Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
LỜI MỞ ĐẦU
Nhu cầu đời sống con người càng ngày càng cao, nền kinh tế và khoa học càng ngày càng
phát triển. Đứng trước sự thay đổi hằng ngày và sự cạnh tranh khốc liệt đĩ nguồn nhân lực
đã thực sự trở thành tài sản cực kỳ quý giá của các doanh nghiệp.
Nền kinh tế đang hồi phục trên phạm vi toàn cầu. Nhưng để phát triển theo dự
báo phải mất hai, ba năm nữa. Trong thời gian này, những doanh nghiệp hàng đầu
thường tập trung chi phí cho công tác đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài,
chuẩn bị cho công cuộc cạnh tranh sau suy thóai. Các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại
và phát triển dựa trên cơ sở phát huy hiệu quả nhân tố con người. Chi tiền hay không
chi tiền đó luôn là câu hỏi đối với các doanh nghiệp nhất là trong thời kỳ suy thoái.
Khi làm gì con người cũng đóng vai trò chủ đạo, con người tận dụng khả năng và óc
sáng tạo của mình để tạo ra những gì mà mình mong muốn. Do đó, mối quan tâm
hàng đầu hiện nay của các nhà quản trị là làm sao để khuyến khích được người lao
động đem hết tài năng và trí tuệ của mình ra để phục vụ cho doanh nghiệp.
Còn đối với người lao động nguồn tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong
cuộc sống hàng ngày. Đối với mỗi doanh nghiệp tài chính ảnh hưởng rất lớn đến sự
tồn tại của công ty trên thị trường, tài chính giúp xác định những điểm mạnh, điểm
yếu của doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp cơ sở cho việc tạo ra các quyết định
tài chính hợp lý. Một doanh nghiệp không thể lúc nào cũng có thể tạo ra cùng một
loại sản phẩm với cùng những con người cũ trong khi thị trường có những thay đổi
lớn.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM – XD Phương Đông em đã đi sâu
vào nghiên cứu và chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH
TM – XD Phương Đông” làm đề tài thực tập của mình, với hy vọng góp phần tìm ra
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương sau:
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
Lời mở đầu
Nội dung chính
ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt
hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thờ iđánh giá, kiểm tra tình hình tài
chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa sau:
Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng, khả năng tiềm tàng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp,
trên cơ sở đó đề ra biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Giúp nhà doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cấp trên thấy rõ được thực
trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ chính xác các nguyên nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, nhằm ổn định và tăng cường
tình hình tài chính.
Là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định đúng đắn trong quản lý đặc biệt
là chức năng kiểm tra, đánh giá, điều hành của hoạt động kinh doanh để đạt được
các mục tiêu đề ra.
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình
phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm
tàng về vốn của xí nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn, giúp doanh nghiệp cũng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công
tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình
hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho
vay vốn…
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
1.2.2 Mục đích của phân tích tình hình tài chính
Chúng ta biết rằng các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định
gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các loại vốn chuyên dùng khác để tiến hành
sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức huy động và sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính,
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc (gốc so sánh) được gọi là chỉ
tiêu kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được.
Điều kiện so sánh được:
Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian
như nhau.
Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán.
Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối
Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế, là căn cứ để tính
các số khác.
Y1: trị số phân tích
Y0: trị số gốc
Y : trị số so sánh
Y = Y 1– Y 0
So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối có nhiều loại tuỳ
thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp.
Số tương đối kế hoạch: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà xí
nghiệp phải thực hiện.
Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: Có hai cách tính:
Tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch, được xác định bằng:
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Chỉ tiêu thực hiện
Chỉ tiêu kế hoạch
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
• Tính theo hệ số tính chuyển:
Số tăng (+), giảm (-) tương đối = chỉ tiêu thực tế - (chỉ tiêu kế
hoạch x hệ số tính chuyển).
Số tương đối động thái: biểu hiện sự biến động về mức độ của các
Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong
quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của
doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn vốn
được chia ra:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi
tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:
Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác.
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát
sinh trong báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể đánh
giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doannh nghiệp, khả
năng thanh toán và dự đoán luồng tiền tiếp theo.
1.4 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình tài chính của DN nhằm mục đích đánh giá kết quả và
1.5 Bản chất, chức năng và vai trò tài chính doanh nghiệp
Hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường bao gồm nhiều nguồn tài chính
khác nhau: Tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính trung gian, tài chính
của các tổ chức xã hội, tài chính của các hộ gia đình và dân cư….
1.5.1 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất như: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động.
Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa vì vậy
các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền. Số tiền ứng trước để mua sắm các
yếu tố trên gọi là vốn kinh doanh.
Trong doanh nghiệp vốn luôn vận động rất đa dạng có thể là sự chuyển dịch
của giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác hoặc sự chuyển
dịch trong cùng một chủ thể. Sự thay đổi hình thái biểu hiện của giá trị trong quá
trình sản xuất kinh doanh được thực hiện theo sơ đồ:
TLLĐ
T - H ĐTLĐ - SX - H’ - T’ …
SLĐ
Như vậy sự vận động của vốn tiền tệ trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp diễn ra liên tục, xen kẽ kế tiếp nhau không ngừng phát triển.
Mặc khác sự vận động của vốn tiền tệ không chỉ bó hẹp trong một chu kỳ sản
xuất mà sự vận động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp lên quan đến tất cả các khâu
của quá trình tái sản xuất xã hội (sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng).
Nhờ sự vận động của tiền tệ đã làm hàng loạt các quan hệ kinh tế dưới hình thức
thái giá trị phát sinh ở các khâu của quá trình tái sản xuất trong nền kinh tế thị
trường.
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
Những quan hệ kinh tế đó tuy chứa đựng nội dung kinh tế khác nhau, song
chúng đều có những đặc trưng giống nhau mang bản chất của tài chính doanh
nghiệp.
phân phối lại.
Phân phối lần đầu là: Phân phối tiến hành trong lĩnh vực sản xuất vật chất,
hình thành nên quỹ bủ đắp tư liệu sản xuất, những khoản thu nhập ban đầu
cho người lao động và thu nhập thuần túy của xã hội (thu nhập thuần túy của
các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, dân cư và thu nhập thuần túy tập trung của
Nhà nước). Trong các tổ chức kinh tế, sản phẩm làm ra sau khi tiêu thụ và thu
được tiền, được tiến hành phân phối. Một phần được sử dụng để bù đắp vốn
cố định và vốn lưu động đã tiêu hao. Một phần trả lương cho người lao dộng.
Một phần nộp quỹ bảo hiểm xã hội. Phần còn lại để hình thành nên các quỹ
của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và phân chia lợi tức cho người góp vốn.
Phân phối lần đầu, mới chỉ tạo ra những khoản thu nhập cơ bản, chưa thể
đáp ứng nhu cầu của xã hội. Do đó, phải trải qua quá trình phân phối lại.
Phân phối lại thu nhập là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản
hình thành qua phân phối lần đầu, để đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng
của xã hội (các ngành không sản xuất: Quân đội, Giáo dục, Y tế…).
Mục đích của phân phối lại là: Bổ sung thêm vào Ngân sách Nhà nước để
đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho toàn xã hội. Tạo ra nguồn thu nhập cho các lĩnh
vực không sản xuất vật chất và những người làm việc trong các lĩnh vực đó.
Điều hòa thu nhập giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế, các tầng lớp dân cư. Điều tiết các hoạt động kinh tế trên phạm vi vĩ mô.
Phân phối lại được tiến hành thông qua ba biện pháp: Biện pháp tài chính –
tín dụng. Biện pháp giá cả và hoạt động phục vụ. Trong đó, biện pháp tài
chính – tín dụng giữa vai trò trung tâm.
1.5.2.2 Chức năng giám đốc
Chức năng giám đốc của tài chính là: Chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm
tra bằng đồnmg tiền được thực hiện đối với quá trình phân phối của cải xã hội
thành các quỹ tiền tệ được thực hiện đối với quá trình phân phối của cải xã hội
thành các quỹ tiền tệ và sử dụng chúng theo các mục đích đã định. Như vậy,
đối tượng giám đốc của tài chính là quá trình phân phối của cải xã hội dưới
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
trình hoạt động của từng khâu và sử các nguồn vốn quá trình hoạt động của
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
từng khâu và trong toàn xả hội. Hai chức năng của tài chính có mối quan hệ
hữu cơ, bổ sung cho nhau, trong đó việc thực hiện chức năng phân phối là tiền
đề thực hiện chức năng giám đốc và ngược lại việc thực hiện tốt chức năng
giám đốc sẽ tạo điều kiện để thực chức năng phân phối tốt hơn. Trên cơ sở
nhận thức được bản chất, chức năng của tài chính, hoạt động của tài chính mới
phát huy được vai trò của nó trong nền kinh tế.
1.5.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái
tạo, hay còn được coi như “ cái gốc của nền tài chính”. Sự phát triển hay suy thoái
của sản xuất, kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính.
Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm
chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình
độ của người quản lý, sau đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ
thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã hoạch
định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năng động như
các chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyến khích giao
lưu vốn… Trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vai trò sau:
Tài chính doanh nghiệp - một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính
nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh.
Để thực hiện mọi quá trình sản xuất kinh doanh, trước hết các doanh
nghiệp phải có một yếu tố tiền đề - đó là vốn kinh doanh.
Trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp trước đây, vốn của các doanh
nghiệp nhà nước được nhà nước tài trợ hầu hết. Vì thế vai trò khai thác, thu
hút vốn không được đạt ra như một nhu cầu cấp bách, có tính sống còn với
doanh nghiệp.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường đa thành phần, các doanh nghiệp nhà
hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật. Dựa vào khả năng này, nhà
quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, tiền
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
lương, tiền thưởng để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng,
kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh.
Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực nhất mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu tài chính
như: hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các thành phần vốn...có
thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh. Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi
nhà quản lý doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toán
thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế
độ phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH TM – XD PHƯƠNG ĐÔNG
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tên công ty: Công ty TNHH TM – XD Phương Đông.
Tên giao dịch quốc tế: Phuong Dong Contrucstion – Trading Company Limited
Trụ sở chính: 44/7 Tân Hải, Phường 13, Quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
MST: 0305570029
Số điện thoại: (08) 3497405 Số fax: (08) 3497406
Năm thành lập: 2007 Vốn điều lệ: 2000.000.000
Chi nhánh văn phòng đại diện: 7A5, KDC Phú Hòa 1, TX Thủ Dầu Một, TP Bình
Dương.
Các ngành kinh doanh chính: Xây lắp điện công nghiệp, xây dựng công trình dân
dụng, đường dây tải điện, trạm biến thế, cấp thoát nước.
Kinh doanh, lắp đặt trang thiết bị các công trình xây dựng, hệ thống động lực.
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
giá trị theo một các khách quan nhằm cung cấp những thông tin về các hoạt động
hiện tại, những khó khăn hay triển vọng phát triển của công ty trong tương lai. Tài
chính liên quan tới việc diễn giải các dữ liệu đã được kế toán ghi chép, tập hợp nhằm
đánh giá tình hình hoạt động trong quá khứ và lập kế hoạch cho hoạt động ở tương
lai.
Phòng kỹ thuật: Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm, quy cách từng mặt hàng có thiết kế, khuôn mẫu, nghiên cứu ứng dụng kỹ
thuật tiến bộ, khoa học kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công trình, khảo sát công trình,
nghiên cứu thiết kế bản vẽ kỹ thuật M & E cho công trình, giám sát và quản lý kỹ
thuật công trình trong quá trình thi công.
Phòng dự án: Lập các dự án sản xuất, mua trang thiết bị. Cộng tác chặt chẽ với
phòng kỹ thuật để đảm bảo quá trình thi công công trình, đi khảo sát và lên kế hoạch
cho bản vẽ M & E, bóc tách khối lượng, vật tư cho công trình.
Phòng kho: Theo dõi, quản lý vật tư công trình: lên kế hoạch đặt vật tư cho công
trình, nhận và kiểm tra vật tư, phân bổ vật tư xuống công trình.
2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
P. Giám Đốc
Giám Đốc
Dự án
viên
Kỹ sư
cơ khí
Đội thi
công
số 1
Đội
thi
Với quy mô của doanh nghiệp được mở rộng thì mức độ huy động vốn cũng tăng
lên tương ứng để dảm bảo vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó, nợ phải
trả tăng 37.927 tương đương 50,4%, tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu giảm 380 triệu
tương đương 0,85 %. Tuy mức độ giảm này không lớn lắm nhưng cũng là biểu hiện
không tốt vì khả năng tự chủ về tài chính của công ty đã giảm sút.
Để hiểu rõ hơn tình hình trên ta phân tích quan hệ cân đối giữa nguồn v ốn và tài sản.
2.5 Phân tích chung về tình hình tài chính
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
CHỈ TIÊU ĐẦU NĂM CUỐI NĂM BIẾN ĐỘNG
Số tiền %
I. TÀI SẢN 120,015 157,561 37,546 31,29%
A.TSLĐ & ĐTNH 81,626 117,151 35,525 43,52%
B. TSCĐ & ĐTDH 38,389 40,410 2,021 5,27%
II. NGUỒN VỐN 120,015 157,561 37,546 31,29%
A. Nợ phải trả 75,257 113,184 37,927 50,40%
B. Nguồn vốn CSH 44,758 44,377 -381 -0,85%
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
Phân tích chung về tình hình tài chính bao gồm việc đánh giá khái quát sự biến
động của tài sản và nguồn vốn, đồng thời xem xét quan hệ cân đối giữa chúng nhằm
rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc đánh giá này
chủ yếu dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty trong năm gần nhất là năm 2010.
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty
(2007, 2008, 2009, 2010)
(ĐVT: Triệu đồng)
TÀI SẢN MS
NĂM
2007
NĂM
2008
NĂM
Các khoản giảm trừ 7 1,090 32 278
Chiếc khấu hàng bán 0 0 0 0
Hàng bán bị trả 0 0 0 0
Giarm giá hàng bán 7 1,090 32 278
1. Doanh thu thuần 574,201 706,742 759,422 1,129,067
2. Gía vốn hàng bán 537,700 667,724 705,148 1,058,422
3. Lãi gộp 36,501 39,018 54,275 70,644
4. Chi phí bán hàng 21,987 30,402 39,068 52,944
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
5. Chi phí quản lý 7,433 8,722 7,151 7,702
6. Lợi tức thuần từ HĐKD 7,081 -106 8,056 9,998
Thu nhập hoạt động tài chính 6,423 14,636 5,574 6,793
Chi phí hoạt động tài chính 7,534 9,163 5,983 9,381
trong đó: chi phí lãi vay: 6,449 8,313 4,799 8,059
7. Lãi từ hoạt động kinh doanh -1,110 5,473 -409 -2,588
Thu nhập khác 701 215 153 723
Chi phí khác 1,807 113 35 1,107
Lãi từ hoạt động khác -1,105 102 119 -385
Tổng lợi nhuận trước thuế 4,866 5,469 7,766 7,026
Thuế TNDN phải nộp 1,557 1,750 2,485 2,220
Lợi nhuận sau thuế 3,309 3,719 5,281 4,807
2.5.1 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Theo quan điểm luân chuyển vốn, xét về mặt lý thuyết thì nguồn vốn chủ sở
hữu phải đảm b ảo trang trải cho hoạt động kinh doanh chủ yếu như hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư mà không phải đi vay hay chiếm dụng. Do
vậy ta có các mối quan hệ cân đối như sau:
Nguồn vốn chủ sở hữu = Vốn không bị chiếm dụng
Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của
doanh nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ,
Bảng 2.6: So sánh vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng
(ĐVT: triệu đồng)
NĂM
Vốn đi chiếm dụng Vốn bị chiếm dụng Chênh lệch
ĐẦU NĂM 15,955
43,236
-27,281
CUỐI NĂM 33,086 67,663 -34,577
Từ bảng phân tích trên ta thấy, lượng vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng cao hơn
lượng đi chiếm dụng ở đơn vị khác vào đầu năm là 27.281 triệu đồng. Đến thời điểm
cuối năm tăng lên ở mức là 34.577 triệu đồng. Do đó để đảm bảo nguồn vốn được sử
dụng một cách hiệu quả hơn cần giảm bớt nguồn vốn bị chiếm dụng bằng cách đẩy
nhanh thu hồi các khoản nợ.
2.5.2 Phân tích kết cấu tài sản ( kết cấu vốn )
Phân tích kết cấu tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phận
cấu thành tổng số vốn của doanh nghiệp. Qua đó ta sẽ thấy được trình độ sử dụng
vốn, cũng như tính hợp lý của việc phân bổ các loại vốn … từ đó đề ra các biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.5.2.1 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tình hình biến động về TSCĐ & ĐTDH được đánh giá thông qua tỷ suất
đầu tư. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị xây
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướngphát triển
lâu dài của công ty. Ta có:
Từ công thức trên cùng với các số liệu ta đã thu thập được ta có tỷ suất đầu
tư qua các năm như sau:
Đồ thị 2.1: Tỷ suất đầu tư
Ta thấy: tỷ suất đầu tư đ ang có xu hướng giảm. Đây là biểu hiện không tốt
cho thấy tình hình đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp chưa được nâng cao, cụ
thời chi phí xây dựng cơ bản dở dang phát sinh thêm 14 triệu đồng chủ yếu do
xây dựng nhà kho của xí nghiệp 1 để đảm bảo cho khả năng dự trữ hàng hóa,
nguyên liệu.
2.5.2.2 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Bảng 2.7: Tình hình TSLĐ và ĐTNH
(ĐVT: Triệu đồng)
CHỈ TIÊU
NĂM NĂM NĂM NĂM 2007 - 2008 2008 - 2009 2009 - 2010
2007 2008 2009 2010 Số tiền % Số tiền % Số tiền %
TSLĐ & ĐTNH 132,095 75,717 81,626 117,151 -56,378 -42,68% 5,909 7,80% 35,525 43,52%
1. Tiền 1,879 2,220 12,058 10,145 341 18,14% 9,838 443,16% -1,913 -15,87%
2. Khoản phải thu 25,797 18,640 43,049 50,498 -7,157 -27,74% 24,409 130,95% 7,449 17,30%
3. Hàng tồn kho 17,102 29,186 26,271 39,284 12,084 70,66% -2,915 -9,99% 13,013 49,53%
4. TSLĐ khác 87,317 25,671 247 17,225 -61,646 -70.60% -25,424 -99,04% 16,978 6863,42%
Tổng tài sản 156,606 113,392 120,015 157,562 -43,214 -27,59% 6,623 5,84% 37,547 31,29%
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông
Tài li uệ : Docs.vn H trỗ ợ : Y!M minhu888
Từ bảng trên ta có bảng phân tích sau:
Bảng 2.8: Tỷ lệ TSLĐ & ĐTNH trên tổng nguồn vốn
(ĐVT: Triệu đồng)
CHỈ TIÊU
NĂM NĂM NĂM NĂM 2007 - 2008 2008 - 2009 2009 - 2010
2007 2008 2009 2010 Số tiền %
Số
tiền % Số tiền %
TSLĐ & ĐTNH
132,095 75,717 81,626 117,151 -56,378 -42,68 5,909 78 35,526 43,52
Tổng tài sản
156,606 113,392 120,015 157,562 -43,214 -27,59 6,623 584 37,547 31,29
Tỷ lệ
Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn CSH, ta sẽ kết hợp với chỉ tiêu tỷ
suất tự tài trợ. Tỷ suất này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của
doanh nghiệp. Ta có:
Tỷ suất tài trợ =
Nguồn vốn CSH
Tổng nguồn vốn
Đồ thị 2.3: Tỷ suất tự tài trợ
Bảng 2.9: Kết cấu nguồn vốn năm 2010
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH TM – XD Phương Đông