thực hiện hạch toán theo chế độ kế toán thống kê hiện hành. Mọi tài sản được
mua, được tiếp nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền và tài sản được
thuê để phục vụ cho hoạt động của d

cơ sở nghiên cứu nhận thức các lĩnh vực khoa học về hệ thống, logic học kết
hợp với kinh nghiệp của hoạt động kiểm toán nhằm mục đích tạo ra sản phẩm
kiểm toán (Báo cáo kiểm toán) có chất lợng cao. Quy trình kiểm toán cũng
dần đợc hoàn thiện cùng với quá trình phát triển của khoa học kiểm toán và có
mối qaun hệ hữu cơ với khoa học quản lý kinh tế tài chính. Nh vậy, Quy trình
kiểm toán đợc hiểu là trình tự các bớc công việc cần thiết thực hiện trong
cuộc kiểm toán nhằm đảm bảo chất lợng, hiệu quả của cuộc kiểm toán. Về
hình thức, kết cấu của Quy trình kiểm toán thông thờng gồm 4 bớc: Chuẩn bị
kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Báo cáo kiểm toán; Kiểm tra việc thực hiện
kiến nghị kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do các Kiểm toán viên lập, thu thập, phân
loại, sử dụng và lu trữ theo mẫu biểu và quy định. Tài liệu trong hồ sơ kiểm
toán đợc thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, phơng tiện tin học, phơng tiện
lu trữ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 230 Hồ sơ kiểm toán có quy định
Kiểm toán viên phải thu thập và lu trong hồ sơ kiểm toán mọi tài liệu, thông
tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành

10
ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã đợc thực
hiện theo đúng các chuẩn mực kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, Kiểm toán viên phải lập hồ sơ kiểm toán đầy
đủ và chi tiết sao cho Kiểm toán viên khác hoặc ngời có trách nhiệm kiểm tra,
soát xét đọc sẽ hiểu đợc toàn bộ về cuộc kiểm toán. Kiểm toán viên phải ghi
chép và lu giữ trong hồ sơ kiểm toán của mình các tài liệu và thông tin liên
quan đến: Kế hoạch kiểm toán; Nội dung, chơng trình và phạm vi của các thủ
tục kiểm toán đã đợc thực hiện; Kết quả các thủ tục đã thực hiện và những kết
luận mà Kiểm toán viên rút ra từ những bằng chứng kiểm toán thu thập đợc.
Hồ sơ kiểm toán cần phải đợc sắp xếp, lu giữ một cách thuận tiện, khoa
học theo một trật tự dễ tìm, dễ tra cứu và đợc quản lý lu giữ tập trung tại nơi

giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lợng các cuộc kiểm toán và đạo đức nghề
nghiệp của Kiểm toán viên.
Hai là, một quy trình, hệ thống mẫu biểu kiểm toán chuẩn sẽ là kim chỉ
nam cho các cuộc kiểm toán. Nó là cơ sở cho việc lập kế hoạch kiểm toán, giúp
KTV chọn đợc con đờng ngắn nhất để đi đến đích, sắp xếp nội dung và trình
tự các bớc công việc một cách khoa học. Quy trình kiểm toán sẽ định hớng,
hớng dẫn về phơng pháp kỹ thuật nghiệp vụ để thực hiện kiểm toán các nội
dung theo yêu cầu, mục đích của cuộc kiểm toán đã đề ra, giúp kiểm toán viên
hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao với chất lợng cao. Đây cũng là căn cứ để
bố trí sắp đặt công việc và phối hợp công việc giữa các KTV trong việc thực
hiện kiểm toán để đảm bảo về mặt tiến độ cũng nh chất lợng kiểm toán.
Ba là, tính kinh tế, tính hiệu và hiệu lực của từng cuộc kiểm toán không
đạt đợc trong khi họ lại đóng vai trò của ngời phán xét về tính hiệu quả, hiệu
năng và tính kinh tế của đối tợng kiểm toán. Một quy trình kiểm toán chuẩn sẽ
là công cụ giúp KTV đạt đợc điều này, nó cho phép KTV hoàn thành đợc
trách nhiệm nghề nghiệp đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu trong từng phần
hành hoặc cuộc kiểm toán với chi phí thấp nhất, bảo đảm tiến độ thời gian và
tổng quỹ thời gian ngắn nhất.
Bốn là, một quy trình kiểm toán chuẩn sau khi đã đợc thử nghiệm để
đánh giá chất lợng, sự phù hợp với thực tiễn kiểm toán sẽ đợc điều chỉnh sửa
đổi thành quy trình mẫu và sẽ đợc dùng làm điểm tựa pháp lý trong thực hành
kiểm toán cũng nh trong việc giải quyết các mâu thuẫn tranh chấp có liên quan
đến trách nhiệm và quyền hạn của KTV trong kiểm toán. Nó còn đợc sử dụng
làm tài liệu quan trọng trong đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ cho KTV, tài liệu
tham khảo cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành kế toán kiểm toán.
Năm là, Quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm toán bảo đảm tính thống
nhất trong việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm toán và kiểm soát chất lợng
kiểm toán của Đoàn Kiểm toán Nhà nớc, Kiểm toán viên và các thành viên
khác của Đoàn Kiểm toán Nhà nớc.
1.2.3. Một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến việc xây dựng quy trình và

quản lý dự án gặp không ít khó khăn. Đến 19/12/2005 Bộ Tài chính mới ban
hành Thông t số 116/2005/TT-BTC hớng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản
của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc khi dự án kết thúc.
Thứ năm, công tác quản lý, sử dụng tài sản của các dự án tại các Ban
quản lý dự án cha thực sự đợc quan tâm đúng mức do các Ban quản lý dự án
ý thức nhiệm vụ chính, trọng tâm là quản lý các dự án.
1.2.4. Quan điểm xây dựng quy trình kiểm toán và hệ thống mẫu biểu
kiểm toán của Kiểm toán Nhà nớc
Mục đích của việc xây dựng quy trình, hệ thống mẫu biểu kiểm toán nhằm
giúp cho các KTV hoàn thành mục tiêu và chất lợng kiểm toán, đồng thời nó
giúp ngời sử dụng thông tin hiểu về công việc kiểm toán và phục vụ cho việc
xem xét, đánh giá trách nhiệm pháp lý, chất lợng kiểm toán.

13
Việc xây dựng quy trình và mẫu biểu kiểm toán là công việc phức tạp,
nhng để quy trình, mẫu biểu đó thực sự thích hợp ứng dụng thc tế đòi hỏi
phải quán triệt đầy đủ và toàn diện một số nguyên tắc sau:
Một là, phải dựa trên cơ sở mục đích hoạt động của Kiểm toán Nhà nớc
Việc xây dựng quy trình, mẫu biểu kiểm toán phải dựa trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đối tợng, phạm vi của KTNN đã đợc quy định
trong Luật NSNN, Luật Kiểm toán nhà nớc Đây là căn cứ quan trọng để
KTNN xác định phạm vi quy mô của việc xây dựng quy trình kiểm toán.
Hai là, phải đảm bảo phù hợp với hệ thống luật pháp của Nhà nớc
Hoạt động kiểm toán đã vợt ra khỏi phạm vi khép kín của từng quốc gia
và mang tính phổ biến, phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế. Tuy nhiên quy
trình kiểm toán vẫn cần phải có những nét đặc thù riêng mang tính quốc gia vì
các quy định của luật pháp liên quan đến hoạt động của các đối tợng kiểm
toán do từng quốc gia ban hành và có sự khác biệt giữa các nớc. Vì vậy quy
trình kiểm toán đợc xây dựng phải dựa trên cơ sở phù hợp với hệ thống luật
pháp của nhà nớc nh: Luật NSNN, Luật Kế toán, Luật Quản lý tài sản nhà

Quy trình, hệ thống mẫu biểu kiểm toán đợc xây dựng phải đáp ứng yêu
cầu rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện để các kiểm toán viên vận dụng vào thực tế
hoạt động kiểm toán nhằm không ngừng nâng cao chất lợng kiểm toán; đảm
bảo khả năng thích ứng vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt, giúp tăng
cờng công tác kiểm tra, giám sát đợc chất lợng, hiệu quả của hoạt động
kiểm toán.
1.3. Xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu kiểm toán áp dụng trong
cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án
1.3.1. Xây dựng quy trình kiểm toán
Quy trình kiểm toán áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và
sử dụng tài sản của Ban quản lý dự án đợc xây dựng trên cơ sở Quy trình kiểm
toán của Kiểm toán Nhà nớc, bao gồm 4 bớc:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Bớc 1: Chuẩn bị kiểm toán là bớc đầu tiên của qui trình kiểm toán nhằm
tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các điều kiện cơ bản khác để có thể tiến
hành một cuộc kiểm toán. Nó bao gồm các nội dung sau:
- Quyết định kiểm toán;
- Khảo sát, thu thập thông tin về phân cấp quản lý vốn đầu t, cơ chế
quản lý tài chính của các Ban quản lý dự án thuộc Bộ, ngành, địa phơng đ
ợc
kiểm toán; tổng hợp các số liệu và tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các
Ban quản lý dự án thuộc Bộ, ngành, địa phơng đợc kiểm toán.
- Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, tình hình tài
chính và các thông tin liên quan đến các Ban quản lý dự án thuộc Bộ, ngành, địa
phơng đợc kiểm toán;

15

Bớc 3: Lập và gửi báo cáo kiểm toán, gồm các công việc sau:
Một là
, lập Báo cáo kiểm toán:

16
- Trởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các bằng chứng
kiểm toán thích hợp và kết quả kiểm toán để lập báo cáo kiểm toán.
- Kiểm tra, phân loại, tổng hợp kết quả kiểm toán: Trởng đoàn kiểm
toán phải kiểm tra, rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của bằng chứng kiểm toán, kết
quả kiểm toán. Phân loại và tổng hợp bằng chứng kiểm toán, kết quả kiểm toán
theo tiêu chí phù hợp với từng lĩnh vực kiểm toán, phù hợp với các nội dung,
biểu mẫu báo cáo kiểm toán theo quy định của Kiểm toán Nhà nớc.
- Trên cơ sở kết quả tổng hợp tình hình, số liệu kiểm toán, Trởng đàon
kiểm toán lập dự thảo báo cáo kiểm toán. Báo cáo kiểm toán phải đảm bảo yêu
cầu chung tại Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nớc và theo mẫu biểu quy định.
Hai là, Kiểm toán trởng xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán:
- Phòng Tổng hợp hoặc các thành viên khác do Kiểm toán trởng chỉ
định có trách nhiệm thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán. Bộ phận đợc giao
thẩm định phait lập báo cáo thẩm định trình Kiểm toán trởng. Nội dung thẩm
định bao gồm: Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán đã đợc phê duyệt về mục
tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm toán ; Tính đầy đủ, thích hợp của bằng
chứng kiểm toán làm cơ sở cho kết luận, kiến nghị kiểm toán; Tính đúng đắn,
đầy đủ và chính xác của số liệu; Việc tuân thủ các yêu cầu về Báo cáo kiểm
toán quy định trong Chuẩn mực kiểm toán; Việc tuân thủ mẫu biểu báo cáo và
quy định về tài liệu hồ sơ kiểm toán.
- Kiểm toán trởng tổ chức họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán.
Trởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm hoàn thiện dự thảo Báo cáo kiểm toán
theo ý kiến kết luận của Kiểm toán trởng tại cuộc họp xét duyệt báo cáo.
Ba là, lãnh đạo Kiểm toán Nhà nớc xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán.
Để giúp lãnh đạo KTNN xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán, Vụ Tổng

quả thực hiện kiến nghị, kết luận kiểm toán.
1.3.2. Xây dựng mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do các Kiểm toán viên lập, thu thập, phân
loại, sử dụng và lu trữ theo mẫu biểu và quy định. Hồ sơ kiểm toán đợc dùng
để:
- Lu trữ những bằng chứng thu đợc trong quá trình thực hiện kiểm toán
và làm cơ sở cho việc đa ra ý kiến của Kiểm toán viên;
- Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán;
- Trợ giúp cho việc kiểm tra, soát xét và đánh giá chất lợng công việc
kiểm toán;
- Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán.
Để thực hiện kiểm toán theo hớng nâng cao chất lợng kiểm toán và tăng
cờng quản lý đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên, Kiểm toán Nhà nớc
phải quy định cụ thể nội dung, quy trình lập và lu giữ hồ sơ kiểm toán áp dụng
thống nhất cho toàn ngành.
Mẫu biểu hồ sơ kiểm toán bao gồm: Kế hoạch kiểm toán; Biên bản kiểm

18
toán và Báo cáo kiểm toán áp dụng cho từng chuyên ngành và nhóm hồ sơ
chung gồm: Nhật ký làm việc của Kiểm toán viên; Biên bản xác nhận số liệu và
tình hình kiểm toán của Kiểm toán viên; Biên bản xác nhận số liệu và tình hình
kiểm toán của Tổ kiểm toán; Biên bản họp Tổ kiểm toán; Biên bản họp thông
báo dự thảo Biên bản kiểm toán với đơn vị đợc kiểm toán; Biên bản họp Đoàn
kiểm toán; Biên bản họp thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán; Báo cáo kết quả
thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán và các tài liệu khác áp dụng chung toàn
ngành.
Cũng nh các kế hoạch khác, kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích
cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có. Lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát
từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong
công tác kiểm toán, cho cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công

Nội dung, phạm vi và giới hạn kiểm toán: Ghi nội dung kiểm toán và danh
mục các đơn vị đợc kiểm toán; Nêu các giới hạn về nội dung không thực hiện
kiểm toán và lý do của việc không kiểm toán.
Nêu các thông lệ, chuẩn mực kiểm toán và các luật, pháp lệnh, chế độ tài
chính mà KTV đã tuân theo trong quá trình kiểm toán.
ý kiến nhận xét: Báo cáo kiểm toán phải trình bày đầy đủ, diễn đạt rõ
ràng ý kiến nhận xét của KTV về tình hình mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản
của các Ban quản lý dự án tại một số bộ, ngành, địa phơng. KTV có trách nhiệm
đa ra các ý kiến kết luận, xác định mức độ tin cậy về tính trung thực, hợp pháp
của thông tin tài chính đã đợc kiểm toán dựa trên cơ sở các phán xét nghề
nghiệp, không nêu những vấn đề nhận xét chung chung.
ý kiến kết luận kiểm toán: các KTV phải soát xét, đánh giá các kết luận
rút ra từ bằng chứng đã thu thập đợc để hình thành các kết luận toàn diện về
các khía cạnh nh: Các thông tin, số liệu và tình hình mua sắm, quản lý, sử dụng
tài sản của đơn vị; tính tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật, tính kinh tế,
hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, sử dụng tài sản; Toàn cảnh thông tin về quản
lý, sử dụng tài sản của đơn vị có nhất quán với các hiểu biết của KTV về hoạt động
của đơn vị không
Kiến nghị của KTV là những đề xuất của KTV dựa trên các kết quả và kết
luận kiểm toán, bao gồm kiến nghị đối với đơn vị đợc kiểm toán về giải pháp sửa
chữa những sai sót, khắc phục những nhợc điểm, giải quyết những vi phạm trong
công tác quản lý tài chính, quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị; kiến nghị đối với
các cơ quan và các cấp có thẩm quyền về những biện pháp xử lý các sai phạm
trong quản lý tài chính kế toán của đơn vị, những giải pháp tăng cờng quản lý,
hớng dẫn, giúp đỡ đơn vị khắc phục những yếu kém, khó khăn, vớng mắc
trong quản lý tài chính, kế toán của đơn vị.
Ký tên: Báo cáo kiểm toán khi phát hành phải đ
ợc ngời có đủ thẩm quyền
ký tên và đóng dấu của cơ quan KTNN.
Địa chỉ: ghi rõ địa chỉ nơi cơ quan KTNN đặt trụ sở.
21
Chơng II
xây dựng quy trình kiểm toán và hệ thống mẫu biểu kiểm toán
áp dụng trong cuộc kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản
của các Ban quản lý dự án
2.1. Đánh giá việc vận dụng quy trình và mẫu biểu kiểm toán trong
thực hiện kiểm toán mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của Ban quản lý
dự án tại một số bộ, ngành và địa phơng qua kết quả kiểm toán
Quyết định số 1420/QĐ-KTNN ngày 11/12/2007 của Tổng KTNN về
giao Kế hoạch kiểm toán năm 2008, Kiểm toán Nhà nớc chuyên ngành II đợc
giao nhiệm vụ thực hiện kiểm toán việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản
của các Ban quản lý dự án tại một số bộ, ngành và địa phơng. Do đây là cuộc
kiểm toán đặc thù cha có tiền lệ, cha có quy trình kiểm toán và hệ thống mẫu
biểu kiểm toán nên để triển khai thực hiện kiểm toán, KTNN chuyên ngành II
đã đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng cung cấp một số thông tin về tình hình
mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản tại các Ban quản lý dự án do Bộ trởng,
Thủ trởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh,
thành phố thuộc trung ơng thành lập. Kiểm toán Nhà nớc chuyên ngành II đã
tổ chức tập huấn về một số nội dung trọng tâm kiểm toán tài sản tại các Ban
quản lý dự án với sự tham gia của một số chuyên gia các bộ, ngành.
Kiểm toán Nhà nớc chuyên ngành II đã thực hiện khảo sát thu thập
thông tin về các Ban quản lý dự án thuộc một số Bộ và tỉnh, thành phố và lập
Kế hoạch kiểm toán việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản của các Ban quản
lý dự án tại một số bộ, ngành và địa phơng trình Tổng KTNN phê duyệt và ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status