Nghiên cứu công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt Hà Nam - Pdf 25

1
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Lời nói đầu
Kinh tế thị trường phát triển nhu cầu xã hội ngày càng cao. Vì vậy đòi
hỏi các doanh nghiệp phải đề ra các chiến lược để cạnh tranh để tồn tại.
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các mặt
hàng đưa ra trên thị trường cần có những chiến lược mục tiêu riêng và một
trong những mục tiêu đó là giảm thiểu chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Để đạt được điều này
doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định và sử dụng một cách có
hiệu quả trong việc sử dụng nguyên vật liệu cùng các chi phí liên quan như chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này qua thời gian thực tập tại
Công ty Dệt Hà Nam. Tiếp xúc với thực tế cùng với sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt
tình của các cán bộ công nhân viên trong phòng kế toán cùng các kỹ sư phòng
kỹ thuật, phòng vật tư… của Công ty Dệt Hà Nam và các thầy cô giúp em đặc
biệt là TS Trần Nam Thanh và với sự nỗ lực của bản thân em.
Em đã tìm hiểu và nghiên cứu công tác chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nhằm làm sáng tỏ những vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết
để hoàn thiện bổ xung cho những kiến thức của em đã học tập và tiếp thu được
ở trường.
Kết cấu chung của chuyên đề thực tập chuyên ngành gồm 3 phần chính
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
1
2
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM

Fax: 0351.853 313
Mặc dù là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập hơn 10 năm và với
số vốn điều lệ hiện nay là 151 tỷ đồng, nhưng Công ty đã có những bước phát
triển vượt bậc cả về chiều sâu lẫn chiều rộng và quy mô. Từ năm 2000 đến
nay Công ty liên tục đầu tư đổi mới công nghệ nhằm đa dạng hoá các sản
phẩm với nhiều chủng loại mà chất lượng sợi vẫn được đảm bảo. Đặc biệt vừa
qua Công ty đã hoàn tất việc mở rộng việc đầu tư 28.800 cọc sợi.
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
3
4
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Hiện nay Công ty có 5 dây chuyền kéo sợi và đã đạt được những hiệu
quả khả quan.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu (Tỷ đồng) 299 420 520
Trong đó DTXK (Triệu USD) 1,9 2,7 4,6
Lợi nhuận (Triệu đồng) 891 1.116 1.432
Nộp Ngân sách (Tỷ đồng) 11,3 15,1 17,6
Vốn chủ sở hữu (Tỷ đồng) 144 171 186
Tổng tài sản (Tỷ đồng) 511,36 601,21 700,34
Thu nhập bình quân/người (1000đ) 870 920 1.094
Số lượng lao động 650 930 1.050
Hiện nay Công ty có 1.050 cán bộ công nhân viên trong đó kỹ sư là 100
người, công nhân có tay nghề cao chiếm khoảng 50%/ Tổng công nhân lao
động.
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÔNG TY DỆT HÀ NAM
Tuy là một Công ty mới thành lập với loại hình là doanh nghiệp tư

Đội bảo vệ đội xe: 30 người
Công ty có mối quan hệ chặt chẽ cùng nhau phối hợp hoạt động để bộ
máy Công ty làm việc có hiệu quả đưa Công ty phát triển vững mạnh. Tổng
giám đốc chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trên phương
diện giám sát cùng với hai phó tổng giám đốc kinh doanh, kỹ thuật điều hành
và phân bổ công việc trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ thực tế các phòng
ban.
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình các phòng ban có trách
nhiệm thực hiện các quyết định của Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc
để giải quyết hỗ trợ mọi quyết định, mọi yêu cầu trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
*Phòng hành chính: Phối hợp với các phòng ban nhiệm vụ giải quyết
các giấy tờ văn thư liên quan đến các chế độ của cán bộ công nhân viên
*Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch và ký kết các hợp đồng sản xuất
kinh doanh, nghiên cứu và mở rộng thị trường đặc biệt là tìm kiếm đối tác
kinh doanh.
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
5
6
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
*Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán và chịu trách
nhiệm cung ứng tài chính và trả lương cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra
các giấy tờ, chứng từ trong công việc thực hiện hợp đồng kinh tế.
*Phòng vật tư - thiết bị: Có trách nhiệm cung ứng mua sắm theo dõi
việc sử dụng vật tư của nhà máy của dây chuyền sản xuất lập kế hoạch sửa
chữa luân phiên, định kỳ cho các thiết bị liên quan dây chuyền sản xuất, đề ra
các biện pháp xử lý bộ phận điều không, bộ phận ống OE…
*Phòng thí nghiệm: Nghiên cứu việc pha trộn giữa các nguyên vật liệu

Máy chải kỹ
Máy ghép II
Máy chải thô
Máy sợi con
Máy đánh ống
Hấp
Kho sợi chải kỹ
Máy ghép II
Máy sợi thô
Máy sợi con
Máy đánh ống
Hấp
Kho sợi chải thô
Nhà máy 1(Cũ)
Sơ đồ 1.2.2 A Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
Sơ đồ 1.2.2 B Quy trình công nghệ sản xuât của Công ty Dệt Hà Nam
Xơ Peco
Xơ Cotton
Máy xé kiện
Máy xé kiện
Máy ghép I
Máy chải thô
Máy cuộn cúi
Máy chải kỹ
Máy ghép Pe
Máy ghép trộn I
Máy ghép trộn II
Máy chải thô
Máy ghép trộn III
Máy sợi con

toán phải thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình.
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
8
9
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Sơ đồ 1.3.1 Bộ máy kế toán của Công ty Dệt Hà Nam
Kế toán tổng hợp
Thủ kho
Kế toán trưởng
Kế toán thanh toán
Kế toán giá thành
Kế toán tiền lương
Kế toán vật tư thiếtbị
Thủ quỹ
Kế toán trưởng (Phạm Thị Thuý Nhuận): Phụ trách phòng kế toán,
phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt động kinh
tế, có trách nhiệm kiểm tra giám sát công tác kế toán của phòng hướng dẫn
chỉ đạo cho các kế toán viên thực hiện theo yêu cầu quản lý, tiến hành bố trí
sắp xếp nhân sự và công việc trong phòng kế toán.
Kế toán tổng hợp (Trần Thị Minh Nguyệt): Có trách nhiệm tổng hợp
các phần hành kế toán của các kế toán viên khác và cuối kỳ lập báo cáo tài
chính như báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo
cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…
Kế toán giá thành (Đỗ Thế Bằng): Tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm cho từng dây chuyền, từng loại sản phẩm đồng thời theo
dõi sự tăng giảm tài sản cố định và trích khấu hao tài sản cố định về mặt giá
trị. Cuối kỳ tổng hợp số liệu và chuyển cho kế toán tổng hợp.
Kế toán vật tư - thiết bị (Nguyễn Phú Dũng): Theo dõi chi tiết kịp thời

Đặc diểm chứng từ kế toán tại Công ty Dệt Hà Nam
Phiếu nhập, xuất.
Phiếu thu, chi.
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn mua hàng
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
10
11
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Thẻ tài sản cố định
Hợp đồng mua bán, hàng
Giấy đề nghị tạm ứng
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng tính và phân bổ tiền lương
Bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ…
Công ty sử dụng toàn bộ các tài khoản kế toán thống nhất của Bộ Tài
Chính ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
Các tiểu khoản phân biệt các nhà máy I, II lần lượt là 4, 3 và các tiểu
khoản khác Công ty cũng có các ký hiệu riêng phân biệt để tiện sử dụng và
theo dõi.
Ví dụ :
TK 627 113: Chi phí nhân viên phân xưởng I tại Nhà máy II (mới).
TK 627 114: Chi phí nhân viên phân xưởng I tại Nhà máy I (cũ).
TK 112 1A: Tiền gửi tại ngân hàng NN và PTNT Bắc Hà Nội.
TK 112 1B: Tiền gửi tại ngân hàng công thương Tỉnh Hà Nam.
Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty Dệt Hà Nam
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh quy mô của khối lượng

Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Sơ đồ 1.3.2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
tại Công ty Dệt Hà Nam.
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Giải thích:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Thông tin kết xuất trên máy
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối kỳ
Hệ thống báo cáo tài chính quy định cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
bao gồm:
Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B01 - DNN
Bảng cân đối tài khoản. Mẫu số F01 - DNN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B02 - DNN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN
Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu số B09 - DNN
Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12
Công ty lập các báo cáo theo đúng chế độ của Nhà nước, các báo cáo
trên được lập theo một niên độ kế toán và nộp cho cơ quan chủ quản là Kho

15
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Do quy trình sản xuất phức tạp quy mô sản xuất lớn các mặt hàng sản
phẩm sản xuất là các mặt hàng sợi có chỉ số khác nhau nên chi phí sản xuất
thường được tập hợp theo các dây truyền tại các phân xưởng tại Nhà máy.
Là doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng sợi thuộc ngành công nghiệp
nhẹ chi phí sản xuất thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản
phẩm (60 – 65%). Vật liệu chính được bỏ nhiều lần vào các dây chuyền sản
xuất như bông Indian cotton 1-1/8, Green card, Brazin 1-1/8, Tây Phi 1-
1/16… với các chỉ sổ sợi khác nhau khi cho ra chỉ số sợi Ne 40/1CMP có sự
phối bông là 65% Indian cotton 1-1/8, và 35% Green card, nhưng khi cho ra
chỉ số sợi Ne 40/1 CP lô 23 thì sự phối bông khi này là 100% Green card tại
dây chuyền sợi chải kỹ 28.800 cọc.
Tại các nhà máy việc cung cấp vật tư cho sản xuất là dựa vào kế hoạch
của phòng kỹ thuật vật tư phối hợp với phòng thí nghiệm các phòng này sau
khi nhận được đơn đặt hàng hoặc kế hoạch sản xuất sợi của phòng kinh doanh
chuyển xuống sẽ lên kế hoạch cho việc cung cấp NVL để sản xuất.
Yêu cầu của việc quản lý hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cần phải tính một cách chính xác. Muốn làm được điều này
đòi hỏi phải tổ chức việc tập hợp các chứng từ đầu vào phải đầy đủ chính xác
từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm cũng như từng đối tượng chịu
chi phí.
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM
2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá
thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của Công ty đối tượng tập hợp chi phí
được kế toán xác định là các mặt hàng của mỗi dây chuyền sản xuất nơi trực
tiếp chịu chi phí. Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được kế toán tập hợp

vào SX
TH %
Nguyên vật liệu chính đưa vào sản xuất
Green Card GreenCard 1-1/8 Indian Cotton
SL
% SL % SL
Ne 40/1CVCM 3.586,9 3.554,8 4.734,99 33,2 745, 33.3 2.357,5 33,2
Ne 40/1CMP 66,9 66,5 96,82 45,6 34 45.7 32 45,6 1.5
Ne 40/1CM 85.056,8 84.009,6 122.317,7 45,6 24.198 45.4 30.458 45,6
Ne 40 CVC 60/40 40.558,7 39.897,6 53.143,6 33,2 8.427 33.1 26.685 33,2
Ne 40CMP 96,6 96,1 129,83 35,1 34 35,1 53 35,1
Ne 40TCM 59.789,3 58.780,1 85.583,23 45,6 17.211 45,6 69.061 45,6
Ne 40/1TCM 52.332,1 52.301,3 65.638,13 25,5 6.342 25,5 16.308 25,5 3.764
Ne 45CVCM 49,2 49,0 66,20 35,1 17 35,1 26 35,1
Ne 45/1 TCM 22.271,6 22.269,1 29.662,44 33,2 4.628 33,2 14.654 33,2
Ne 50/1CM 5.017,6 5.002,4 7.283,50 45,6 31.87 45,6 7.230 45,6
Ne 60/1CVCM 4.799,6 4.786,1 6.375,09
33,2
93.508
33,2
31.560
33,2 2.594
Tổng cộng 273.625 270.813 375.075 38,5 38,5 38,5
Hà Nam, Ngày 01 tháng 01 năm 2008
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
16
17
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành

Tên nhãn hiệu quy
cách vật tư, sản phẩm
MS ĐV
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
CT TN
1 Green card GDBI Kg 1.126 1.126
2 Brazin 1-1/8 BZCCI Kg 1.956 1.955
3 Indian 1-1/8 INDCCI Kg 2.471 2.471
Tổng cộng - - 5.553 5.552
Ngày 05 tháng 01 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị Thủ kho Phụ trách cung tiêu Người nhận
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán nhập dữ liệu vào máy (phiếu xuất kho) chỉ nhập mã số máy tự động
chuyển tên nhãn hiệu quy cách vật tư sản phẩm, định khoản trong máy là
Nợ TK 621:
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
18
19
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Có TK 152:
GDBI:
BZCCI:
INDCCI:
Cột đơn giá và cột thành tiền đến cuối tháng sau khi hoàn tất công việc
nhập chứng từ kế toán sẽ quay ra và sử dụng các thao tác chuyên môn để

Dư cuối kỳ - - 776.583 15.989.064.067 726.561 14.960.822.973 163.022 3.356.832.094
Biểu 02: Sổ chi tiết về nguyên vật liệu hàng hoá Công ty Dệt Hà Nam
Lớp K7A1 Sinh viên: Trương Thị Nga
20
21
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Công ty Dệt Hà Nam BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ XUẤT TRONG KỲ
Tháng 01/2008 Đơn vị: Đồng
TT Diễn giải
TK Nợ TK Có
6213 6214 627 … 152 153
I Phân xưởng I (Cũ) 3.260.986.0088 928.232.099 … 3.964.886.016 1.101.008.915
1 Shanker – 6 1.235.452.452 …
… … … … … … … …
II Phân xưởng II(Cũ) 2.700.061.210 901.008.266 … 2.799.135.078 908.572.269
1 Tây Phi 1-1/8 1.002.155.780 …
… … … … … … … …
IV
Phân xưởng I(Mới)
12.007.905.910
1.986.123.70
6

12.987.069.86
6 2.103.671.009
1 Green Card 4.168.093.262 … 4.961.256.913
2 Indian 1-1/8 2.701.294.203 …. 2.968.798.301
3 Indian Cotton 1.923.546.482 …. 2.199.132.741
… … … … … … … …
Tổng cộng 11.616.235.212 17.162.373.032


29.129.358.204 6.169.009.112
Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Biểu 04: Bảng kê tập hợp xuất vật tư trong tháng của Công ty Dệt Hà Nam
Lớp K7A1 Sinh viên: Trương Thị Nga
22
23
Trường Đại Học KinhTế Quốc Dân
Chuyên đề thực tâp chuyên ngành
Căn cứ vào các chứng từ gốc và bảng tổng hợp chứng từ mà hàng ngày kế
toán vào, định kỳ kế toán lấy số liệu vào chứng từ ghi sổ để lập nên chứng từ
ghi sổ 152, 153 mang số hiệu là 08011A, 08011B
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 01/2008
Số 08011A
Đơn vị: Đồng
Trích yếu
TK
Số tiền
Nợ Có
Xuất NVL cho
sản xuất sản
phẩm trong kỳ
621(3) 152 11.616.235.212
621(4) 152 16.162.373.032
632 152
1.350.749.960
Tổng phát sinh - - 29.129.358.204
Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng

SỔ CHI TIẾT TK 621
Tháng 01/2008 Đơn vị: đồng
Chứng từ
Diễn giải Tổng tiền
TK 621
SH NT GDBI BZCCI INDCCI …
0896 5/01 Xuất SX
I
NM
II
43.624.211 23.191.096 11.154.451 9.278.664
0897 5/01 Xuất SX
I
NM
I
26.275.441 16.947.862 7.692.451
… … … … … … … …
Cộng phát sinh 27.778.608.244 3.168.093.262 1.695.541.155 2.012.121.124 …
Ghi có TK 621 27.778.608.244 3.168.093.262 1.695.541.155 2.012.121.124 …
Ngày 31 tháng 01 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
và cũng từ các chứng từ ghi sổ kế toán máy sẽ tự động chuyển sang sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ (số hiệu lấy tổng hợp của các chứng từ ghi sổ các số hiệu
đã đặt). Sổ này được lập với mục đích đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
đồng thời từ chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để máy chuyển số liệu sang sổ cái
các tài khoản liên quan sổ cái TK 621.
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
24

Việc tính lương và các khoản phải trả có tính chất lương cho công nhân
sản xuất nói riêng và nhân viên cùng các bộ phận khác nói chung được thực
hiện dưới những hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (áp dụng đối
Lớp K7A1
Sinh viên: Trương Thị Nga
25

Trích đoạn NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH Phân tích đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status