TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Tên đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG”
Lớp: TC01 – VB2-K13
Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Nhóm thực hiện: Đỗ Cẩm Tú
Phạm Nguyễn Phi Yến
Lý Thị Hồng Vân
Nguyễn Thị Hoàng Phượng
Phan Thị Mỹ Hạnh
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
TP HCM, 2011
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước nhà từ một nền
kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và
dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn với nền kinh tế toàn
cầu. Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế
phương tiện di chuyển, an ninh… đều phát triển. Và ngược lại nếu các yếu tố này không phát
triển đồng bộ sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch.
“ Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được
trong đời sống văn hóa xã hội và hoạt động du lịch đang được phát triển một cách mạnh mẽ,
trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước trên thế giới”.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nhóm quyết định đi sâu nghiên cứu đề
tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí Phương Đông”
MỤC LỤC
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN..................................................................................................2
.................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
..................................................................................................................................................2
1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................... 14
1.1. Khái niệm...................................................................................................................14
ii. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.............................................................14
iii. Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp.........................................................14
2. Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính ......................................................... 15
1.1. Mục tiêu ...................................................................................................................15
ii. Nội dung phân tích........................................................................................................16
3. Dự báo tài chính: .............................................................................................................. 16
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
4. Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính ..................................................................... 17
1.1. Bảng cân đối kế toán.................................................................................................17
ii. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................18
iii. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ..........................................................................................18
5. Phương pháp phân tích ................................................................................................... 18
1.1. Phương pháp phân tích tỷ số...................................................................................18
ii. Phương pháp so sánh (phương pháp phân tích theo chiều ngang)...........................19
iii. Phương pháp phân tích tỷ trọng (phân tích theo qui mô chung):...............................19
iv. Phương pháp chia tách (Dupont)................................................................................19
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DẦU KHÍ
PHƯƠNG ĐÔNG.....................................................................................................................20
1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: ...................................................................... 21
1. Ngành nghề kinh doanh ................................................................................................... 21
2. Cơ cấu tổ chức: ............................................................................................................... 21
3. Cơ cấu cổ đông: ............................................................................................................... 22
4. Các dòng sản phẩm chủ lực và hệ thống đơn vị ............................................................ 23
5. Các thành tựu đạt được: .................................................................................................. 23
5. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ................................................................................ 56
1.1. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.............................................................................57
ii. Tốc độ luân chuyển khoản phải thu.............................................................................58
iii. Khả năng luân chuyển tài sản ngắn hạn.....................................................................60
iv. Tốc độ luân chuyển tài sản cố định ............................................................................62
v. Tốc độ luân chuyển vốn chủ sở hữu ...........................................................................64
vi. Khả năng luân chuyển tổng tài sản.............................................................................65
6. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ...................................................................... 67
1.1. Phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.......................................................................................................67
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
ii. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí .............................................................................71
iii. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến tổng lợi nhuận............................73
iv. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến tổng lợi nhuận..................................75
7. Phân tích tỷ số giá trị thị trường: ..................................................................................... 76
1.1. Tỷ số lợi nhuận trên mỗi cổ phần (EPS):..................................................................76
ii. Hệ số P/E......................................................................................................................77
iii. Tỷ suất thu nhập (E/P).................................................................................................77
iv. Tỷ số giá trên giá trị sổ sách (P/B)..............................................................................77
8. Phân tích dòng tiền .......................................................................................................... 78
1.1. Phân tích dòng tiền...................................................................................................78
ii. Dòng tiền hoạt động kinh doanh:.................................................................................79
iii. Dòng tiền đầu tư của công ty:.....................................................................................80
iv. Dòng tiền tài trợ:..........................................................................................................81
9. Phân tích tỷ số sinh lợi: .................................................................................................... 85
1.1. Tỉ suất sinh lợi ròng:..................................................................................................86
vi. Sự thay đổi các quỹ:..................................................................................................103
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY..........................105
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN..............................................................................109
1. Giải pháp - Kiến nghị: .................................................................................................... 109
1.1. Về tình hình huy động vốn:.....................................................................................109
ii. Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán:......................................................109
iii. Giảm bớt tỷ trọng các loại tài sản cố định không cần dùng, không đảm bảo kỹthuật
và năng lực sản xuất:.....................................................................................................110
iv. Các biện pháp nâng cao khả năng sinh lời của công ty:..........................................111
v. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực:...........................................................................111
1. Kết luận: ......................................................................................................................... 112
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH-DẦU KHÍ PHƯƠNG ĐÔNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy rõ xu
hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả hơn.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh và
tổng hợp số liệu thực tế thu thập được, các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có
được để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ
tiêu và từ đó đưa ra các nhận xét. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương
pháp phân tích các tỷ số, phương pháp phân tích Dupont, và các công cụ phân tích chuyên
thông qua hệ thống thị trường: thị trường hàng hoá tiêu dùng, thị trường hàng hoá tư
liệu sản xuất, thị trường tài chính…và do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạt
động của doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp
vừa là người mua các yếu tố của hoạt động kinh doanh, người bán các sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ; đồng thời vừa là người tham gia huy động và mua, bán các nguồn tài
chính nhàn rỗi của xã hội.
• Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp gồm:
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất
trong việc tạm ứng, thanh toán.
Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình phân
phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt,
lãi cổ phần,…
Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hoà vốn giữa các đơn vị trực thuộc trong nội
bộ doanh nghiệp, với Tổng công ty.
ii. Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có 3 vai trò sau:
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
• Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu
cầu kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có
hiệu quả cao nhất:
Để có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải
thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử
dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình sản xuất
kinh doanh ở doanh nghiệp – đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của
doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường.
• Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh:
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở
doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm
được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để
những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con số trên báo cáo tài
chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và
các mục tiêu, các phương pháp hành động của những người quản lý doanh nghiệp đó.
ii. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Do đó tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính
doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kiềm
hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá,
kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế
giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng
về vốn của xí nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, giúp doanh nghiệp cũng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác
quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình
hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc
cho vay vốn…
iii. Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
Với những ý nghĩa trên nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính gồm:
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
• Đối với nhà chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp)
Mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú
ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn
của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay
không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị.
• Đối với nhà đầu tư trong tương lai:
Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ
sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt
động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường
phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị
hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào.
• Đối với cơ quan chức năng:
Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa
vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình
thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,…
ii. Nội dung phân tích
Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đi từ khái quát đến cụ thể bao gồm các nội
dung sau:
Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình luân chuyển vốn.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích khả năng sinh lời.
Dự đoán nhu cầu tài chính.
Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:
• Phần tài sản:
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý
và sử dụng của doanh nghiệp. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng
quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới
hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉ tiêu bên phần tài sản thể
hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.
• Phần nguồn vốn:
Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào thời điểm
lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.Về mặt pháp lý
thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn được hình thành từ
những nguồn khác nhau.
ii. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này cung cấp
những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động
kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp.
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
• Phần I:
Lãi, lỗ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt
động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần
này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh của ký báo cáo và số
luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
• Phần II:
nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân.
Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:
Số tuyệt đối:
Y = Y1 – Y0
Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích
Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc
Số tương đối: T = Y1 / Y0 * 100%
iii. Phương pháp phân tích tỷ trọng (phân tích theo qui mô chung):
Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ
kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%.
Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể)
phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết
cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ đó đánh giá
khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.
iv. Phương pháp chia tách (Dupont)
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một công
ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của
báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán.
• Ứng Dụng Mô Hình Dupont
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
Mô hình có thể được sử dụng bởi bộ phận thu mua và bộ phận bán hàng để khảo sát
hoặc giải thích kết quả của ROA. So sánh với những hãng khác cùng ngành kinh
doanh. Phân tích những thay đổi thường xuyên theo thời gian. Cung cấp những kiến
thức căn bản nhằm tác động đến kết quả kinh doanh của công ty.
• Các bước trong phương pháp Dupont
Thu nhập số liệu kinh doanh ( từ bộ phận tài chính )
1. Ngành nghề kinh doanh
• Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng;
• Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, quốc tế;
• Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng;
• Vận chuyển khách du lịch, khách theo hợp đồng bằng xe ô tô;
• Đại lý, mua bán: phân bón, xăng dầu và các sản phẩm xăng dầu;
• Mua bán, chế biến hàng nông sản;
• Kinh doanh vật tư, thiết bị, phương tiện phục vụ ngành du lịch;
• Mua bán các loại hàng hoá phục vụ khách du lịch;
• ……
2. Cơ cấu tổ chức:
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
1
1
8
Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Du Lịch Dầu Khí PHƯƠNG ĐÔNG
3. Cơ cấu cổ đông:
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH CÁC ĐƠN VỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KHỐI VĂN PHÒNG
KHÁCH SẠN
PHƯƠNG ĐÔNG
PHÒNG
K.DOANH
NHÀ HÀNG
TRƯỜNG THI
PHÒNG
đình nghèo và các gia đình chính sách.
• PTC được UBND tỉnh Nghệ An tặng bằng khen tại hội nghị tôn vinh các tổ chức cá
nhân thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách nhà nước năm 2008.
6. Vị thế công ty:
• Hiện nay Công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông đang là công ty kinh doanh
các dịch vụ du lịch, khách sạn, vui chơi giải trí, lữ hành quốc tế bậc nhất tại tỉnh Nghệ
An và khu vực Bắc Trung Bộ. Với khách sạn 4 sao, hệ thống nhà hàng đạt tiêu chuẩn,
Trung tâm Lữ hành Quốc tế Phương Đông hoạt động chuyên nghiệp trên các lĩnh vực:
tổ chức tham quan, cho thuê xe du lịch, đặt vé máy bay, dịch vụ hướng dẫn viên tiếng
Việt, Anh, Lào, Thái Lan, dịch vụ hộ chiếu, visa, xuất cảnh… tạo nên một quy trình
thống nhất, chuyên nghiệp và ngày càng thể hiện đẳng cấp trên thị trường du lịch trong
và ngoài nước. Với ngành du lịch Nghệ An, Công ty Du lịch Dầu khí Phương Đông là
đơn vị hàng đầu về chuyên môn nghiệp vụ .
• Là thành viên của Tập đoàn từ năm 2007, Công ty đã nhanh chóng khẳng định tên tuổi
của mình trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm hàng hóa thuộc thế mạnh của Tập
đoàn như các sản phẩm hóa dầu, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất nhiên liệu sinh học.
Hiện công ty đang làm đại lý cấp 1 phân phối đạm Phú Mỹ tại khu vực Bắc Trung bộ,
miền Trung – Tây Nguyên. Tổng đại lý xăng dầu cho Tổng công ty Dầu Việt Nam,
kinh doanh phân bón nhập khẩu, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản trên địa
bàn cả nước, nhờ đó, công ty có sự phát triển nhanh chóng vượt bậc.
7. Khách hàng và đối tác:
• Công ty mẹ là Tập đoàn và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn là các khách hàng chủ
yếu của Công ty. Công ty Du lịch Dầu khí Phương Đông đang từng bước phát triển
toàn diện và bền vững về dịch vụ Du lịch, kinh doanh Thương mại đa ngành. Hiện nay
Công ty PTC đã ký hợp đồng đại lý cấp I tiêu thụ sản phẩm URÊ “Đạm Phú Mỹ”
khoảng 35 ngàn tấn/năm; hợp đồng đại lý xăng dầu và các sản phẩm xăng dầu khác;
hợp đồng dịch vụ cho thuê văn phòng đại diện với Công ty bảo hiểm nhân thọ
PRUDENTIAL, Công ty Bảo hiểm Dầu khí Bắc trung bộ.
• Công ty còn cung cấp nhiều dịch vụ khác liên quan đến hoạt động du lịch cho các đối
tác như: Công ty Du lịch Hữu nghị, Sun Travel, ASIAN Sun Tour, Vina Tour, Viettour,
công ty, tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng thị trường trong
và ngoài nước để tăng tốc phát triển.
• Tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô, phạm vi và năng lực hoạt động của các đơn vị, tiến
tới chuyển đổi tổ chức hoạt động Công ty sang mô hình hoạt động Công ty mẹ (Tổng
công ty) - Công ty con. Hoàn thiện hệ thống quy chế quản trị Công ty phù hợp với mô
hình hoạt động. Tích cực tìm kiếm, huy động các nguồn vốn với lãi suất thấp, đảm bảo
sử dụng có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ kịp thời mọi yêu cầu về vốn trong hoạt động sản
Nhóm 17-VB2-K13-TCDN 1