ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN XUÂN HÕA
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG
VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐOÀN XUÂN HÕA
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG
VÀ XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HƢƠNG LIÊN
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Đoàn Xuân Hòa
TÓM TẮT
Đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần Bê tông & Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai” đƣợc trình bày theo 4 chƣơng. Phần mở đầu,
tác giả đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và
cuối cùng là bố cục của luận văn. Trong chƣơng 1 đề cập đến những công
trình nghiên cứu, các đóng góp của những đề tài nghiên cứu trƣớc đây, đƣa
ra điểm khác biệt, đóng góp mới so với các đề tài nghiên cứu trƣớc. Đề tài
cũng đã trình bày đƣợc những vấn đề lý thuyết cơ bản bao gồm các khái
niệm về tài sản, phân loại tài sản cuối cùng là các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Trong chƣơng 2 để triển khai
nghiên cứu những nội dung của luận văn, trên cơ sở thu thập thông tin thứ
cấp tác giả đã phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và phƣơng
pháp so sánh theo chuỗi thời gian, so sánh các đơn vị cùng ngành và trung
bình ngành. Trong chƣơng 3, tác giả đi vào phân tích, đánh giá thực trạng
hiệu quả sử dụng tài sản của công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai. Ở phần này tác giả tập trung phân tích đến các chỉ
tiêu về lƣợng hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu, quản lý các khoản
đầu tƣ tài chính… đây là những nhân tố rất quan trọng tác động mạnh đến
hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty XMC. Qua đó, ngoài một số tín hiệu
tích cực trong việc sử dụng tài sản Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai vẫn còn rất nhiều những điểm cần phải khác phục để
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Những đóng góp về giải pháp và kiến
nghị để Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đƣợc tác giả trình bày chi tiết trong
chƣơng 4, qua đó góp phần tăng năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kết cấu luận văn -------------------------------------------------------------------------- 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP -------------------------------- 4
1.1 Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp --------- 4
1.1.1
Giới thiệu các công trình có liên quan tới đề tài-------------------------------- 4
1.1.2
Những điểm kế thừa và đóng góp mới của đề tài ------------------------------ 6
1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp -------------------- 7
1.2.1
Khái niệm tài sản.------------------------------------------------------------------- 7
1.2.2
Phân loại tài sản --------------------------------------------------------------------- 7
1.2.3
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ----------------------------------- 13
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU -------- 23
2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ----------------------------------------------- 23
2.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu thứ cấp --------------------------------------------------- 24
CHƢƠNG 3: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ
-------------------------------------------------------------------------------------- 32
3.2.2
Thực trạng tài sản của Công ty ------------------------------------------------- 33
3.2.3
Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của công ty ----------------------------- 47
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty CP Bê tông & Xây dựng
Vinaconex Xuân Mai ------------------------------------------------------------------------ 57
3.3.1
Kết quả đạt đƣợc ------------------------------------------------------------------ 57
3.3.2
Hạn chế và nguyên nhân --------------------------------------------------------- 59
CHƢƠNG 4: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN Ở CÔNG TY CP BÊ
TÔNG & XÂY DỰNG VINACONEX XUÂN MAI----------------------------------- 68
4.1 Định hƣớng phát triển của Công ty trong những năm sắp tới -------------------- 68
4.1.1.
Các mục tiêu chủ yếu ------------------------------------------------------------ 68
4.1.2.
Nguyên nghĩa
1
BCTC
Báo cáo tài chính
2
BÐS
Bất động sản
3
CP
Cổ phần
4
GTGT
Giá trị gia tăng
5
HQSD
Tài sản dài hạn
11
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
12
TSCÐHH
Tài sản cố định hữu hình
13
TSNH
Tài sản ngắn hạn
14
VCSH
15
XMC
Vốn chủ sở hữu
Công ty Bê tông & Xây dựng Vinaconex
Bảng 3.3
Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty
35
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
Cơ cấu tài sản dài hạn
40
6
Bảng 3.6
Bảng cơ cấu tài sản cố định hữu hình
43
7
Bảng 3.7
Bảng 3.13
14
Bảng 3.14
Chỉ số kỳ thu tiền bình quân
54
15
Bảng 3.15
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH
55
16
Bảng 3.16
17
Bảng 4.1
Chi tiết hàng tồn kho qua các năm
Hệ số hao mòn tài sản cố định hữu hình
Bảng trích lập dự phòng các khoản đầu tƣ tài chính dài
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói rằng tài sản chính là biểu hiện sức mạnh hiện tại và trong tƣơng lai
của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quản lý và sử dụng tài
sản nhƣ thế nào để phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, phù hợp với quy
mô, điều kiện sản xuất và nhu cầu thị trƣờng để đạt hiệu quả cao nhất .
Sau khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế nƣớc ta đã thu đƣợc
những thành tựu đáng khích lệ. Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang
nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý
của Nhà nƣớc theo định hƣớng Xã hội chủ nghĩa với những bƣớc tiến khá vững chắc,
chúng ta đang bắt đầu bƣớc vào quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc.
Trong cơ chế mới, nhiều doanh nghiệp đã đứng vững và làm ăn phát triển song cũng có
nhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đang đứng bên bờ vực phá sản. Điều đó có
thể do nhiều nguyên nhân, nhƣng một trong những nguyên nhân chủ yếu là do công
tác quản lý và sử dụng tài sản không hợp lý và kém hiệu quả .
Trong những năm qua, trƣớc những diễn biến bất lợi của nền kinh tế nói
chung, khủng hoảng nghiêm trọng của ngành xây dựng và bất động sản nói riêng;
công ty Cổ phần Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai phải đối mặt với muôn
vàn thách thức. Việc thu hồi công nợ của khách hàng và đối tác gặp nhiều khó khăn
cũng nhƣ việc khó tiếp cận đƣợc các nguồn vốn vay đã làm công tác luân chuyển
vốn, đầu tƣ hoạt động trở nên eo hẹp hơn bao giờ hết. Để tồn tại và phát triển trong
giai đoạn này, công tác quản lý tài sản đóng một vai trò hết sức quan trọng, việc
nâng cao sử dụng tài sản giúp cho doanh nghiệp nói chung có thể vực dậy đƣợc
trong những giai đoạn khó khăn nhất. Đây là một cách các doanh nghiệp có thể tự
chủ và phát huy những thứ đang có mà chúng ta vẫn gọi là “Tự đứng lên bằng đôi
chân của mình”.
Trên cơ sở kiến thức đã đƣợc trang bị và kinh nghiệm thực tế làm việc tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài Luận văn của mình là: “Hiệu quả sử dụng tài sản của
liệu chung toàn ngành.
-
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công
ty CP Bê tông & Xây dựng Vinaconex Xuân Mai.
3.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn phải trả lời đƣợc những câu hỏi nghiên cứu sau:
-
Hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp là gì?
-
Tại sao phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp?
-
Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp?
-
Đánh giá nhƣ thế nào về sử dụng tài sản tại công ty Cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai?
-
đồng thời có phân tích so sánh với số liệu của các công ty cùng lĩnh vực và đặc thù
ngành.
6.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu để thực hiện
mục đích nghiên cứu trong 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản
trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng sử dụng tài sản tại công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ở công ty
Cổ phần bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai.
3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1
Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh
nghiệp
1.1.1
Giới thiệu các công trình có liên quan tới đề tài
Công ty cổ phần xây dựng số 1”, luận văn tốt nghiệp học viện Tài chính. Việc phân
tích trọng tâm vào tài sản cố định giúp cho tác giả tập trung một cách sâu nhất các
nhân tố ảnh hƣởng tới tài sản cố định công ty và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định bao gồm các giải pháp nhƣ: Hoàn thiện quy trình ra quyết định
mua sắm TSCĐ, tăng cƣờng đổi mới công nghệ quản lý và sử dụng TSCĐ, tận dụng
năng lực của TSCĐ trong công ty …
- Cao Minh Nghĩa (2010) “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh”, tạp chí Viê ̣n nghiên cƣ́u phát triể n TP .HCM. Tác giả tập trung nêu ra
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực chế biến
bao gồm: Đào tạo nâng cao nhân lực, điều chỉnh cơ cấu vốn, đầu tƣ đổi mới máy
móc và thiết bị công nghệ, áp dụng công nghệ thông tin, phát triển hệ thống quản lý
sản phẩm. Các giải pháp này chủ yếu là các giải pháp có tính chất tác động trực tiếp
đến việc sản xuất sản phẩm mà ít đề cập tới việc các quản lý tài sản và tổ chức sản
xuất sản phẩm. Đồng thời, tác giả chỉ nêu ra nhóm giải pháp chủ yếu có liên quan
tới ngành công nghiệp chế biến, vì thế đối với các doanh nghiệp cụ thể khác, các
nhóm giải pháp này sẽ gặp một số khó khăn khi áp dụng.
- Trần Thanh Phƣơng (2014) “Thách thức mới cho doanh nghiệp xây dựng”,
tạp chí BIC. Tác giả đề cập tới những thách thức mới trong giai đoạn hiện nay của
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Với một nhu cầu ngày càng lớn
về xây dựng công trình, việc đòi hỏi về năng lực thi công xây dựng công trình cũng
ngày một tăng cao. Để tạo uy tín cũng nhƣ năng lực của các doanh nghiệp xây dựng
phải giải quyết các vấn đề kỹ thuật nhƣ xác định chi phí thi công chính xác, nâng
cao trình độ tổ chức quản lý thi công, nâng cao trình độ nắm bắt công nghệ xây
dựng mới. Hai là giải quyết các vấn đề về bài toán con ngƣời nhƣ tập trung ổn định
nhân sự quản lý cấp cao, trình độ lao động đội ngũ công nhân. Có thể nói, các vấn
5
tới từng yếu tố ảnh hƣởng tới việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệp nghiên cứu.
- Cuối cùng, luận văn đƣợc nghiên cứu trong một khoảng thời gian tƣơng đối
phổ biến là 4 năm nên có những đánh giá sát thực về xu hƣớng, cơ hội và thách thức
cập nhật với thời đại doanh nghiệp bây giờ.
1.1.2.2
Những đóng góp mới
6
Mặc dù đề tài “Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây
dựng Vinaconex Xuân Mai” có những kế thừa của các đề tài cũng nhƣ các nghiên
cứu đã qua. Tuy nhiên luận văn này tác giả cũng có những đóng góp mới nhƣ sau:
- Đề tài về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp vì vậy tác giả xem xét
các yếu tố về sử dụng quản lý hàng tồn kho, quản lý các khoản phải thu, quản lý các
khoản đầu tƣ tài chính... là những nhân tố rất quan trọng tác động trực tiếp tới hiệu
quả sử dụng tài sản tại công ty XMC.
- Tiếp theo đề tài nghiên cứu cụ thể về hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ
phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai nên tác giả thu thập đầy đủ dữ liệu
về các chỉ tiêu có tác động tới hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty XMC. Đồng thời
tác giả cũng đƣa ra các số liệu của các đơn vị trong ngành và của Tổng công ty
Vinaconex để so sánh để phân tích đƣợc điểm yếu, điểm mạnh của công ty XMC,
từ đó có những đánh giá khách hơn, đồng thời đƣa ra những kiến nghị cụ thể và hữu
ích nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Bê tông và
Xây dựng Vinaconex Xuân Mai.
1.2
Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
TSNH khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng
một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng của doanh nghiệp có đến thời
điểm báo cáo. Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền, các
khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, và tài
sản ngắn hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm, 2012)
- Tiền và các khoản tương đương tiền. Tiền đƣợc hiểu là tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tƣơng đƣơng tiền là các khoản đầu tƣ
ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
- Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tƣ chứng
khoán có thời hạn thu hồi dƣới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (nhƣ: tín
phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ
phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tƣ tài chính khác không quá một năm.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thu
hồi hoặc thanh toán dƣới một năm.
- Tồn kho: Bao gồm vật tƣ, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang. Doanh
nghiệp cần duy trì hàng tồn kho vì nó giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong sản
xuất và tiêu thị sản phẩm. Tuy nhiên nếu hàng tồn kho quá nhiều sẽ làm tăng chi phí
kho bãi, chi phí bảo quản, chi phí cơ hội do thiếu vốn... Quản trị hàng tồn kho cần
cân nhắc giữa lợi ích của việc duy trì hàng tồn kho và chi phí duy trì tồn kho gây
nên.
- Tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Chi phí trả trƣớc ngắn hạn, thuế GTGT
đƣợc khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nƣớc, tài sản ngắn hạn khác.
1.2.2.2
Tài sản dài hạn
8
9
- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mƣơi triệu đồng) trở lên.
Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tƣ đổi mới tài sản cố định là một trong
các yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì:
- Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất – kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Nhờ đổi mới tài sản cố định mới có đƣợc năng suất cao, chất lƣợng sản
phẩm và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ thấp tạo điều kiện đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủ
sức cạnh trạnh trên thị trƣờng. Xét trên góc độ này, đầu tƣ đổi mới tài sản cố định
kịp thời, hợp lý trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
- Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tƣ đổi mới
tài sản cố định là một nhân tố quan trọng để giảm chi phí nhƣ: Chi phí sửa chữa lớn
tài sản cố định, hạ thấp hao phí năng lƣợng, giảm chi phí biến đổi để tạo ra sản
phẩm và là biện pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiện
cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh nhƣ hiện nay.
Tài sản cố định đƣợc phân loại dựa trên các tiêu thức nhất định nhằm phục
vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Thông thƣờng có một số cách thức
phân loại chủ yếu sau:
+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo phƣơng pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đƣợc chia
thành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ
thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhƣ: Nhà cửa, vật kiến trúc,
máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn…
Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất
nhƣng xác định đƣợc giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt
- Tài sản cố định chƣa cần dùng.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.
Dựa vào cách phân loại này, ngƣời quản lý nắm đƣợc tổng quát tình
hình sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện
11
pháp sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng
nhanh các tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn.
d, Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Là các khoản đầu tƣ vào việc mua bán
các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng
tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một
năm và các loại đầu tƣ khác vƣợt quá thời hạn trên một năm. Có thể nói tài sản tài
chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực kinh
doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời hạn trên
một năm nhằm tạo ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:
+ Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tƣ cho việc mua
bán các cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúc
nào với mục đích kiếm lợi nhuận. Bao gồm:
- Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữu vào
doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập. Doanh nghiệp mua cổ phần
đƣợc hƣởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nhƣng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanh
nghiệp đó bị thua lỗ, giải thể hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và luật
phá sản của doanh nghiệp. Cổ phần doanh nghiệp có thể có cổ phần thƣờng và cổ
phần ƣu đãi. Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần.
- Trái phiếu: là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nƣớc hoặc
doanh nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu
Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng là tối đa hoá giá trị tài
sản của chủ sở hữu, do vậy việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh
doanh dạt tỷ suất lợi nhuận cao.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm
mục tiêu sinh lời tối đa. Tính hiệu quả trong sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể
hiện trên hai giác độ:
- Trong năng lực tài sản của mình: doanh nghiệp sử dụng tài sản hợp lý để
kiếm lời cao nhất.
- Ngoài khả năng của mình: Doanh nghiệp phải năng động tìm nguồn tài trợ,
tăng số tài sản hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lƣợng, đảm
bảo đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
1.2.3.2
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
a.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
13
-Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Bùi Văn Vần, 2013):
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài sản
14
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSNH =
TSNH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao
nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng
TSNH càng cao.
- Hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn (Bùi Văn Vần, 2013):
Hệ số sinh lợi TSNH =
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH. Nó cho biết mỗi đơn vị
giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
- Kỳ thu tiền bình quân (Phạm Quang Trung, 2012):
Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu lại đƣợc tiền.
Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiền hàng của công ty
thông qua các khoản phải thu cũng nhƣ chính sách tín dụng thực hiện đối với khách
hàng của công ty. Chỉ tiêu này thấp thì doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh
toáns
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
x 360 ngày
của dòng tiền…, cũng nhƣ nên đƣợc đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện
thực tế của từng doanh nghiệp.
c.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Bùi Văn Vần, 2013):
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSDH =
TSDH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSDH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSDH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ.
16