Nghiên cứu chế tạo vật liệu ma sát (VLMS) trên cơ sở các hệ polime - compozit - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
Đề tài: ĐẶC BIỆT CÂP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT KÊT QUẢ NGHIÊN c ú u
CHẾ TẠO VẬT LIỆU MA SÁT (VLMS) TRÊN
c ơ SỞ CÁC HỆ POLYME COMPOSITE
Chủ nhiệm đế tài:
PGS. IS. Ngô Duy Cường
V 'Ị
• . ÍAV 1 !iCN>, : ■ if.
■''
>»■ Đ TỊŨ O Ũ H
HÌI nội - 1/2000
THUYẾT MINH ĐỂ TÀI NGHIÊN cúu KHOA HỌC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1. Tên đề tài:
2. Mã số: $€>.<71.0*
Tiếng Việt: Nghiên cứu chế tạo vật liệu ma sát (VLMS) trên cơ sở các hệ
3. Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 6/1997 đến tháng 6/1999)
4. Theo hướng nghiên cứu ưu tiên: Công nghệ ứng dụng
5. Họ và tén chủ nhiệm đề iài: Ngô Duy Cường
Học hàm, học vị, chuyên môn: PGS. TS Hoá học, Cao phân tử
Chức vụ: Phó chủ nhiệm khoa hoá
Đon vị công tác: Khoa hoá, ĐHKH Tự Nhiên, ĐHQGHN
Địa chỉ: 19 Lê Thánh Tông sỏ'điện thoại: 8.253.503
6. Các đơn vị phối hợp chính:
- Viện Hoá Công nghệ thuộc Bộ Công nghiệp nặng
- Nhóm nhiệt động học khoa Hoá ĐHKHTN
- Bộ môn Phân tích, bộ môn Hữu cơ ĐHKHTN
7. Danh sách những người tham gia thực hiện chính:
Họ và tên Học hàm, học vị Đo~n vị, cơ quan

Ngoài nước:
Ở các nước công nghiệp phát triển việc nghiên cứu và sản xuất VLMS trên
cơ sở các hệ polime compozite đã rất được quan tâm. Thí du, ở Anh quốc từ
năm 1952 đã thành lập trung tâm quốc gia chuyên nghiên cứu về ma sát.
Có một báo cáo cho biết, nếu được đầu tư đúng mức cho nghiên cứu, thì
Anh Quốc có mỗi năm tiết kiệm được 500 triệu bảng Anh cho VLMS.
9. Mục tiêu của đề tài: Nghiên cứu và chế tạo thử thành công VLMS trên cơ
sỏ' các hệ polime - compozit về chỉ tiêu tính năng cơ lí tương đương với VLMS
nhập ngoại.
10. Nội dung nghiên cứu:
1- Nghiên cứu tổng hợp chất kết dính trên cơ sở nhựa phenol- focmandehit
biến tính bằns dầu hạt điều (cacdanol)
2 - Nghiên cứu chế tạo bột ma sát, khảo sát ảnh hưởns của nó đến tính nãn^
cơ lí của VLMS.
3 - Khảo sát ảnh hưởng của các loại bột độn đến tính năng cơ lí của VLMS.
Chế tạo-thử nghiệm má phanh ô tô, má phanh xe máy trên cơ sở VLMS
tổng hợp được.
11. Nhu cầu kinh tế - xã hội, khoa học, đào tạo:
1 - Nâng cao đáng kể chất lượng VLMS làm các chi tiết truyền lực,
má phanh xe các loại.
2 - Đào tạo hai sinh viên cao học và 5 sinh viên làm luận văn tốt nghiệp.
12. Mô tả phương pháp nghiên cứu:
Tổng hợp chất kết dính polime. Tổng hợp các bột độn. Chế tạo VLMS.
Khảo sát tất cả các tính năng cơ lí - hóa VLMS.
13. Dự kiến các kết quả đạt được:
1 - Các kết quả khoa học: Chế tạo thành công một loại VLMS có thành phần
dầu đào lộn hột; VLMS đạt các tính năng cơ lí tương đương VLMS
nhập ngoại.
2 - Số ìượng các công trình dự kiến sẽ công bố: 2 bài báo.
14. Tiến độ thực hiện:

năng cơ lí của VLMS
6/97 - 6/99
Tất cả thành
viên đề tài
5
Nghiên cứu chế tạo
thử nghiệm phanh xe
máy
Má phanh xe máy
các loại
6/97 -T 6/99
Tất cả thành
viên đề tài.
4
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu 7
Chương 1. Tổng quan 8
1. Vật liệu ma sát 8
1.1. Lịch sử phát triển 8
1.2. Khái quát chung về vật liệu PC 8
1.3. Các thành phần chính trong tổ hợp vật liệu ma sát 9
1.4. Yêu cầu và ứng dụng của VLMS 10
2. VLMS trên cơ sở nhựa phenol - cacdanol - focmandehit 11
2.1. Nhựa phenol - cacdanol - focmandehit 11
2.2. Cao su
2.3. Hệ chất độn
3. Khả năng phản ứng giữa phenol - focmadehit biến tính
bằng cacdanol 12
3.1. Nhựa cacdanol - focmandehit 13

Kevlar 35
3.7. Chế tạo mẫu vật liệu trên cơ sở nhựa phenolic, bột amiăng
và sợi Kevlar 36
Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 39
6
MỞ ĐẨU
Vật liệu ma sát (VLMS) trên cơ sở các polime là một loại vật liệu
compozit đặc biệt được sử dụng trong các cơ cấu hãm của các hệ thống truyền
động. Mặc dù VLMS, trên cơ sở polime có hệ thống ma sát không thật cao
nhưng do độ mài mòn nhỏ, ít gây tiếng ổn, bền với mối trường ăn mòn và các
dung môi hữu cơ, nên ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Cùng vói sự phát triển của các ngành khoa học khác, khoa học về mat sát
cũng được nghiên cứu từ lâu nhưng các lí thuyết về mát - mài mòn vẫn không
ngừng được bổ xung và phát triển. Bắt đầu từ lí thuyết cổ điển, lí thuyết phân
tử, lí thuyết về điện cho đến lí thuyết hiện đại ngày nay.
VLMS cũng như các loại vật liệu khác luôn được các nhà nghiên cứu, nhà
sản suất quan tâm và cải tiến không ngừng để nâng cao chất lượng và đáp ứng
yêu cầu thực tiễn. VLMS trên cơ sở nhựa phenol - fomandehit đã được nghiên
cứu và đưa vào ứng dụng ở một số nước khác. Vật liệu này có độ mài mòn
nhỏ, hệ số ma sát tương đối cao, bển vói môi trường hoá chất. Do nhiệt toả ra
trén bề mặt của VLMS trong quá trình sử dụng nên sau một thời gian VLMS
thường trở nên cứng, đòn trong quá trình vận hành tạo tiếng ồn khó chịu, sản
phẩm sẽ bị mòn nhanh hơn và giảm hệ số ma sát. Để khấc phục những tổn tại
nêu trên, đã tiến hành nghiên cứu giảm độ cứng và nâng cao một số tính năng
cơ lí của VLMS.
Nội dung nghiên cứu:
1. Nghiên cứu tổng hợp chất kết dính trên cơ sở nhựa phenol focmandehit biến
tính bằng dầu hạt điều (cacdanol).
2. Nghiên cứu chế tao bôt ma sát, khảo sát ảnh hưởng của nó đến tính năn^ cơ

được phát hiện đầu tiên và có nhiều ưu điểm nén được sử dụng rống rãi cho
đến ngày nay. Ưu điểm của loại nhựa PHENOL - FOCMANDEHIT là cách
điện tốt, bền hoá chât và có độ bền nhiệt cao hơn so với các loại nhựa thông
dụng khác như epoxy, polieste không no, [9; 10; 12; 15].
Các sản phẩm từ nhựa phenol rất phổ biến, được ứng dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vưc như công nghiệp điện tử, dân dụng, hàng không, giao thông vận
tải và trong lĩnh vực quán sự. Chủng loại sản phẩm cũng rất đa dạng từ vật liệu
ép, đúc, làm chất kết dính trong công nghiệp sản xuất gỗ dán cho đến sơn
keo, Vật liệu ép trên cơ sở nhựa phenol - focmandehit sử dụng làm VLMS là
một trong những ứng dụng của nhựa PF [4; ; 5; 6; 12; 13].
Nhựa phenol - focmandehit có độ bền nhiệt cao: nhiệt độ làm việc từ 150
-r 200°c. Do tính chất này mà vật liệu polime - compozit trên cơ sở nhựa
phenol - focmandehit với những chất độn thích hợp như sợi thuỷ tinh, sợi
amiăng có khả năng làm việc ở những nhiệt độ cao tới 250°c hoặc trong
những điều kiện nhiệt độ làm việc thay đổi trong phạm vi rộng mà không có
nguy cơ bị thayđổi kích thước.
Nhựa phenol - focmandehit có khả nãng chịu mài mòn tương đương so vói
đồng và nhôm [9; 16; 17; 18].
Hệ số ma sát của nhựa phenol - focmandehit tương tự như các loại nhựa
nhiệt rắn khác, nằm trong khoảng 0,2^0,3, tương đối thấp so với cao su và kim
loại nhưng với các chất độn thích hợp có thể tăng hệ số ma sát của vật liệu tới
0,7+0,8 [9],
1.3. Các thành phần chính trong tổ họp vật liệu ma sát.
VLMS là một loại vật polime - compozit đặc biệt, ngoài nhữnơ yêu cầu
chung đối với vật liệu poĩime - compozit, còn phải đáp ứng Iihữnơ đòi hỏi
riêng của VLMS. Các cập ma sát dùng trong các cơ cấu hãm cần phải thoả
9
mãn những yêu cầu: hệ số ma sát ổn đinh, độ chịu mài mòn cao, chịu được áp
lực lớn; bề mãt không bị cào xước, tách lớp. hay dính vào vật liệu cán hãm
trong quá trình sử dụng; các VLMS không bị cháy hoặc sinh khói khi sử dụng

tải, đó là một phần không thể thiếu được trong tất cả các cơ cấu hãm để làm
chậm hoặc ngừng hẳn chuyển động của máy móc, xe cộ. VLMS còn có mặt
trong các chi tiết truyền động của các khớp nối để truyền chuyển động cho các
bộ phần cơ khí khác.
Trên thế giới VLMS cũng được cảc nhà khoa học và sản xuất quan tâm.
Năm 1976 ở Mĩ người ta đã kết luận rằng việc ứng dụng kĩ thuật ma sát sẽ tiết
kiệm được 12 4- 16 tỉ đôla trong một năm. Ở Anh từ những năm 1966 đã thừa
nhận hàng năm hiệu quả kinh tế do ứng dụng các thành tựu kĩ thuật ma sát
học là 500 triệu bảng Anh tương đương với 2% thu nhập của nền kinh tế quốc
dân [11].
2. VLMS trên cơ sỏ chựa phenol - cacdanol - focmandehit.
2.1. Nhựa phenol - cacdanol - focmandehit (PCF).
Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến chất lượng
của vật liệu polime - compozit là tính chất cơ lí hoá học của nhựa nền (chất
kết dính). Trong vật liệu polime - compozit chức năng của nhựa nền rất đa
dạng tuỳ thuộc vào ngoại lực mà vật liệu chịu tác động.
Nhựa phenol - focmandehit cũng như một số loại nhựa nhiệt rắn khác
chứa nhiều nhóm chức trong mạch, có độ phân cực lớn, có sức căng bề mạt
khoảng 35 -r 45 din.cm’1 rất thuận tiện khi sử dụng làm chất kết dính và cho
vặt liệu polime - compozit. Ngoài ra chất đóng rắn urotropin có khả năng tăng
liên kết của các nhóm chức trên bề mặt chất độn với nhựa nền [8: 21; 22].
Các nhựa phenol - focmandehit được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng
các phenol với focmandehit hoặc đổng trùng ngưng các phenol có nhóm thế
khác nhau với focmandehit.
Quá trình biến tính nhựa phenol - focmandehit để sử dụng làm chất kết
dính cho VLMS có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau với mục
đích thay đổi một phần hay toàn bộ các tính chất của sản phẩm.
Để nhựa phenol - focmandehit đáp ứng được những yêu cầu của VLMS
theo các công trình nghiên cứu [3, 4] đã lựa chọn phương pháp biến tính nhựa
phenol - focmandehit bằng cacdanol.

và focmandehit với xúc tác là bazơ.
Một đặc điểm quan trọng của phản ứng giữa cacdanol và focmandehit là
điều kiện phản ứng có hoặc không có dung môi.
- Nếu khồng dùng dung môi thì khó tách nước ra khỏi hệ phản ứns vì
nhựa rất nhót, khó điều chỉnh phản ứng.
13
- Nếu dùng dung môi khóng hoà tan được sản phẩm là polime thì phản
ứng sẽ phân lớp.
- Nếu dùng dung môi hoà tan được sản phẩm thì nhựa tạo thành sẽ tan
vào dung môi làm cho hệ đồns nhất hơn, dễ tách nước ra khỏi hệ.
3.2. Nhựa phenol - focmandehit biến tính bằng cacdanol.
Vì trong phân tử cacdanol có chứa nhóm thế R làm giảm khả năng phân
cực của cacdanol. Do đó, phản ứng giữa cacdanol và focmandehit không thực
hiện đổng thể được. Đồng thời dẫn đến tốc độ phản ứng xảy ra chậm, phản
ứng không đạt hiệu suất cao. Trong khi đó, phenol không chứa nhóm thế (-R )
như cacdanol nên có khả năng tan được trong nước, do đó phản ứng xảy ra dễ
dàng hơn. Chính vì vậy, khi cho phenol, cacdanol đồng thời phản ứng với
focmandehit, do phenol phản ứng với focmandehit dễ dàng hơn, nên tốc độ
phản ứng của hệ ba cấu tử trên cũng xảy ra nhanh hơn, hiệu suất phản ứng đạt
cao hơn. Bên cạnh đó, sản phẩm thu được từ phản ứng đổng trùng ngưng giữa
phenol, cacdanol và focmandehit cồ những tính chất cơ lí hoá mong muốn.
Sản phẩm thu được còn kết hợp các tính chất của cả hai loại nhựa phenolic và
nhựa cácdanol - focmandehit.
Phản ứng trung ngưng giữa phenol, cacdanol và focmandehit cũng có thể
tiến hành với điều kiện phản ứng là xúc tác axit hoặc bazơ.
Nhựa phenol - cacdanol - focmandehit thường được tổng hợp theo hai criai
đoạn [1.2].
- Giai đoạn 1: Giai đoạn metyl hoá ở nhiệt độ 60 4- 65°c tronơ 2 °ũờ
- Giai đoạn 2: Thực hiện ở nhiệt độ 95°c trong 1.5 giờ.
Xúc tác cho phản ứng là dung dịch Nh.OH 25% với tỉ lê 69c trons kroner

15
— Giá thành nhựa rẻ, dễ gia công đối với tất các san phâm co hình dạng
phức tạp.
— Nhựa phenol - focmandehit bền vói tác động của môi trường ăn mòn,
hoá chất và đặc biệt là độ bền nhiệt cao.
— Nhựa tạo thành có khối lượng riêng nhỏ, khoảng 1,15 H- 1,31 g/cm?,
khối lượng riêng của các chất độn tăng cường cũng thấp, do đó vật liệu tạo
thành có khối lượng riêng không cao, khoảng 1,23 -f 1,67 g/cm?, thấp hơn từ 2
-ỉ- 3 lần so với kim loại thồng thường. Tỉ lệ giữa độ bền và khối lượng riêng
của vật liệu trên cơ sở nhựa phenol - focmandehit cao hơn so với các kim loại
thông thường như: đồng, nhôm
Một trong những yêu cầu quan trọng đối với vật liệu ma sát, đó là hệ số
ma sát có độ bền đối vói nhiệt. Hệ số ma sát của nhựa phenol - focmandehit
tương tự như loại nhựa nhiệt rắn khác, thấp hơn so với cao su và kim loại
thông thường, nhưng khi có chất độn tăng cường thì có thể tăng hệ số ma sát
của vật liệu gấp 2 hoặc 3 lần.
Nhựa phenol - focmandehit và nhựa phenol - cacdanol - focmandehit cũng
như một số loại nhựa nhiệt rắn khác có chứa nhiều nhóm chức trong mạch, có
độ phân cực rất lớn rất thuận tiện khi sử dụng làm chất kết dính cho vật liệu
ma sát. Trong trường hợp này, do có nhóm thế trong phân tử cacdanol nên
phenol - cacdanol - focmandehit có độ nhớt cao hơn so với nhựa phenol -
focmandehit. Do đó, nó tăns khả năng thấm ướt bề mặt chất độn của nhựa và
vì vậy nó làm tăng độ bền liên kết giữa nhựa nền và các chất độn tãns cườns.
Điều này có ảnh hưởng đến tính ổn định của vật liệu ma sát.
Một chỉ tiêu quan trọng khác đối với vật liệu ma sát là tính bền đối với
nhiệt độ. Khi làm việc ở nhiệt độ cao có thể dẫn tới hệ số ma sár bị giảm và độ
mài mòn cao.
16
Nhựa phenol - focmandehit có độ bền nhiệt cao đáp ứng được yêu cầu
này. Nhưng nó lại có độ cứng cao, độ bền va đập thấp, do đó độ mài mòn cao,

nitril trong sản phẩm phản ứng càng cao thì cao su càng cứng, khả năng chịu
môi trường càng cao [7],
Một trong những ưu điểm của cao su butandien nitril so vói các loại cao
su khác là khả năng trộn hợp tốt với các loại polime phân cực trong đó được
nhắc đến nhiều nhất là khả năng trộn hợp của cao su nitril với nhựa phenol -
focmandehit. Tổ hợp cao su butadien nitril với phenol - focmandehit có nhiều
tinh chất quí giá như: chịu nhiệt cao, chỏng xé rách tốt, bền với ozon, oxi và
có độ kết dính ngoại cao. Điều này giải thích tại sao cao su nitril thườnơ
được sử dụng trong tất cả LVMS trên cơ sở nhựa phenol - focmandehit [9].
Trong phần nghiên cứu này đã sử dụng cao su butadien nitril làm tác nhân
giảm độ cứng của VLMS.
ố. Hệ chất độn.
Chất độn sử dụng trong vật liệu polime - compozit rất đa dạng và đónơ vai
trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất của vật liệu. Dưới tác độnơ của
ngoại lực, chat độn đong vai tiò là thành phân chính chiu các ứncr suất tâp
trung. Nhựa phenol - focmandehit có tính dòn cao, khi đó chất độn đónơ vai
trò chính trong việc cải tạo tính chất cơ lí của vật liệu là tàng khả năng chịu va
đập.
Ngoài ra, chất độn có các chức năng như tăng độ cứiis của vật liệu <riảm
độ co ngót khi gia công vật liệu. Bên cạnh đó, chất độn còn có một số tính
chất hoá học như chịu môi trường ăn mòn. bền nhiệt và chịu mài mòn Một số
18
loại chất độn còn có khả năng tãng độ cách điện và biến đổi tính chất ma sát
của sản phẩm.
Ảnh hưởng của chất độn đến tính chất cơ lí của vật liệu trên cơ sở nhựa
phenol - focmandehit được trình bày ở bảng 1 [1].
Bảng 1. Ảnh hưởng của bột độn đến tính chất cơ lí của vật liệu.
Tính chất cơ lí
Nhựa
Không độn Bột gỗ

sợi hữu cơ đã xuất hiện trên thị trường từ năm 1971. Sợi Kevlar có công thức
hoá học là poli-para-phenylene terephtalamide (viết tắt là PPD-T) được sản
diamine (H2H-C6H4-N H 2) và terephtaloyl dichloride <C]OCC6H,COCl) trong
dung dung môi amit [12,13, 14].
Độ bền của phân tử trong sợi Kevar được tăng cường bởi những liên kết
hydro nội phân tử. Hơn nữa Kevlar có cấu trức thẳng, gần như 100 % tinh thể
và có độ đinh hướng rất cao của các phân tử dọc theo trục của sợi. Do vậy, sợi
Kevlar có hai tính chất nổi bật [14; 15].
1. Độ bền ứng suất và độ cứng cao (Kevlar 49).
2. Độ bền ứng suất và độ dẻo dai cao (Kevlar 29).
Như chỉ ra ở bảng dưới, tính dai và độ bền ứng suất của sợi Kevlar 49 và
Kevlar 29 đều cao hơn hẳn các loại sợi hữu cơ thông dụng như sợi Nylon-66.
Những tính chất nổi bật này thu được bằng cổng nghệ polyme tinh thể lỏng
xuất trong công nghiệp bởi quá trình trùng naưng của para-phenylene
n
+ 2n HC
[14].
20
Bans 1. Tính chất của sợi aramid Kevlar và sợi Nylon-66.
Loại sợi
Tính dẻo dai
Độ giãn dài
Độ bền ứng suất
Kevlar 49
(2760 MPa)
2,5 %
124000 Mpa
Kevlar 29
— 4,0% 62000 Mpa
Nylon-66

OH
Br
Br
+ Br2
X
Hi - ■ - —B:
ỉ I
+ HBr
Br
B)
Khi có dung dịch iotđua kali trong hỗn hợp phản ứng, brom dư và brom
thay thế nhóm hiđroxyl sẽ tác dụng với iot theo tỉ lệ đương lượng:
OBr
+ KBr + 1/2I2
Sau đó định phân iot tạo ra bằng dung dịch natritiosunphat 0,1N
I2 + 2Na2S20 3 =' Na2S40 6 + 2NaI
Dung dịch bromit - bromat được chuẩn bị bằng cách hoà tan 2,1 g kali
bromat và 9 ,25 gam kali bromit vào .một lít nước cất.
Phươììg pháp định phân phenol
Cân 2 -r 3 gam phenol trên cân phân tích, hoà tan trong nước cất và chứa
vào bình đựng nước 500 ml dung dịch, cho vào bình tam giác 250 ml, thêm
vào đó 50 ml dung dịch bromit - bromat, 5 ml axit HC1 (d = 1,19) và lắc đều.
Sau 15 phút, cho thêm 5 ml dung dịch KI 10%. Để yên 10 phút và chuẩn
lượng iot tạo ra bằng Na2s20 3 0,1 N với chất chỉ thị là hổ tinh bột. Đổng thời
so sánh với mẫu trống.
Hàm lượng phenol được tính theo công thức:
2000 X (Vị - Y .) X m X k
Ph =
s
Vị - thể tích dung dịch Na2s203 0,1 dùng định phán mảu kiểm tra, ml.

a- thể tích dung dịch HC1 1 N dùng định phân dung dịch kiểm tra ml
b- thể tích dung dịch HC1 1 N dùng để định phân duns dịch nghiên cứu,
ml
k- hệ số điều chỉnh
24
0,03- lượng CH20 tính theo gam tương ứng với ] ml dung dịch HC1 IN.
2.2.3. Xác định hàm lượng phenol tự do trong nhựa.
Cân khoảng 4 V 5 gam nhựa có độ chính xác 1CT4 gam, cho vào bình cầu
dung tích 300 ml, cho thêm vào đó 20 ~ 25 ml nước cất đê tạo dung dịch nhũ
tương. Chưng cất bằng hơi nước bão hoà cho đến khi nước chưng ra không bị
đục khi đó thử bằng dung địch nước brom. Lấy nước chưng ra cho vào bình
định mức 1000 ml và cho thêm nước cất đến ngấn bình. Định phân giống như
phần 2.2.1.
Hàm lượng phenol tự do (P) tính theo công thức:
(a-b)x 0,001567 X k X 100
" 25 X g
Tronơ đó:
g- trọng lượng mẫu, g
k- hệ số điều chỉnh
a- lượng dung dịch Na2s20 3 dùng định phân mẫu kiểm tra, ml
b- lượng dung dịch Na2S203 dùng phân mẫu nghiên cứu, ml
2.3. Xác định các tính chất cơ lí.
2.3.1. Xác định độ mài mòn.
Độ mài mòn được xác định theo tiêu chuẩn ASTM D I044-94 trên máy
Taber - Abraser - 5130 (Mỹ) với bánh xe thử mài mòn CS-10. Tải trọnơ đặt
lên mẫu là 1000 gam. Tốc độ quay của máy là 72 v/phút. Môi trườnc đo:
không khí. nhiệt độ 25°c, độ ẩm 50 ± 2%.
a) Chuẩn bị mẫu thử.
Mẫu thử độ mài mòn là hình chữ nhật có kích thức 100 X 100 mm có
khoan lỗ (ị) = 6,5 mm ở giữa. Mẫu được mài nhẵn, làm sạch và để ổn định ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status