luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Mục lục
Trang
Trang 1
Lời mở đầu 4
Chơng I: Cơ sở lí luận phân tích tình hình tài 6
chính trong các doanh nghiệp 6
I. Bản chất, chức năng và vai trò của Tài Chính Doanh Nghiệp 6
1. Bản chất của Tài Chính Doanh Nghiệp 6
2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp 9
2.1. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp 9
2.2. Chức năng giám đốc của tài chính 10
3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp 12
3.1. Tài Chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn Tài Chính
nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu t kinh doanh của doanh nghiệp 12
3.2. Tài Chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc sử dụng vốn tiết kiệm
và hiệu quả 13
3.3. Tài Chính doanh nghiệp đợc sử dụng nh một công cụ để kích thích thúc đẩy
sản xuất kinh doanh 14
3.4. Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14
II. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 15
1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 15
2. ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính 15
III. Nguồn tài liệu và phơng pháp sử dụng để phân tích tình hình Tài Chính doanh
nghiệp 17
1. Nguồn tài liệu phân tích 17
1.1. Bảng Cân Đối Kế Toán: 17
1.2. Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh 19
1.3. Những tài liệu cần thiết khác phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp 20
của công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 646 50
I. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác phân tích tài chính của công ty 50
II. Nội dung và phơng hớng hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính của
công ty cổ phần đầu t và xây dựng 646 51
1. Các nội dung cần hoàn thiện 51
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 2
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
1.1. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán công nợ của công ty 51
1.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 55
2. Các nội dung cần bổ sung khi phân tích tình hình tài chính của công ty 58
2.1. Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu t của công ty 58
Giá trị TSCĐ và ĐTDH 59
2.2. Phân tích tình hình sử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm 60
Cộng 61
Sử dụng vốn 61
Cộng 62
2.3. Phân tích quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn với các loại tài sản 62
2.4. Phân tích hiệu quả tài chính của công ty 65
III. Điều kiện để thực hiện các phơng hớng đã nêu 72
1. Những kiến nghị đối với công ty 72
2. Những kiến nghị đối với Nhà Nớc 74
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 3
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Lời mở đầu
hân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh một tổng thể các phơng
pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại,
Mặt khác, không chỉ có Nhà Nớc, cơ quan thuế, nhà quản trị là những
ngời thờng xuyên quan tâm đến tình hình tài chính của các doanh nghiệp, mà
các đối tợng khác nh : các cổ đông hiện tại hoặc ngời đang muốn trở thành cổ
đông của doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính, ngân hàng, ngời mua tín
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 4
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
phiếu của doanh nghiệp, công ty mẹ, các doanh nghiệp khác cũng rất muốn
dễ dàng hiểu đợc các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để ra
những quyết định theo những mục đích khác nhau. Tuy nhiên, để có đợc
những thông tin thực sự chất lợng và hiệu quả về tình hình tài chính của doanh
nghiệp, phù hợp với nhu cầu của từng đối tợng thì không phải đơn giản. Công
việc này chỉ đợc thực hiện nhanh chóng, chính xác bởi phân tích tài chính
doanh nghiệp cùng sự trợ giúp của máy tính. Hay nói cách khác là phân tích
tài chính sẽ giúp ngời quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp hiểu đợc
quá khứ và đa ra đợc những dự tính cần thiết cho tơng lai của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
nói trên, cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Thạc sỹ Lơng Thị Trâm, em
đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài :
Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính
của Công Ty Cổ Phần Đầu T và Xây Dựng Công Trình
646.
Với đề tài này, em đã triển khai cụ thể trong luận văn thành ba mục lớn
là:
Chơng I : Cơ sở lí luận phân tích tình hình tài chính trong các doanh
nghiệp.
Chơng II: Thực trạng nội dung phân tích tình hình tài chính của Công Ty
Cổ Phần Đầu T và Xây Dựng Công Trình 646.
Chơng III: Phơng hớng hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính
những quan hệ phân phối và tái phân phối, các quan hệ tài chính trong quá
trình tái sản xuất xã hội. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 6
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
quá trình kết hợp các yếu tố cần thiết để tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ và
tiêu thụ thông qua thị trờng. Số tiền thu về sẽ đợc sử dụng để bù đắp các
khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho ngời lao động, nộp thuế
cho Nhà Nớc, phần còn lại là lợi nhuận thuộc về doanh nghiệp.
Theo cảm nhận trực quan thì chúng ta thờng hiểu phạm trù Tài Chính nói
chung và Tài Chính doanh nghiệp nói riêng là tiền tệ và các quỹ tiền tệ. Nhng
xét về thực chất thì tiền tệ và quỹ tiền tệ chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài
mà bên trong nó ẩn dấu những quan hệ phức tạp. Đó là luồng chuyển dịch có
giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết, điểm xuất phát của mọi quá trình sản xuất kinh doanh là
phải có một số vốn ứng trớc, và đặc điểm nổi bật của đồng vốn trong doanh
nghiệp là chúng vận động không ngừng. Sự vận động của vốn rất đa dạng, đó
là sự chuyển dịch giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác hoặc trong cùng một
chủ thể.
C.Mac đã khái quát hoá chu kì vận động của vốn tiền tệ trong quá trình
tái sản xuất nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh nói riêng theo sơ đồ:
TLSX
T H SX H T
SLĐ
Sơ đồ trên cho thấy, nhờ sự vận động của vốn tiền tệ mà quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghịêp đợc tiến hành liên tục. Sự vận động của vốn
tiền tệ đã làm nảy sinh hàng loạt các mối quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị
trong các khâu của quá trình tái sản xuất trong nền Kinh Tế Thị Trờng.
Muốn thực hiện quá trình này, doanh nghiệp phải thực hiện hàng loạt các
chuyển dịch các bộ phận giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ
tiền tệ. Nói cách khác là để hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất thiết
phải bằng phơng thức phân phối dới hình thức giá trị. Nh vậy Tài Chính
Doanh Nghiệp không phải là tiền tệ và quỹ tiền tệ theo nghĩa thông thờng, mà
là sự vận động của giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
trong doanh nghiệp. Trong quá trình đó đã phát sinh và hình thành các luồng
tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu t và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Các luồng tiền tệ bao gồm luồng tiền tệ đi vào doanh nghiệp và các
luồng tiền tệ xuất ra khỏi doanh nghiệp tạo thành sự vận động của các luồng
tài chính doanh nghiệp.
Tóm lại, qua phân tích trên cho phép ta rút ra khái niệm về Tài Chính
doanh nghiệp là:
Tài Chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dới hình thức
giá trị nảy sinh trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo
lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội.
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 8
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
2.1. Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp.
Xét trên góc độ Vĩ Mô, phân phối tài chính là sự phân chia tổng sản
phẩm Quốc Dân theo những tỉ lệ và xu hớng nhất định cho tiết kiệm và tiêu
dùng nhằm tích tụ, tập trung vốn để đầu t phát triển kinh tế và thoả mãn nhu
cầu chung của Nhà Nớc, Xã Hội và cá nhân. Đối tợng phân phối là của cải xã
hội dới hình thức giá trị, là các nguồn Tài Chính, là tiền tệ đang vận động một
cách độc lập với t cách là phơng tiện thanh toán và phơng tiện cất trữ trong
quá trính tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.Trong khi đó chủ thể phân phối có
thể rất khác nhau: Nhà Nớc, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, hộ gia đình hay
những phần thu nhập cơ bản. Dừng lại ở đó thì cha thể đáp ứng đợc nhu
cầu của xã hội. Do đó nảy sinh nhu cầu khách quan của xã hội đối với tái
phân phối. Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản,
sử dụng những quỹ tiền tệ chứa đựng những nguồn lực Tài Chính đã đợc
hình thành trong phân phối lần đầu ra phạm vi xã hội rộng hơn.
Nếu xét trên phạm vi vi mô thì quá trình vận động vốn tiền tệ để thực
hiện quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp, đó là một tất yếu
khách quan của tài chính doanh nghiệp. Việc phân phối này đợc thực hiện dới
hình thức giá trị của của cải xã hội và ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Việc phân phối này là sự chuyển dịch giá trị tiền tệ từ chủ thể này sang
chủ thể khác hoặc trong cùng một chủ thể, từ một hình thức sở hữu này sang
một hình thức sở hữu khác. Nội dung của phân phối bao gồm : kết thúc một
quá trình sản xuất, tiêu thụ đợc sản phẩm , doanh nghiệp có doanh thu. Để
thực hiện quá trình tái sản xuất, doanh thu biểu hiện bằng tiền đợc phân phối
nh sau:
Bù đắp chi phí vật chất : khấu hao TSCĐ, chi phí về nguyên vật liệu
Trả lơng cho cán bộ công nhân viên, chi phí về thuê mớn chuyên gia, tiền
công thuê ngoài
Nộp thuế cho ngân sách Nhà Nớc.
Trả nợ vay, trả lợi tức cổ phiếu, trái phiếu
Phần còn lại gọi là lợi nhuận của doanh nghiệp, số lợi nhuận này đợc trích
một phần nộp vào Ngân Sách Nhà Nớc gọi là thuế Thu nhập doanh nghiệp,
phần còn lại dùng để trích lập các quỹ doanh nghiệp.
Tóm lại, chức năng phân phối có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tái
sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Thực hiện tốt chức năng này không
những có tác dụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ngày càng phát triển, mà còn góp phần làm hoàn thiện chế độ quản lí kinh tế
Tài Chính bằng Pháp Luật của Nhà Nớc.
2.2. Chức năng giám đốc của tài chính.
Chức năng này cũng là thuộc tính vốn có khách quan của Tài Chính
giám đốc các khoản phải nộp ngân sách.
giám đốc các khoản phải thu phải trả.
giám đốc khả năng thanh toán bằng tiền đối với các khoản nợ.
giám đốc việc thực hiện các chế độ quản lí kinh tế tài chính của Nhà Nớc.
giám đốc mối quan hệ cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn cũng nh tính
hợp lí của những cân đối đó.
Mục đích của giám đốc tài chính là nhằm phát hiện những tồn tại, những
u điểm trong quá trình thực hiện các chỉ tiêu kế hoặch sản xuất kinh doanh,
đồng thời qua đó đánh giá chính xác đợc kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Cho nên chức năng giám đốc của tài chính sẽ giúp doanh
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 11
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
nghiệp có thể đa ra những biện pháp hiệu quả nhằm khắc phục những tồn tại,
phát huy những mặt mạnh, đồng thời điều chỉnh các hoạt động tài chính của
doanh nghiệp đi đúng vào mục tiêu đã định.
Giữa chức năng giám đốc và chức năng phân phối của tài chính doanh
nghiệp có mối quan hệ hỗ trợ và tác động lẫn nhau. Thực hiện tốt chức năng
này là cơ sở để thực hiện tốt chức năng kia và ngợc lại.
3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm
chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh là do nhiều nhân tố tác động. Sở dĩ
nh vậy là do: Tài Chính không chỉ là một phạm trù kinh tế khách quan mà nó
còn là công cụ để quản lí kinh tế. Sự phát huy vai trò tác dụng của công cụ
này không chỉ phụ thuộc vào khả năng, trình độ của ngời quản lí, mà còn phụ
thuộc vào các yếu tố khách quan nh môi trờng kinh doanh, lĩnh vực kinh
doanh, và cơ chế quản lí kinh tế Vĩ Mô của Nhà Nớc, hay nói cách khác là
mức độ can thiệp bằng bàn tay hữu hình của Nhà Nớc vào nền kinh tế.
Song song với việc chuyển sang nền kinh tế Thị Trờng, Nhà Nớc đã
thành với hình thức đa dạng của nó. Đây là môi trờng hết sức thuận lợi để các
doanh nghiệp chủ động khai thác, thu hút các nguồn vốn trong xã hội nhằm
phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2. Tài Chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc sử dụng vốn
tiết kiệm và hiệu quả.
Cũng nh việc khai thác sử dụng vốn, việc sử dụng vốn tiết kiệm và có
hiệu quả đợc coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Trong nền Kinh Tế Thị Trờng, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra trớc
mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản xuất không phải với
bất kì giá nào, phải bán đợc hàng hoá, dịch vụ mà thị trờng cần và chấp nhận
đợc, chứ không phải bán những cái gì mà mình có. Trớc sức ép nhiều mặt của
thị trờng đã buộc các doanh nghiệp phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và
hiệu quả.
Điều lu ý ở đây là cần có sự phân biệt giữa chỉ tiêu lợi nhuận với chỉ
tiêu hiệu quả kinh tế. Nói chung sự gia tăng hiệu quả kinh tế sẽ bao hàm cả
yếu tố tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Song ngợc lại, có những trờng hợp tăng chỉ tiêu
lợi nhuận nhng lại không có hiệu quả, ví dụ để đạt mức lợi nhuận tăng gấp đôi
trong khi phải sử dụng vốn tăng gấp mời lần, thì đó không phải là hiệu quả
kinh tế. Vì thế, hiệu quả kinh tế chỉ có thể có đựơc khi vốn đợc sử dụng tiết
kiệm mà vẫn phải đảm bảo mức gia tăng lợi nhuận.
Trong nền Kinh Tế Thị Trờng, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đều đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu Tài
Chính, bằng các số liệu của Kế Toán và Bảng Cân Đối Kế Toán. Với đặc điểm
này, ngời cán bộ Tài Chính phải có khả năng phân tích, giám sát các hoạt
động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỉ lệ, dự báo những xu hớng phát
triển để đảm bảo sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, vốn kinh doanh đợc
bảo toàn và tiết kiệm.
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 13
Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra Tài Chính, đòi hỏi nhà quản lí
doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán Kế Toán, hạch toán thống kê,
xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích Tài Chính và duy trì nề nếp chế độ
phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 14
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
II. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp.
1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính đợc các nhà quản lí bắt đầu chú ý từ cuối thế kỉ ixx.
Từ đầu thế kỉ thứ xx đến nay, phân tích tài chính thực sự phát triển và đợc
chú trọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lí doanh nghiệp có hiệu quả ngày
càng tăng, sự phát triển mạnh mẽ của Hệ Thống Tài Chính, sự phát triển của
các tập đoàn kinh tế và khả năng sử dụng rộng rãi của công nghệ thông tin.
Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lí kinh
doanh.Vậy phân tích tài chính là gì ?
Phân tích tài chính đợc hiểu là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm,
phơng pháp và công cụ cho phép sử lí các thông tin Kế Toán và các thông tin
khác về quản lí nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh
giá rủi ro, mức độ chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Hay nói
cách khác, phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so
sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ.
2. ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính.
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính, ngời sử dụng thông tin có
thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi ro trong tơng
lai và triển vọng của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhóm ngời khác nhau nh ban
giám đốc, các nhà đầu t, các cổ đông các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng,
đến hạn.
Đối với các nhà cung cấp vật t hàng hoá dịch vụ, họ phải quyết định xem
có cho phép khách hàng sắp tới đợc mua chịu hay không ? nhóm ngời này
cũng giống nh chủ ngân hàng, họ cần phải biết khả năng thanh toán của khách
hàng hiện tại và thời gian sắp tới.
Đối với các nhà đầu t, mối quan tâm của họ hớng vào các yếu tố nh sự rủi
ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán vốn Vì vậy, họ cần
những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh
doanh và các tiềm năng tăng trởng của doanh nghiệp. Đồng thời các nhà đầu
t cũng rất quan tâm tới việc điều hành hoạt động vả tính hiệu quả của công tác
quản lí. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cho các nhà
đầu t.
Bên cạnh các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lí, nhà đầu t, các chủ ngân
hàng, nhà cung cấp còn có nhiều nhóm ngời khác cũng quan tâm tới tài chính
của doanh nghiệp. Đó là cơ quan tài chính, thuế thống kê, chủ quản, các nhà
phân tích tài chính, ngời lao động Những ngời này có nhu cầu thông tin về
cơ bản giống nh các chủ ngân hàng, các nhà đầu t, các chủ doanh nghiệp bởi
vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tơng
lai của họ.
Nh vậy có thể nói mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tài
chính là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp.
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 16
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
III. Nguồn tài liệu và phơng pháp sử dụng để phân tích
tình hình Tài Chính doanh nghiệp.
1. Nguồn tài liệu phân tích.
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, ngời phân tích
ngân hàng, cổ đông ) cũng nh đối với khách hàng thông qua công nợ phải
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 17
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
trả. Qua nghiên cứu kết cấu của Bảng cân đối kế toán ta thấy Bảng cân đối kế
toán có các đặc điểm sau đây:
Các chỉ tiêu đợc phản ánh dới hình thái giá trị cho nên ngời ta có thể
tổng hợp đợc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, từ
đó cho phép đánh giá khái quát đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp
thông qua các chỉ tiêu đó.
Thời điểm để phản ảnh các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán là đầu
năm và cuối kì, do đó cho phép ta nghiên cứu đợc sự biến động của tài sản
cũng nh của nguồn vốn giữa các kì kế toán.
Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần (có thể kết cấu theo kiểu
hai bên hoặc một bên) là phần Tài sản và phần Nguồn vốn, tổng giá trị
Tài sản luôn bằng tổng giá trị Nguồn vốn. Nếu cụ thể hoá quan hệ cân đối nói
trên, ta có:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
hoặc là
Tài sản lu động + Tài sản cố định = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
và đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn
Qua các quan hệ cân đối nói trên cũng cho phép ta thấy đợc sơ bộ về
thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 18
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Bảng Cân Đối Kế Toán mẫu B01- DN có dạng nh sau:
Tài sản
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 19
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Phần III : Thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.
1.3. Những tài liệu cần thiết khác phục vụ cho việc phân tích tình hình tài
chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính có mục tiêu đi tới dự đoán tài chính, dự đoán kết quả
tơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đa ra đợc những quyết định phù
hợp. Chính vì thế cho nên ngoài việc nghiên cứu Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài
chính của doanh nghiệp thì còn cần phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên
quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nh các thông tin chung về kinh
tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia và quốc tế, các thông tin về ngành kinh tế,
các thông tin về pháp lí, về kinh tế đối với doanh nghiệp.
Mặt khác sự tồn tại phát triển cũng nh quá trình suy thoái của doanh
nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố : có những yếu tố bên trong và yếu tố bên
ngoài, có những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Các yếu tố bên trong
bao gồm những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp, ngành sản phẩm mà
doanh nghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ, năng lực của lao động Còn
các yếu tố bên ngoài có thể là sự tăng trởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộ
khoa học kĩ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế Việc thu thập và nghiên
cứu đầy đủ các tài liệu và các yếu tố kể trên là điều kiện thuận lợi giúp cho
việc phân tích tài chính doanh nghiệp đợc xem xét một cách triệt để và toàn
diện nhất.
2. Phơng pháp phân tích.
Phơng pháp phân tích tài chính đợc sử dụng nhiều nhất là phơng pháp so
sánh. Phơng pháp này đợc dùng để xác định xu hớng phát triển và mức độ
biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Để có thể tiến hành so sánh giữa các số liệu
với nhau, đòi hỏi ngời phân tích phải giải quyết đợc bốn vấn đề là:
Một là, phải thiết lập các tiêu chuẩn so sánh. Tiêu chuẩn so sánh ở đây là
phát, vì vậy kết quả chỉ có ý nghĩa khi ngời phân tích loại trừ ảnh hởng của
biến động giá.
Ngoài phơng pháp so sánh, phân tích tài chính doanh nghiệp còn đợc
thực hiện bởi các phơng pháp khác nh : phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng
pháp số chênh lệch, phơng pháp cân đối, phơng pháp dùng biểu, sơ đồ phân
tích, phơng pháp chỉ số Việc kết hợp sử dụng nhiều phơng pháp sẽ cho kết
quả phân tích khách quan và chính xác.
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 21
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Ch ơng II: Thực trạng phân tích tình hình tài
chính của công ty cổ phần đầu t & xây dựng
646
I. Một số nét khái quát về Công Ty Cổ Phần Đầu T & Xây
Dựng 646.
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu T& Xây
Dựng 646.
Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang đóng góp vai trò ngày
càng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế đất nớc, tạo nhiều việc làm
và của cải cho xã hội. Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà Nớc đã đề ra nhiều
chính sách khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp ngày
càng phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn. Hiện nay ở nớc ta có 6 loại hình
doanh nghiệp chính là : công ty TNHH, công ty t nhân, công ty hợp danh,
công ty cổ phần, công ty Nhà Nớc và Hợp Tác Xã. Trong đó loại hình doanh
nghiệp công ty cổ phần đang dần chiếm u thế và trở nên phổ biến. Không
riêng gì ở nớc ta mà trên Thế Giới loại hình công ty cổ phần cũng đã phát triển
rất mạnh mẽ, các công ty lớn nh Sony, Microsoft, General Electronic đều là
công ty cổ phần. Sở dĩ nh vậy là do loại hình công ty cổ phần có nhiều u điểm
hơn các loại hình công ty khác. Trớc hết một công ty nếu đợc thành lập dới
Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi.
Buôn bán, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.
Buôn bán hàng t liệu sản xuất, t liêu tiêu dùng.
Hiện nay, công ty có một đội ngũ cán bộ kĩ thuật giàu kinh nghiệm, công
nhân kĩ thuật, thợ chuyên môn lành nghề và các trang thiết bị máy móc
chuyên dùng để thực hiện việc xây lắp các công trình, đặc biệt là trong lĩnh
vực xây dựng công nghiệp, dân dụng, xây dựng các công trình giao thông,
thuỷ lợi với yêu cầu chất lợng kĩ thuật cao.
Là một công ty mới thành lập, trớc mắt còn nhiều khó khăn về vốn, về
nhân sự, về tổ chức quản lí, nhng trong 4 năm hoạt động vừa qua công ty Cổ
phần đầu t và xây dựng công trình 646 luôn đặt chất lợng và tiến độ thi
công ở vị trí hàng đầu trong chiến lợc phát triển của mình.
2. Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty:
Sơ đồ tóm tắt cơ cấu tổ chức của công ty :
Đề tài : Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần Đầu t và Xây dựng Công trình 646
Trang 23
Hội Đồng Quản trị
Ban Giám Đốc
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty thì Hội đồng quản trị là cơ quan
quản lí cao nhất của công ty do Đại hội Đồng cổ đông bầu ra. HĐQT có toàn
quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội Đồng
cổ đông. Sau đây là một số quyền và nghĩa vụ của HĐQT:
Quyết định chiến lợc phát triển công ty.
Kiến nghị loại cổ phiếu và tổng số cổ phiếu đợc quyền chào bán của
từng loại .
Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyền
chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
Đội
XDCT 2
Đội
XDCT 3
Đội
XDCT 4
Phòng
TB- VT
Đội
XDCT5
luận văn tốt nghiệp thái anh tuấn lớp k36-d5
Thành viên HĐQT có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó giám đốc điều
hành công ty, cán bộ quản lí các đơn vị khác trong công ty cung cấp thông tin
và tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và các đơn
vị trong công ty.
Chịu trách nhiệm trớc Đại hội Đồng cổ đông về những sại phạm trong
quản lí, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty.
Giám đốc công ty do HĐQT bổ nhiệm, là ngời điều hành hoạt động
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc HĐQT về việc thực hiện các
quyền và nhiệm vụ đợc giao. Giám đốc công ty có quyền và nghĩa vụ sau:
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
công ty.
Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh về phơng án đầu t của công ty.
Kiến nghị phơng án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lí nội bộ công ty.
Ngoài ra, Giám Đốc công ty còn có một số quyền và nghĩa vụ khác đợc
quy định cụ thể trong điều lệ công ty.
Bên cạnh HĐQT và ban Giám Đốc công ty, trong cơ cấu tổ chức của
công ty còn bao gồm: phòng Hành Chính Tổng Hợp; phòng Kế Toán Tài
Chính; phòng Kế Hoặch Kỹ Thuật; phòng Thiết Bị Vật T; Bộ phận Chủ Nhiệm