Nghiên cứu thiết kế hệ thống phù hợp chức năng cho thiết bị không dây và di động - Pdf 25

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1
______
_____
_
X r

NGHIÊN CỨU THIẾT KÊ HỆ THỐNG PHÙ HỢP CHỨC NĂNG
CHO THIIẾT BỊ KHÔNG DÂY VÀ DI ĐỘNG
(Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiên
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ĐHQGHN)
Mã SỐ:QC.06.04
Chủ nhiệm đề tài:Ths Ngỏ Lê Minh
ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TẦM THÒNG TIN THƯ VIỆN
OŨOèO O Ũ O ỒĩS
Hà nội - 2007
1. Mục lục
1 Mục lục
2
2
Báng giải thích các chữ viết tất
3
J
Danh sách những người tham gia thực hiện đề tài
4
4
Danh mục các bảng số liệu
4
5

7
7.5 2.1.1
Palmlop 7
7 5.2 1.2
PDA (Personal Digital Assistant) 9
7.5.2.1.3
Pocket PC
9
7.5 2 1.4 Smarlphone
11
7.5.2.2 Điện thoại di động (Mobile phone hay Cell phone) 11
7.5 3
Sự đa dạng cùa các công nghệ ứng dụng không dây 15
7.5.3.1
SMS (Short Messace Service)
16
7.5.3.1.1
Kiến trúc của SMS
16
7.5.3.1.2 Các phương pháp nhận và gửi SMS từ ứng dụng SMS
18
7.5.3.2 WAP (Wireless Application Protocol) 19
7.5.3.3
J2ME (Java 2 Platíbrm, Micro Edition)
22
7.5.4
Giai doạn phân tích 24
7.5.5 Giai đoạn thiết kế module: thiết kế giao diện người dùng cho
thiết bị di động
27

Computer Interface to Message Distribution
CLDC
Conneclcd Limited Dcvice Configuration
CPU
Central Processing Unit
EDGE
Enhanced Data Rales for GSM Evolution
EMI
Extemal Machine Intertầce
EMS
Enhanced Messaging Service
FM
Prequency Modulation
GPRS
General Pnckel Rndio Service
GPS Global Positioning System
GSM
Groupe Spécial Mobile
IĨSDPẠ
High-Speeđ Dovvnlink Pac-ket Ácces.s
HTML Hypertext Markup Language
IrDA
lnfrared Data Association
JVM
.íava Virtual Machine
LCD Liquid Crystal Displa}'
MIDP
Mobile Infọrmation Device Profile
MIME MultipurpOse Internet Mail Extensions
MMS

Wireless Application Protocol
WDP
Wireless Datagram Protocol
WLAN
Wirelẹss Local Arca Netvvork
WML
Wireless Markup Language
WSP Wireless Session Protocol
WTLR
Wirelẹss Transport Layer Securitv
WTP
Wircless Transaction Protocol
\VWAN
Wireless Wide Area Netvvork
X1ITMI.
Exlensihle HvperTcxt Markup Langnace
Ĩ~ÃMPS
___________
Advĩinced Mobile Phone System
3. Danh sách nhĩrng neười tham gia thực hiện đề tài
Chù tri: ThS Ngô Lc Minh
Những người thực hiện
ThS Ngô Lê Minh
4. Danh mục các bàng số liệu
Bảng 1 : Một số mẫu Palmtop, PDA
Bàng 2: Một số mẫu Pocket PC
Bàng 3: Một số mẫu smartphone
Dáng 4: Sự phân loại điện thoại di động
5. Danh mục các hình
í linh I: Các mẫu diện thoại từ những năm 80 cho đến năm 2000 [1 ]

Nâng cao trinh độ cùa người thực hiện đề tài trong lĩnh vực Mạng không dây
và di động, ứng dụng di động, Thiết bị không dây và di động, Phân tích thiêt kê hệ
thống.
7. Báo cáo tong hợp
7.1. Đặt vần đề
Truyền thông không dây là một XII thế phát triển và ngày càng phát triển. Hiện
lại rắt nhiều ncưởi sứ dụng đã quen thuộc với các mạng không dây. các thiết bị tính
toán và truv nhập không dây. Họ không còn bị ràng buộc bời dâv dẫn trong việc kết
nôi váo mạ nu và có thc thực hiện các tác vụ mọi lúc mọi noi sử dụng thiết bị di động.
Các nhà cung cấp thiết bị không dây luôn phát triển các thi hệ thiết bị cầm tay mới
với các tính năng rãi đa dạng và phong phú. Sự da dạng cùa các thiết bị di động đã là
một càn lró' lớn cho các hệ (hông ứng dụng trong việc phục vụ mọi đôi tượng người
dùng mặc (lù số lượng ngirài sử dụng thiết bị di dộng thường xuyên lớn hon số người
sứ dụng máy tính. Thêm vào dó hiện tại vẫn tổn tại song song một sổ chuẩn công
nghệ ứng cỉụng không dây cho thiết bị di động. Trước mắt, sự hợp nhất cùa các chuẩn
công nghệ này sẽ không xảy ra. Vói một tham vọng cung cấp đưọ'0 dịch vụ hay xây
dựng được hệ thống có thể áp ĩlụng cho mọi loại thiết bị, này sinh ra vấn đề thiết kế
và xây dựng hệ thông có khả năng tương thích hay thích ứng với bất kỳ thiết bị di
dộng nào. Dê tài tim hiếu sự đa dạng của các thiết bị không dây và đưa ra một phương
pháp phận tích và thiết kế moclule hướng phù hợp tính năng cho các thiết bị. Đề tài
cũng đưa ra một giải pháp cung cấp truy nhập đến hệ thống phù hợp nhất với tính
nàng của thiết bị di dộng, hệ thống phù hợp chức năng.
7.2 Tổng quan các vấn dể nghiên cửu
Đe tài dã thực hiện nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tìm hiểu các nghiên cửu đã công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề
lãi.
- Tim hiên linh năng của Ihiẻt bị không dây và di động. Tìm hiểu mức dộ đa dạng cùa
chúng. I'hực hiện phán loại thiết bị không dây và di động theo tính năng.
- Tim hiOu các côm: niihộ ứng tlụnci không dây hiện tại.
- Nuhicn cừu dề dưa ra phương pháp Ihiếl kế và xây dựng hệ thống phù hợp chức

ra hiện có cho thiết bị không dây, đánh giá các ưu điểm và nhược điểm cùa mỗi loại.
[71 cũng long kcl những khó ktrăn mà người phát triển ứng dụng gặp phải khi thiết kê
một hệ thống không dây.
Tính sử dụng cùa thiết bị khống dây đưọ'C tìm hiểu trong [2], [3], [7]. [2] phân tích các
vấn đề then chốt liên quan đến tính sử dụng của các ứng dụng m-commerce. [3] dựa
Ircn các con số khảo sát để chỉ ra lằng những hạn chế cùa thiết bị không dây ảnh
hường dền tính sử dụng của thiêt bị. Người dùng van thiên về sử dụng PC đế chạy các
ừnẹ dụng hơn In dùng thiết bị di động. 17] thảo luận về tính sử dụng của các giao diện
vào và ra cho thiết bị di động, đề cập đến những nghiên CÍ111 trong vấn đề này.
Nội dung của đê tài này nói về quá trình hình thành một hệ thống có thể đáp ứng nhu
cầu cùa mọi người sử dụng không dây, bất kể họ được trang bị loại thiết bị di động và
công nghệ ứng dụng nào. Trong đề tài này, hệ thống như vậy được gọi tên là hệ thống
phù hợp chức năng. Một nỗ lực như vậy sẽ hổ xung vào khả năng truy nhập mọi lúc
mọi nơi cùn người dùng di độna. Sự đa dạng cùa thiết bị di động và của các chuẩn
ứne dụng không dây là trở ngại chính đối với một hệ thống có thể đáp ứng nlni cầu sử
đụng cùa mọi ncười dùng.
nê lài (lưa ra mội phương pháp thiết kế giao diện người dùng cho một module chính
sau khi dược chuyên từ một chức năng hệ thống. Phương pháp thiết kế giao diện này
hướng vào ứng dụng nghiệp vụ, khác với các phương pháp thiết kế khác ví dụ thiên
vê việc trình bày thòng tin cùa một trang Web trên màn hình giới hạn của thiết bị di
động.
De tài được hố trí thành các mục sau đây: 1. Giới thiệu, 2. nói về sự đa dạng cửa thiết
bị di dộng. 3. nói vc sự đa dạng cùa các công nghệ ứnỊi dụng không dây, 4. Giai đoạn
phân lích, 5. Giai đọạn ihiêt kê module: thiết kế giao diện người dùng cho thiết bị di
dộnu, c-i. (rinh bày về hệ thống phù họp chức năng, 7. Kết luận
7.5.2 Sự da dạng cũa các thiết bị di động
Các lliiêl bị không dây và di động được sàn xuất ra với một sự phong phú và đa dạng
về chúng loại và tinh năng dáng kinh ngạc. Đây là loại thiết bị mang tính cá nhân hóa
■ á phái tri ôn khồng ngừng theo thời gian. Có rất nhiều hãng sàn xuất thiết bị di động
,ì hàn ihãn Irone mỗi hãng cũng có ràt nhiêu dòng sàn phàm khác nhau thích ứng với

tron!: ROM hoặc Flash memory. Palmtop có Ihe được mở rộng với nhiều thiết bị
ngoài.
Các dặc tính cíia Palmlop
- I)ừ liệu vào (inpul): Palmtop có thể nhận dữ liệu vào thông qua bàn phím (keyhoarcl)
hoặc bút tràm và màn hình cám giác (louch screen) hoặc bằng cả hai phương pháp
này. Với màn hình câm giác, có thế có graffiti và cà/hoặc bàn phím trên màn hình
(on-sc-recn keỵboarđ).
- Hicn thị (display): Palmtop có màn hình màu. LCD. Kích thước màn hình tương đối
lớn, dộ phân giải (screen resolution) có thế là 160x160 , ] 76 X 220, 240x320,
32Đn240;ị 32 0 x320, 3 2 0x480. 4 8 0 x 160, 4 80x640, 6 40x48 0 , 800 x480. Độ sâu củ a mầu
(coloiir depth) là 16 bit, số lượng màu là trên 60000 màu.
- Bộ nhớ (hao líồm RAM và ROM): từ 4 Mf3 cho đến 4GB
- ('IM,': Palmtop sứ dụng các loại CPU như Intel (Xscale, PXA250, ARM, PXA270,
PXA255, Bulverđe, StrongArm RĨSC ), Samsung (ARM, SC32442, MSP4. 2440
Texas Inslruments (OMAP311, OMAP242Q. ) Tốc độ của CPU từ 36 MHz
cho đến 624 MHz
- I lệ diều hành: Palintop chạy các hệ điều hành như là Epoc, Linux, Palm o s, Pocket
l’C. Windows CE. Windows Mobile
- Am thanh (audio): Pnlmlop có thể có các chức năng audio như ghi âm, microphone,
loa, lai nghe, chơi MP3
- Kẽ! nối: Mầu như mọi Palmtop đều có Blnetooth và ĩrDA, một số Palmtop có giao
diện YVLAN. chuẩn như 802.1 Ib/g, một số Palmtop dược trang bị GPS. Palmtop cũng
có thc được trang bị GSM và GPRS, khi đó Palmtop có chức năng điện thoại và
truyền clữ liệu với mạng di động và thành trở thành Smartphone.
- Phan mềm: Palmlop có thế có các phẩn mềm như Email (Outlook, Internet Explorer
Mobile), PIM (Personal ỉnformation Manager), trò chơi, trình duýện WAP. trình
duyệt Web
Fuji(su Siemens Pocket Loox
N560


được coi là thicl bị cầm tay hao (rong đó gồm cà Palmtop, Pocket PC và Smartphone.
PDA có các chức năng sau:
- (,'iíc chức nắng P!M chuẩn như lưu thông tin liên hệ, lịch làm việc, lịch hẹn, báo giờ,
máy lính (calculatar).
- Các phần mềm ứng dụng
- Dồng bộ với PC: Phan mềm dồng bộ chạy trẽn PDA đồng bộ với phần mềm trên PC
(lé đong bộ dữ liệu giữa hai thiết bị.
- Các chức nãna thường thấy khác: Phần lớn các PDA neày nay được kết hợp các tính
nãnu không đây và da phương tiện. Nhiều PDA có kết nối không dây qua giao diện
họim ngoại (IR) hoặc BlueTooth. PDA có thể dược trang bị kết nối Internet qua WiFi.
MỘI số PDA có thể dược hỗ trợ kết nối đến mạng di động diện rộng (WWAN), có thể
kci nối Internet qua mạng di dộng. PDA có the có các khe cho mcmory card như là
Flash memory dể lưu lìle và các ứng dụng. PDA có thể hỗ trợ âm thanh.
PDA dược điều khiển bởi bộ vi xử lý. Nó có bộ nhớ (RAM, ROM) nhưng không có
dĩa cửno. PDA chạy trên nền một hệ điều hành.
PHA ncnv II.ty đã liến hóa và Palmtop hiện đại cũng được coi là PDA. Bảne I đồng
thời; là cốc mẫu PDA hiện dại.
7.5.2.1.3 Pocket pc:
Pocket F’C là thiết bị cầm tay hay PDA chạy hệ diều hành Windows dành cho thiết bị
di động. Từ khia cạnh kỹ thuật, Pocket PC là đặc tả của Microsoft đặt ra các tập yêu
câu vè phân cứne và phân mềm cho các thiết bị di động mang nhãn “Pocket PC”.
Pocket PC cố thê tlo nhiều hãng sản xuất chế lạo ra và chạy hệ điều hành Windows
iVlobile. phiên hàn dành cho Pocket PC. Pocket PC được đóng gói một bộ các ứng
(lụng Irong ROM. ví dụ như Microsolì Outlook. Internet Explorer, Microsoft .Worđ,
Excel, Windo\vs Media Player. Pocket PC chạy trên bộ vi xử lý ARM phiên bản 4,
Intel Xscale, MIPS, hoặc SI-I3 (các CPU kiểu ARM). Pocket PC có thể có các kiểu
sau dây: kicu PDA sử dụng bút chấm và màn hình cảm ứng, không có chức năng điện
thoại; kiểu Pockcl PC Phonc với đày đù chức năng cùa PDA, dùng bút chấm và màn
hình căm ứng, có hàn phím QWERTY, có chức năng diện thoại; kiểu Smartphone tập
Irung vào các chứng năng diện thoại. Dưới đây !à một số mẫu Pocket PC

là hình ảnh cúíi các máy di động cùa những năm 80 cho đến năm 2000.
[ linh 1: Các mẫu diện thoại lừ nliìme năm 80 cho đến năm 2000 f ] ]
NInTnu chiếc diện thoại hiện dại kết nối vói mạng di động theo các chuẩn như GSM
S50/->00/l 800/1900. ỦMTS. MSDPA 850/1900/2100. AMPS 800. CDMA 800/1900
('húng có kích thước thav dôi. lừ những chiêc rất nhỏ cho đến chiếc lớn nhai thuộc
loni PDA. Chúng sử dụng ăng ten để thu phát sóng, dùng nguồn năng lượng pin, có
chip vi xử lý và chip xử lý tín hiệu, có bộ nhớ lưu hệ điều hành và dữ liệu. Đê nhận
đừ liệu vào, phần lớn diện thoại di động dùng hàn phím liêu chuẩn cùa thiết bị di
độntỉ, một số cỏ thẻ dược trang bị bàn phím QWERTY. Smartphone dùnc bút chấm,
màn hình cám ứng và cà bàn phím hoặc bàn phim QWERTY cho việc nhập dữ liệu
vào. Đe hiển thị cỉữ liệu, diện thoại di dộng sử dụne màn hình, một sổ có hai màn
hình, một màn hình chính và một màn hình phụ bèn ngoài. Điện thoại di động có thổ
cinm cấp các chức năng âm thnnli (audio) như MP3 piaỵer, dài FM Điện thoại di
(lòm: có thẻ có các chức nănụ đa phương tiện như eame, nhạc chuông, streaming
mulỊiinedin. ihcmc. scrccn savcr, vvallpapcr Các chức năng trao đổi thông điệp bao
uniii mri tin nhắn (SMS. EMS. MMS), Ihư điện tử, Chat Các ứng dụng trong thiốt
hi di dòng có Ihc hao gồm danh bn điện thoại, lịch, To-Do List, WAP (dành cho truy
nhàp internet), voice commands, calculator. Ngoài kết nôi với mạng điện thoại di
ílộn;j. máy di dộn<j có (he có các khà năng kếl noi khác như Riuclooth. cổniỉ hồng
12
nuoni (IníYarcd Pori). Iruyền dữ liệu (GPRS: EDGE, UMTS, HSDPA. CDMA2000
). LAN không dây WiFi (802.11 b/g), GPS
Khõng tôn lí.ii một mô hình duy nhất Ironc các máy điện thoại hiện đane được sử
dụnu. Chủng khác nhau bói các nhà sàn xuất, các model, và theo thời gian các thiết bị
di dộng cìing không ngừng biến đổi với tốc độ nhanh chóng. Bộ nhớ có thể thay dối từ
hcinu Irăm KI3 cho đền vài GB. Màn hình cùa diện thoại di dộne cũns thực sự phong
phú. Điện thoại di dộnc cổ điển có màn hình đơn sắc (monochrome). Điện thoại di
dộng gần (lây đều có màn hình màu. Kích thước cùa màn hình rất đa dạng. Ngoài việc
màn hình có thổ rộng iheo chiều ngang hoặc theo chiều dọc, kích thước của bề ngang
hoặc hể dọc cùa màn hình có the thay đổi từ 40 pxl cho đến 640 pxl.

L oại th ứ 3
1. S ể
;• • 4
! •* " -:-"9
Kyoccra K404
104x90
gdỄiSi
« ỉ
Nokia 5070
128x160
Loai thứ 4
Nokia 3250
176x208
Motorola Ì325
' Ổ ; :
' P' ;7l -í • !
Auđiovox VI600 CDM-
8450
128x128
160x128
1
' ỉ ' 1
■ í ộ . ;
"àp ỈM
.'7 rl .A T > i
o
Motorola C353
@11»
Motorola Í265
130x130

7.5.3.1 SMS (Sliõrt Messagc Service)
SMS là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tin nhắn giữa các thiết bị di động
SMS xuất hiện đầu tiên tại châu Ầu năm 1992 và được đưa vào chuẩn GSM (Global
System lor Mobile Communicátions). Một tin nhắn SMS có thể chứa được nhiều nhất
MO hyíe (lữ liệu tức líì 160 ký tự nếu sử dụng- mã hoá 7 bit.
SMS In một công nghệ đượe sử dụng nhiều trong phát triển các ứng dụng không dây
chú ycn là do lính phô cập cùa công nghệ này. Miện tại, mọi điện thoại di động GSM
và các còng nghệ khác như Cí)MA đều hồ trợ SMS. Người sử dựng có nhể nhận và
uứi liu nhàn trẽn loàn cầu nhờ có sự kết nôi ciia các nhà khai thác. Với SMS, người sứ
dụng có thố nhặn dược tin nhan khi đang ngoại tuyến. Việc nhận và gửi tin nhắn trên
diện thoại (li dộng rắt dơn giàn.
Chức năng cunu cấp Ihông tin là đặc lính tiêu biổu của ứng dụng SMS. Mọi thông tin
đỏu có thể cluiyền xuống chiếc điện thoại di động qua SMS. Các thông tin có thể là
tin mới. sò liệu lừ hệ thong, (hông tin thời tiết, thị trường, Ihông tin nội bộ. SMS có
Ihc (lược sứ clựniỉ dể cửi các thônc báo hay các cánh báo do SMS có khả năng đẩy
(piìsh), kliíìc với mò hình kéo (pnll) klii người sử dụng cẩn tự dộng đưa ra yêu cầu lấy
thỏnu tin về. Cấc sự kiện khi xuất hiện can được thông báo cho người dùng di động có
thê (lược gửi cli tức thời, ví ciụ như thông háo mời họp, thông báo có email hay fax,
thõng háo về việc lái khoản hay thè tín dụng cỉang dược giao dịch, hay Ihông báo lử
nhữnu hệ liề n ” tự dộng giám s á t SMS cũng có thổ được sử dụng để xừ lý sự tương
tác giữn người dùng và hệ thống ứng dụng, ví dụ như yêu cầu hòi dáp thông tin khách
hànsi.
7.5.3.1.1 Kiến trúc cùn SMS
I loạt dộim cùa SMS trong việc gửi và nhận tin nhắn được minh hoạ trong hình dưới
clny
16
SM SC nhân
Hình 2: Kiến trúc của SMS
Điện thoại di động nhận
SMS Ccnter (SMSC) có nhiệm vụ quán lý SMS trong một mạng di động. Các tin

Điện thoại đi động nhận
SM SC nhận
Hinh 2: Kiến trúc cùa SMS
SMS Centcr (SMSC) có nhiệm vụ quàn !ý SMS trong một mạng di động. Các tin
nhan trước khi dền máy nhận dược chuyển đến SMSC và sau đỏ được định tuyên đện
M'V1: Nếu máy nhạn đanc lắt. (in nhắn SMS dược lưu tại SMSC và dược chuyên đên
sau dó. Klii tin nhẩn SMS dền dược SMSC cùa mạng di động thi báo cáo đệ trình
(suhmission report) dược liửi tìr SMSC dến máy gửi, khi tin nhắn dến được máy đích
thì háo cáo phàn phát (dclivcry rcport) tìr máy nhộn dược gửi cho SMSC, cuôi cùng là
báo cáo trạ nia thái (status rcport) được giri lừ SMSC cho máy gửi đê thông báo răng
tin nhắn dà dược chuyển cho máy nhận. Nếu có lỗi xảy ra trong các quá trinh náy, các
tin nhắn với các thông báo tương ứng sẽ dược gửi di.
Ncu đicn thoai di dộng gửi và diện thoại di động nhận thuộc cùng một mạng di động,
tin nhắn SMS sẽ dến SMSC của mạng di động đó, SMSC gửi, rồi được định tuyến
đến máy nhận, mà không phái đi qua SMS Gatevvay và SMSC nhận. Nếu ĐTDĐ gửi
va DTDD nhận không thuộc một mạng di động mà thuộc 2 mạng di động sử dụna
cínm một còne nghệ, ví dụ GSM, thì SMSC gửi có thê tự định tuyên tin nhăn đến máy
nhận 111.1 không cần qua SMS Gatevvay và SMSC nhận. Neu 2 mạng di động sử dụng
2 công ngliộ khác nhau như GSM và CDMA vậ giao thức SMSC cùa SMSC gửi và
SMSC nhận là một thi 2 SMSC có thể giao ticp sử dụng giao thức SMSC này má
không cần có SMS Gateway. Nếu 2 SMSC lại sử dụng hai giao thức SMSC khác nhau
thi dể giao liếp cần có SMS Cratevvay làm trung gian thực hiện việc chuyển đổi giao
thúc. Có một số eiao thức SMSC như sau: EMI (Extemal Machine Interface) và ƯCP
(l Jnịver.sal Compulcr Protocol) của nhà cung cấp SMSC CMG, SMPP (Shorí Messace
Pccr to Pecr) cùa Logica, Nokia có CIMD (Computer ínterface to Messa^e
Dislribulion). OIS (Open_lnlcrface Specificalion) và SMS2000 cùa SEMA Group, nav
lá Airvvidc Solutions. Phần mềm SMS Galevvay có tên là Kannel và là một phần mềm
mà nguồn má cộ chắt lượng cao và có ihề doYvnload miễn phí trẽn man"
htlp: .7www.knnncl.org/.
ĐAI HỌC o uố c GIA HÀ NỘI

I<ế( nối máy lính vói SMSC hoặc SMS Gatcwny ciia nhà khai thác mạng (li dộng
\'ầ i ứng dụng SMS cần truyền SMS với lần suấl cao thi sử dụng một kết nôi tnrc tiếp
lừ máy tính đến SMSC hoặc SN4S Ciatcvvay của nhã khai thác mạng di động là cần
thiết. Có thổ kct nồi đến SMSC hoặc SM_S Galeway qua Internet, quay số Sơ dồ
hoại độrtiỉ của mó hình này dược mõ tà trong hình dưới (lây.
Mình 4: Sơ cỉồ nhận gửi SMS sử dụng kct nổi trực tiếp với SMSC hoặc
SMS Gátevvay cùa nhà khai thác mạng di dộng
Khi có mội két nòi trực liếp thi việc ciao tiếp với SMSC hoặc SMS Galevvay dược
(hực hiện qua một uiao Ihức sM sc . Có thể clặt một SMS Gatevvay vào giũa ứng dụng
và SMSC dc cách ly ứng dụng với các giao ihức SMSC và giao việc giao tiếp vói
SMSC' cho SMS Gnlcw;iy.
Chi nên sử dụno cách náy khi ứng clụnu SMS cần gửi nhận SMS với một sổ lượng rất
lởn. lOicu ngược lại làm cho giá thành CỈIÍ1 một SMS tănu lẻn.
Kt'( nổi máy íínli với SMS diilnvay cùa nhà eting cấp (lịch vụ SMS
Khi một ứng dụng không thể kết nối trực tiếp dến SMSC của nhà khai thác di động do
số lượng tin nhắn gửi di không điV-lớn thì có thể dùng phương pháp kết nối đến nhà
ciinu cấp dịch vụ SMS. Nhà CCDV SMS có kết nổi trực tiếp đến nhà khai thác mạng
di dộng và chia kếl nối này cho nhiều ứng dụng SMS. So1 đồ hoạt động cùa mô hình
này như sau.
Ị ủr-n dụng
SMS
HTTP/mTPS /


^no 'I* rc C'P,1CC S M S C /S M S
— »- Gatevvay
(Nhá KTDV)
i SMS Gatevvay Ị
1 (Nhả CCDV) I
I

I.íinmiagc). WAP Galcvvay là một máy chủ có các nhiệm vụ như mã hoá nội dung
\VML Ihành mã nhị phân tnrớc khi chuyển đến máy di dộng WAP, thực hiện biên
dịch các script (WMLScript), chuyển đổi dữ liệu HTML thành \VML. Yêu cầu WAP
được chuyển cho WAP Gateway. WAP Gatevvay lấy nội dung từ Web Servcr. Nêu
nội dune tra lại là W M L \VAP Gateway mã hoá nội dung thành dạna binary đê có thê
nón nhằm íiiám di khối lượns cần truyền qua mạng di động, gửi trả lại cho máy di
tlộng dề hièn thị trẽn trinh duyệt. Nếu nội dung trả lại là HTML. WAP Gateway thực
hiện việc chuycn (lỏi thành WML, sau dó mã hoá nội dung thành dạng binary, gửi trá
lại cho Iiaưới dìine WAP.
[Ván thân WAP là một chồnc các giao thức, gồm 6 tầng như trong hình dưới đây.
20
! '.'Viíí AiSỉ. Applicaiian Eiv/ứonmenl (WAE)
VVML VVMLScripl
VVireless S ession Protocol (VVSP)
W ireless Transaction Protocoi (VVTP)
'vVireless Transport Layer Securily (WTIS)
VVireloss D alagram Prolocol (WDP)
NeKvork Carrier
Hình 7: Chông giao thức WAP
Tầng WAF. bao côm các công cụ cho người phát triển ứng dụng WAP gồm có WML
(ngôn ngữ đánh dấu lương tụ' như HTML) và VVMLScript (một ngôn ngữ kịch bàn
lương tự như JavaScript).
Tiìnti WSP cung cấp hai dịch VỊI cho tầng WAE: dịch vụ hướng kết nối và dịch vụ
khòm: kết nối. nịch vụ lnrớnu kết nổi sử dụng WTP (Wircless Transaction Protocol)
bào tlàin Iniyền dừ liệu tin cậy giữa máy chù và thiết bị di dộng. Dịch vụ không két
nối sử đụng WDP (Wirelcss Dalagram Prolocol) không báo đảm giao dữ liệu tin cậy
dù nu cho truyền dừ liệu ihco chiêu xuống thiết bị.
Tằng WTP ĩlược lối 1111 cho môi trường không dây có hăng thông thấp, cung cấp ha
ché dộ truyền dữ liệu: không tin cậy, yêu cầu một chiều; tin cậy, yêu cầu một chiều;
tin cậy. yêu cầu - trá lời - hai chiều.

cấp các sàn pliam này miễn phí. Bộ công cụ cùa Nokia là Nokia Mobile Internet
Toolkit 4.1. Sàn phẩm cùa Opcmvave là Openwave Mobile SDK 7.0. Các bộ công cụ
này bao íỊom cá phần mềm mô phỏng trình duyệt mini hoặc điện thoại di động và
\VAP Gatcway. ho trợ WML, WMLScript, XHTML (WAP 2.0).
7.5.3 ỉ .I2M1Ỉ (.lam 2 Plntfonn. Micro Edition)
■I2MR là môi trường phát triôn ứng đụng cùa hãng Sun Microsystems cho các thiết bị
khône phải là máy lính irortL’ cló có CIÍC thiết bị không dây. Do các thiết bị mà J2ME
hồ (rợ có dặc (liếm là: rất phong phú vế chù na loại, CÍÍC cô ne nghệ cho thiết bị thường
Niiyèn (lược lhay dổi và cài tiến, các đặc tính cùa ứng dụng trên các thiết bị này không
clirợc tíiữ nguyên mà thay dối Iheo nhu cầu cùa người dùng, do đó .I2ME có kiến trúc
dựa trên ba khái niệm cơ bàn: cấu hình (configuralion). đặc thù (proíìle), gói tuỳ chọn
(oplionnl package). Mỗi khái niệm là một tầng phan mềm và mối quan hệ cùa chúng
dược hiểu clicn irnng hình dưới dấy.
Các sỏi tuỳ chọn
Các tiặc !hú
Cầu lìIrtli
i l'ir viện
JV W
Hệ điều hár.li
Hinh-8: Kiên trác các tâng phân mcm trong một máy .T2ME.
críu hình. Các thiết bị được chia thành các nhóm có các tính chất tương đối giống
nhau về cầu hình phần cứng. Một cấu hình xác định các đặc tính cần hỗ trợ của ngôn
nu ù lâp (rình Java. cùa máy ào Java, JVM (.íava Virtual Machine), các llur viện và
Al’1 (Application Prouramming Interface) căn bán. cầu hình dành cho thiết bị di động
iá C.11I hình (Connectcd Limited Devicc Conĩieuration) được dề cập đến trong
bán Cíki này.
Dnc í li ù. Từ (lặc (liếm chune cùa các ứng dựng chạy trên một loại cầu hình, dặc thù
(lược xác định. Dặc thù là tập cnc API nằm hên Ircn câu hình cnng cấp các kha nănu
ilièni ('Im một cấu hình dỏ có thê thục (hi các ứng dụng. Hiện tại chì có một đặc thù
(lược, (lịnh nghĩa, dó là MIDI’ (Mobile Iníbrmalion Device Proĩile), dành cho thiết bị

m M ainF'orm . addC omm and (new Command ( " E x it " ,
Com m and. E X IT, 0));
mMainForm.setCommandListener(this);
)
public void startAppO {
Display. ^etDisplaỵ (thi-s) . setCurrent (mMainForm) ;
puh] ic void pauseAppO (1
p n b l i c v o id c o m m anrlA ction (Command c , D is p l a y a b le s) {
noti '"yDestroyed () ;

»
/
ưu (liềm cùn ứng dụng .Í2ME là ở khá năng downloaci lự động các ứng dụng mới vổ
máy. các ửnti (lụng có thể được cập nhật và thay đổi một cách mềm dẻo. ưng dụng
không giới hạn trong phạm vi cùa nhà khai ihác di động hay nhà sản xuất thiết bị. Bèn
lliír ba bắt kỷ cỏ thể khai thác ứng dụng trên .I2ME. .I2ME hỗ trợ kết nối đến Web
scrver qua H I.TP/HTTPS.
7.5 I Giiii íloạn phân lích
Phẩn nàv (rình bàv bước phân tích cùa quá trinh phát triển ứng dụng cho thiết bị di
(lộnị.’. Dồ liii chi clé cập đến phân tích chức năng bời việc phân tích chức năng có sự
chi pliồi cún các lính năng cùa thiết bị di dộng.
Có mộl so 111’hiên cửu liên quan đến tính sử dụng (usability) của thiết bị di động đôi
vói iiLurới sứ dụnụ hay là nhữnc yếu 10 mang lại lợi ích sử dụng cho người dùng di
dộng lừ các ứng dụng không dây. Do những nhược điểm vốn có của thiết bị di động,
máy tính dể hàn hay máy lính xách tav vẫn là những thiết bị không thể thay thế. Các
nhược điểm chính cùa thiết bị di dộng được liệt kê trong [3] như sau:
* Bộ nhó' hạn chế: phần lớn thiết bị di dộng dược cung cấp bộ nhó' nhỏ. Thiết bị
cầm lay có bộ nhớ lớn nhất là 4 CiB.
* Ná 112 lực xử lý giói hạn: rất nhiều các dịch vụ như game, nhạc, video, bào mật
cần có CPU nhanh hon và mạnh hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status