điều tra, thu thập số liệu tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng môi trường huyện Thường Xuâ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
■ ■ ■
TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊ N
ĐÊ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
N G H IÊN CỨU Q U Y H O ẠCH M ÔI TRƯỜNG CẤP H U Y ỆN, ÚN G D ỤNG
CHO CÁC HUYỆN ĐẶC TRƯNG (THƯỜNG X UÂN, THỌ XUÂN,
HẬU LỘC) CỦA TỈNH TH A NH HOÁ
Brio crio CHUVCN *>€
ĐIỂU TRA, THU THẬP sỡ LIỆU Tư LIỆU VÊ ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN, KINH TẾ XÃ
HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỞNG HUYỆN THƯỜNG XUÂN
ThS. Đàm Duy Ân
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
MỤC Lự c
I. điều kiện tự nhiên huyện Thường X uân 2
1.1. Vị trí địa lý 3
1.2. Khí hâu, thời tiết, thuỷ văn: 3
1.3. Địa hình: 4
1.4. Tài nguyên thiên nhiên:
.
5
II. điều kiện kinh tế xã hội huyện Thường Xuân 7
2.1. Dân số, cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế
7
2.2. Cơ sở hạ tầng

8
2.3. Vãn hóa chính trị, giáo dục, y tế và an ninh quốc phòng
9

17
4.3. Lâm nghiệp: 18
4.4. Phát triển công nghiệp: 18
4.5. Phát triển cơ sở hạ tầng: 18
4.6. Giao thông: 18
V. quy hoạch sử dụng đất huyện thường xuân đến nãm 2010: 19
5.1. Phân bổ lại ranh giới hành chính các xã liên quan và ở xung quanh hồ Cửa Đạt:

.
19
5.1.1. Đối với xã Xuân M ỹ: 19
5.1.2. Đối với xã Xuân L iên:
.
19
5.1.3. Đối với xã Xuân Khao: 20
5.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:
20
5.2.1 Quy hoạch đất nông nghiệp:
20
5.2.2. Quy hoạch đất lâm nghiệp: 21
5.2.3. Quy hoạch đất chuyên dùng:
22
5.2.4. Quy hoạch đất ở : 23
5.2.5. Quy hoạch đất chưa sử dụng: 23
5.3. Kế hoạch sử dụng đất: 23
5.4. Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất đ a i:

23
VI. Một số vấn đề mòi trường tại huyện thường xuân 24
6.1. Hiện trạng chất lượng môi trường 24

năm sau, thường gâv hạn hán.
Độ ẩm không khí: ẩm độ trung bình năm 85 - 86%, tháng có độ ẩm cao nhất là
tháng IV khoảng91%, tháng thấp nhất là tháng XI và XII: 80 - 83%
Lượng bốc hơi: tổng lượng bốc hới 761 -895%mm/nãm. tháng Vlỉ có lượng bốc
hơi lớn nhất là: 131mm: tháng II, tháng III có lượng bốc hơi thấp nhất 40 - n mm.
Gió: có 2 hướng gió chính:gió mùa Đông Bắc từ tháng X đến thám' IX nam sau
và gió mùa Đỏng Nam từ tháng IV đến tháng ỈX. Ngoài ra còn có gió Tàv khó nony
xen kẽ với eió mùa Đỏnơ Nam.
Nhận xét: nhìn chung khí hậu thuận lợi cho nhiểu loại động, thực vặt sinh trưởng
và phát triển, đồng thời, cũng có những bất lợi như rét, hạn hán vào mùa khô. Mùa mưa
gây lũ lụt, xói lở, xói mòn đất đai, làm ảnh hưởng đến môi trường; thường phát sinh
dịch bệnh.
b. Thuỷ ván:
Thường Xuân có hệ thống sông chính là sông Chu bao gồm các nhánh: Sòng
Khao, sông Đằn, sông Đạt. Ngoài ra còn có sồng âm chạy dọc theo ranh giới 2 huyện
Thường Xuân và Ngọc Lặc với tổng chiều dài của hệ thống sông suối trên 1000 km.
diện tích lưu vực >1000km2, tổng lượng dòng chảy là 1.276.448.106 m3. Là nguồn cung
cấp nước dồi dào cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của một bộ phân dân cư trong huyện
và vùng hạ lưu.
- Sông Chu: diện tích lưu vực sông khoảng 27000 ha, mođun dòng chảy
35401it/s/km2. Tổng lượng chảy trung bình: 350.339 x l0 fi rrr/năm, lưu lượng trung
bình: 145 m3/s, lưu lượng kiệt: 23 m3/s. Cao trình mực nước ở Bái Thượng đo được lớn
nhất 21,41 mét, thấp nhất 15,8 mét.
- Sông K hao: diện tích lưu vực khoảng 30.000 ha. Môđun dòng chảy 35 - 4C
lít/s/km2. Tổng lượng dòng chảy trung bình 385.836 X 106m3/năm. Cao trình mực nước
đo được tại sồng Khao lớn nhất 47,8 mét, thấp nhất 32,6 mét, trung bình 45,12 mét.
- Sòng Đàn: điện tích lưu vực khoảng 25.000 ha. Môđun dòng chảy 25 - 30
lít/s/km2. Tổng lượng dòng chảy trung bình 257.948 X 106nrr/năm. Cao trình mực nước
đo tại Xuân Cao ỉớn nhất 18,2 mét, thấp nhất 11,4 mét, trung bình 14,7 mét.
1.3. Địa hình:

ha, Đất mỏng điển hình đá lẫn nồng, diện tích 1.711,81 ha, Đất tầng mỏng bão hoà
bazơ điển hình, diện tích 427,08 ha.
Đất ở Thường Xuân tuy là đổi núi, nhưng bao gồm nhiều nhóm đất. màu mỡ như
kết quả điểu tra thổ nhưỡng đã nêu. Trong quá khứ cây quế Thường Xuân rất nổi tiếnp
ở độ dày của quế, chất lượng sản phẩm cao
b. Tài nguyên rừng, động thực vật:
Theo số liệu thống kê quy hoạch đất đai, Thường Xuân hiện có 57.256,34 ha
rừng, trong đó: Rừng trồng: 6.368,44 ha; Rừng tự nhiên: 50.885,90 ha; Ươm cày
giống: 2,00 ha.
Rừng thuộc huyện Thường Xuân có nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm. Lượng
tăng trưởng và phục hổi nhanh. Tuy nhiên hiện tại một số loài gỗ quý hiếm và thú đang
có nguy có sụt giảm nhanh do sự khai thác chưa hợp lý của con người
Trữ lượng gỗ toàn bộ rừng thuộc huyện Thường Xuân ước tính khoảng 1,13 triệu
m \ Trong đó, trữ lượng rừng tự nhiên có 0,69 triệu m \ trữ lượng gỗ rừng trồng có
khoảng 0,4 m3 và có 31.430 triệu cây tre nứa chiếm sô lượng còn lại.
Rừng và sản xuất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong huyện, có ý nghĩa rất lớn
trong đường lối chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với an ninh quốc phòng
và cảnh quan môi trường, trong hợp tác quốc tê cho giai đoạn này.
Thảm thực vật phong phú có tới 752 loài thực vật, trong đó có 500 loài có giá trị
kinh tế cao. Cụ thể:
• Nhóm cày gỗ có Vù Hương, Lát Hoa, Lim Xanh, Pơmu. Gụ mật. Sên. .
• Nhỏm họ dầu nhựa: 23 loài như: Trầm gió, Màng Tang. Bời LỜI, Quê.
• Nhóm cây làm thuốc: 156 loài như: Thổ phục linh, Thảo quvết mình, ma ró n
• Nhóm cây án được: 40 loài như: Trám, Sáu, Sim, Bứa
•Nhóm cây dùng đan lát cho sợi: 23 loài như: Tre, Nứa, Song, M ây
• Nhóm cây cảnh bóng mát: 80 loài như: Hải đường, Kim giao, Cau vua
Thường Xuân có động vật tự nhiên hoan dã đa dạng và phong phú. Hiện còn 55
loài thú, 8 bộ, 25 họ.
Các loài thú lớn như: Bò tót, Nai, Sói, Gấu ngựa, Gấu chó, bộ linh trường, khỉ mặt
đỏ, khỉ mạt vàng, khỉ mặt trắng, culi w Trong 55 loài thú có 20 loài được ghi trong

1
Cao Lanh
Lương Sơn
4,0 ha 2,0 ha
2
Sét làm gạch
Xuân Dương
Nhiều 3,5 ha
3 Cát sỏi
Thọ Thanh Nhiều 1,0 ha
4
Đá vôi
Xuân Mỹ
12,30 ha
1,0 ha
II. ĐIỂU KIỆN KINH TÊ XÃ HỘI HUYỆN THƯỜNG XUÂN
2.1. Dân số, cơ cấu kinh tê và phát triển kinh tê
Theo thống kê điều tra dân số năm 2003, huyện Thường Xuân có 88.600 nhân
khẩu bao gồm các dân tộc: Thái, Mường, Kinh phân bố trong 19 xã và một thị trấn.
Cơ cấu kinh tế:
Phát triển lâm nghiệp chiếm 40%: Trổng quế, tu bổ rừng, khai thác làm đặc sản,
rừng quế nổi tiếng
Phát triển nông nghiệp chiếm 30%: Trồng lúa, sắn, mía, ngô. Chăn nuôi: trâu, bò,
dê.
Phát triển dịch vụ - tiểu thủ cống nghiệp: 30%
Bình quân lương thực/người: 234 kg/năm. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt xấp xỉ
6,4%/nãm (2,6 triệu đổng/ngưòi/nõm). Trước đây Thường Xuân được xếp vào hàng khó
khăn trong phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hoá. Thị trấn Thường Xuân là trung tâm
kinh tế - văn hóa của huyện, nằm trên đường Hổ Chí Minh, Quốc lộ 15A, tỉnh lộ 507.
Với vị thế này, Thường Xuân đã trở thành huyện trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa về

dịch vụ mía, giống lâm nghiệp, địch vụ việc làm. (Theo sô liêu thống kê của Ưý ban
nhân dân huyện Thường Xuân, tính đến hết nám 2001, toàn huyện có 84 trang trại với
mức thu nhập bình quân 20,2 triệu đổng/trang trại/nãm. Trong đó có 64 trang trại trổng
cây hàng nãm, 2 trang trại chăn nuôi, 8 trang trại vườn rừng, 7 trang trại nóng làm kết
hợp. Các trang trại này đã thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho 1.434 lao động)
Về tiểu thủ công nghiệp có những bước phát triển đáng kể với sự tham gia cùa
đông đảo các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, từng bước tiếp cân và thích
ứng với cơ chế thị trường. Các làng nghề truyển thống như dệt thổ cẩm, dan lát máy
tre, đan cót đang dần được khôi phục và phát triển đã tạo thêm công ăn vice làm cho
người lao động trong lúc nông nhàn. Tuy nhiên, hoạt động tiểu thủ cồng nghiêp của
huyện vẫn còn nhỏ lẻ. Trong giai đoạn 1996 - 2000, tổng gỉá trị sản xuất trên đia bàn
huyện đạt 1.906 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân đat 34,2%/nãm.
Về dịch vụ - thương mại, mạng lưới thương mại được phân bô' hííp lý và đều
khắp trên toàn huyện tại các khu vực Đồng Mới, Khe Hạ, Bát Mọt, Lương Sơn, Bù
Đồn, Các cơ sở thương nghiệp, các trung tâm xã, cụm xã đã có chơ VI các điểm bán
hàng, tạo nên mạng lưới thương mại từ huyện đến các xã, tạo dòng chảy trong lưu
thông hàng hoá, kích thích nền kinh tế hàng hoá phát triển, cải thiện dời sông nhân
dân. Tính đến hết năm 2002, toàn huyện có hơn 400 hộ kinh doanh thươne mại và dịch
vụ với doanh thu trên 30 tý đồng. Tuy nhiên, mặt hàng xuất kháu của huyén còn khá
dơn điệu, chủ vếu là hàng nồng lâm sản xuất khẩu thông qua uỷ thác,
Công tác xóa đói giâm nghèo: Việc quản lý điều hành ngân sách đã đáp ứng nhu
cầu vốn cho xây dựng và phát triển kinh tế - xã hôi được tiến hành \há lót. Thường
Xuân được đánh giá là huyện thực hiện có hiệu quà chương trình voá Joi íĩum nghèo.
2.2. Cư sỏ hạ tảng
Cùng với phát triển kinh tế, trong những năm qua, kết cấu hạ tầng cũng được
huyện chú trọng đầu tư, góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện Thường
Xuân phát triển. Trong đó Thường Xuân đặt vai trò xây dựng kết cấu hạ tầng và các
công trình thuỷ lợi là nhiệm vụ hàng đầu, nhằm hướng tới mục tiêu hội nhập và phát
triển kinh tế. Bằng nguồn vốn của Trung ương, của tỉnh, huyện và vốn đóng góp của
nhân dân, hàng chục tỷ đổng đã được huy động để thi cống xây dựng các công trình

nhiều khó khản. Đê’ có tài liệu, số liệu phản ánh chính xác, cán CC
nước cho công tác điều tra, đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn '
Trước mắt có thể sử dung bản đổ địa chính nền tỷ lê 1/10.000 1
vụ nhiệm vụ quán K tron® lĩnh vực địa vhính
3.1.2. Giao đất, cho thuê đất
- Hiện nay, Thường Xuân đã giao và cho thuê 73,45% diện tích đất tự nhiên
toàn huyện, trong đó:
+ Giao cho hộ gia đình, cá nhân: 24,10%
+ Các tổ chức kinh tê':5,99%.
+ UBND xã, thị trấn quản lý:2,205%
+ Các đối tượng khác:37,06%.
- Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình và cá nhân quản lý, sử dụng 11,55%.
- Đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình và cá nhân: 34,78%; Tổ chức kinh tế
11,54%; các đối tượng khác 15,735,
- Đất ở đã giao cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng: 100%.
- Đất đồi núi chưa sử dụng, chiếm 30.55% diện tích tự nhiên, trong đó đã giao
cho các đối tượng khác 23,1% so với đất chưa sử dụng và 9,17% so với diện tích tự
nhiên
3J.3.Triên khai quy hoạch sử dụng đất đai:
Thực hiện luật đất đai năm 1993, toàn huyện đến nay đã có 6 xã lập quy hoạch sử
dụng đất chi tiết làm căn cứ để giao đất. chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê
đất Cụ thể: 1 xã đã có quy hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 1997 - 2005; 5 xã đa
có quy hoạch SDĐ đến năm 2010; Có 12 xã quv hoạch sử dụng đất làm nghiệp bào vệ
rừng đầu nguồn sông Chu.
3.2. hiện trạng sử dụng đất
Với diện tích tự nhiên 110.505,86 ha, đất đai huyện Thường Xuân theo kết quả
kiểm kê và báo cáo biến động đàt đai tháng 10 năm 2003 dược chia thành các loại đất
theo mục đích sử dụng sau.
- Đất nông nghiệp: diện tích 6.877,05 ha chiếm 6,25% diện tích tự nhiên.
-Đ ất làm nghiệp có rừng: diện tích 57.256,34 ha, chiếm 51.81rf diện tích tự

(nãm 2003)
e. Đất chuyên màu và cây công nghiệp: 1.315,64 ha
f. Đất trổng cây hàng năm khác còn lại: 432,43 ha. Đất trổng cày hàng năm
khác tuy diện tích không lớn, nhưng là loại đất sản xuất ra nhiểu loại nông sản có giá
trị làm nguyên liệu cho nhà máy chê biến như: mía, các loại rau quả hầu như xã nào
cũng có đất màu. Các xã nhiều là: xã Xuân Cao (207,37 ha), xã Thọ Thanh (194,66
ha), xã ít nhất là : Xuân Liên (17,21 ha), rồi đến thị trấn (18,02 ha), Xuân Lôc (20,10
ha), Xuân Thắng (32.00 ha)
/. Đất 17^/2.1.014.69 ha, chiếm 47,76 % so với diện tích đất nông nghiệp. Đáv
là diện tích đât quanh nhà của các hộ trong khu vưc thổ cư, cây trổng chú yếu là cây
làu năm, xen vào đó là cây hàng nãm và đang dẩn dần được cải tạo trồng các cây có giá
trị cao hơn.
g.Đất trồng cay lâu năm: 42,37 ha, chiếm 0,62% so với diện tích đất nông
nghiêp. khá năng khai thác kém hiệu quả.
h. Đát cò dùng vào chăn nuôi: 566,67 ha, chiếm 8.24% so VỚI diện ích đất nóng
nchiệp, đều do UBND các xã quản lý. Xã Xuân Mỹ nhiều nhất: 125.33 ha. tiếp theo là
Vạn Xuân: 85.33 ha, Xuàn Lộc: 62,88 ha. Các xã không có là: Luân Thành, Niiọc
Phụng. Xuân Cao. Thị Trấn. Xuân Trinh. Xuân Dươns. Xuân Lien. Yen Nlnn Dons
cỏ đùng vào chãn nuôi thường là cac đổi cỏ, đồng cỏ tự nhiên được quy định là nơi
chăn thả gia súc, hàng nãm không được đầu tư, cải tạo, chất lượng đồng cỏ kém, diện
tích không ổn định, thường bị các cây trồng khác lấn bớt.
i. Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 161,95 ha, chiếm 2,35% so với diện tích
đất nông nghiệp: nuôi cá: 130,55 ha; nuôi trồng thuỷ sản khác: 31,40 ha.
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp:
Đất lâm nghiệp có rừng 57.256,34 ha trong đó khu bảo tồn thiên nhiên Xuân
Liên quản lý đất có rừng là 23.844,80 ha; lâm trương Sông Đằn: 6.606,70 ha; ban quản
lý rừng phòng hộ đầu nguồn: 6.700 ha; UBND xã quản lý: 191,00 ha; hộ gia đình và cá
nhân sử dụng: 19.913,84 ha. Riêng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên quản lý
27.848,20 ha, nhưng trong đó mới có rừng 23.844,80 ha.
a. Đất có rừng tự nhiên: 50.885,9 ha, chiếm 88,87% so với đất lảm nghiệp.

Vạn Xuân (0,15%), Xuân Mỹ (0.16%), Bát Mọt (0,19%), Yên Nhân (0,28%). Xuân Lẹ
(0,32%), Luận Khé (0,36%;. Xuân Chinh (0,40%), Xuân Khao (0,49%), Xuân Tháng
(0,51%)
Đất giao thông được chia thành cac loai sau: Đường Quốc ló: 130,00 ha; Tỉnh lộ:
260,00 ha; Huyện lộ: 113,00 ha: Liên thôn, lie.1 xã: 183.70 ha.
d. Đất di tie li Ìịr/ì sử vãn hoá: gồm đén thờ, miếu mạo diên tích 1.0 ha chiếm
0,06% so với diên tích đất chuyên dùng.
d. Đát quoc phong an ninh: góm trường bắn. kho tùng, vãn phòng cơ quan, quốc
phòng và an ninh diện tích 20.70 ha chiếm 1.20 9i so với đất chu vén dưng.
e. Đát khaI rlìút' khoáng sờn: ở đây khai thác cao lanh diên tích 2.0 ha chiếm
0.12% íiiện tích đất chuyên dùng.
I. Đất lam nquyèn vật liệu xây dựng: như cát SOI khai thac đa. làm gạch ngói với ói
diên tích 6.65 ha, chiêm 0,38% so với diện tích đất chuyên dùng.
k. Đất n^hìti frail#,
11
í*lũa đia: 243,19 ha. chiếm 14.15rí til -n tích đât chuvẽn
dùng.
h. đất chuyên (lùní’ khác. 90,90 ha chiếm V ’9'í. Si; \Ớ1 dicn lích đất chuvẽn
đùll".
3.2.4. Đát ở:
Tổng diện Tích đất ớ: 760.53 ha, trong đo: Dàt ơ nông thõng vhện tích: 749,03 ha,
chiêm 97.075 SC) với. diện, tirh (lất ở: Đất ỏ đồ thị (thi rin. thị tứ) c<’ ỉiện tích: 17,50 ha,
chiếm 2. '0°r so '.'ới diệii ficl'j dàl ớ.
J 7.5 Đất chưa rừ <!•'>■■? KấĨnẹsuoi. núi đo:
u. Đ á i bu r.” c !ìit.' sừ dung: 77.83 ha. chìcm íì 18 ? so \'ới dì 11 tích đất chưa sử
(lụn ị1
b. Đi<! doi ÌỈU: I /'■■ ,1 vừ liiaig: 4 0.46-!/) ■ hí;. ii '/!;•, Cjl .) VỚI diện tích đất
chưa dụnc. tvonc >io íỉ ! iao ]0.] 33.40 h; '-1/ u,
c. Dù) ; ú ■ ■ 'hưc \ử (ỉụ:i:!. I > r . -'HÓI'! ■ ■' r ■> \ới diện tích đất
chưa sir ó IV

4 Đất ớ
0,70
0,69
0,69
5 Đất chưa sử dung 48,50 45,71
39.72
Tổng 100,00
100,00
100.00
Nhận xét về quá trình biến động đất đai:
Việc tăng giảm đất chính qua các giai đoạn 1995 - 2000; 2000 - 2003 do các
nguyên nhân sau:
a. Đất nông nghiệp:
Đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần, giai đoạn 1995 - 2000 giảm 416,46 ha.
2000 - 2003 eiảm 188.77 ha. Riêng binh quân đất nông nghiệp theo đầu người liên tục
giảm.
Giai đoạn 1995 - 2000, đất nông nghiệp giảm mạnh (416,46 ha) chủ yếu là do đất
cỏ giảm mà phần do đất cỏ chuyển sang đất lâm nghiệ hoặc chuyển sang trồng mía.
Đất nông nghiệp giảm cũng là do chuyển sang đất chuyên dùng và đất ở. Những năm
này nội bộ đất nông nghiệp cũng chuyển dịch cho nhau phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi. Binh quăn mỗi năm từ 1995 - 2000 giảm 83,29 ha.
Những năm 2000 - 2003, đất nông nghiệp giảm 188.77 ha do đất lúa và đất cỏ
ơiảm là chủ yếu. Đất lúa 2Ĩảm phần lớn chuyển sang chuyên dùng, đất ở. đất cỏ giảm
cũng tuân theo thực tiễn của giai đoan 1995 - 2000. Bình quân mỗi năm từ 2000 -
2003 giảm 47.19 ha.
So sánh giảm đất nông nghiệp giữa những năm 2000 - 2003 với thời kỳ ] 995 -
2000 nhận thấy, tốc độ giảm đất lúa rất nhanh. Có nguyên nhãn dãn cư 3 xã lòng hô
Cửa Đạt (Xuàn Khao. XuânLiên. Xuân Mỹ) di dời và bàn giao dát xây dưng cóng trình
hổ Cửa Đạt. Nhưníi CL1I12 chuyển sang mục đich chuyên dùng và đất ớ khôn” phai là ít.
Đâv cũn* là quv luàt tất yếu trong quá trình cõng nehiệp hoá. hiện đại hoá flat r.irớe

khoanh đất giữ đất cho việc nghĩa lâu dài, nên diện tích tha ma, nghĩa địa tàng lên.
nhưng thực chất phần đa vẫn là đất rừng. Một sôloại đất chuyên dùng như: đất quốc
phòng, đấtkhai thác khoáng sản, đất làm nguyên vật liệu xây dưng, đất chuyên dùng
khcsgiảmlà do có sự điều chỉnh vể mặt diện tích, tên goi các loai đất cho đúng VỚI thưc
tiến và yêu cầu chuvènmôn.
Đất chuyên dùns những năm 2000 - 2003 tăng ớ tât cả các loại đát chuyên dùng
trong đó thể hiện sư phát triển kinh tế - xã hội huyện Thường xuân, đáp ứns yêu cầu
hiện đai hóa. còng nghiệp hoá khu vực. Trong số dó, dài thuý lợi và mật nước chuyên
dùns tăng mạnh (196,87 ha) phục vu cho xâv dưng cống trình thuv lợi. thuy diện hô
Cửa Đat.
Đất chuyên dùng tăng từ đất nông nghiệp là phần lớn, riêng đất thuỷ lợi lấy từ tất
cả các loại đất của 3 xã lòng hồ Cửa Đạt.
d. Đất ở:
Giai đoạn 1995 - 2000, đất ở giảm (- 8,34 ha). Có nhiều nguyên nhân, mà chủ
yêu là bóc tách đất thỏ canh nông thôn chuyển về đất vườn tạp theo yêu cầu của
chuyên môn. Giảm đối với đất ờ nống thôn, còn đất ở đõ thi vẫn tãnơ nhẹ.
Những năm 2000 - 2003 tuy tăng nhẹ nhưng thực chất là đất ở nông thông vẫn
tăng nhiều hơn diện tích đất ở của các hộ thuộc 3 xã vùng lòng hồ Cửa Đạt gộp lại, Đất
ở đô thị tâng nhẹ, nhưng tốc độ vượt trội so với giai đoạn 1995 - 2000.
e. Đất chưa sử dụng:
Giai đoạn 1995 - 2000, đất chưa sử dụng eiảm 3.337,20 ha. Có thể nói đây là thời
kỳ khai thác đất hoang tương đối mạnh phục vụ cho trồng mía; Những năm 2000 -
2003, đất chưa sử dụng giảm mạnh 6628,30 ha (chì có 4 năm đã giảm gần gấp 2 lần
thời kỳ 5 năm 1995 - 2000). Giảm chủ yếu là đất hoang đồi núi do trồng rưùng và có
rừng tái sinh đủ điểu kiện được công nhận làm đất lâm nghiệp. Đất chưa sử dung giảm
cũng do nằm trong vùng lòng hồ Cửa Đạt.
3.2.7. Nhận xét chung trong quá trình sử dung đất từ 1995 - 2003
Theo báo cáo của huyện, mặc dầu đất nông nghiệp bị giám, nhưng sản xuất nông
nghiệp vẫn không ngừng phát triển, sản lượng lương thực không ngừng tâng. Ngoài ra,
Thường Xuân năm 2002 có 1956 ha mía, năm 2003: 20.200 ha. sản lượng mía nãm

chấp, lấn chiếm đất đai , vấn đè nước sạch, cây xanh, vệ sinh môi trường, đất ở đỏ thị
chưa được quản lý khoa học, thống nhât.
Công tác quản lý đất đai còn nhiều tồn tai do lịch sử để lại chưa được giải quyết.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ KÊ HOẠCH s ử DỤNG ĐẤT ĐAI.
4.1. Dân sô:
Hạ tý lệ tăng dân số tự nhiên vào năm 2005 xuống còn 1,13%. Đồng ihời sô hộ 3
xã thuộc lòng hồ, đầu năm 2004 tiếp tục chuyên tới vùng kinh tế mới và các xã lân cận
là 1.446 người. Dân số năm 2005 là 83.432 người và năm 2010 là 86.349 người (xem
bảng sau)
Bảng :Dự báo dàn so đến năm 2010
Chỉ tiêu dân
sô năm
Đơn vị
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Nãm
2008
Năm
2009
1
Năm
2010
Tỷ lệ dân số
tăng tự nhiên

mạnh lâm nghiệp nhằm thu hút lao động, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo,
nâng cao đời sống dân c
4.4. Phát triển công nghiệp:
Hình thành các vùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- chê hiên nông lâm sản ở thị trấn, các thị tứ và trung taam cụm xã, trung tâm xã.
- khai thác đá ở vạn xuân, Tân Thành, Xuân Cao, lấy Vạn Xuân làm nòng cốt.
- Sản xuất gạch ngóinở Thọ Thanh, Xuân Dương, Ngọc Phụng, lấy Ngọc Phụng
làm chủ công.Khai thác sét, cao lanh ở Lương Sơn. Luận Thành, cát sỏi ờ Thọ Thanh
và Xuân Cẩm.
- Dệt thổ cẩm ở Lương Sơn, Bát Mọt, Xuân Chinh, Xuân Lẹ, trong tàm là Xuân
Chinh.
- Đan lát cót nan ở Thọ Thanh.
- Xây dựng cơ sở chế biến và khu công nghiệp, làng nghể ở Thị trấn. Lương Sơn.
Luận Thành, Vạn Xuân, Bát Mọt.
4.5. Phát triển cơ sở hạ tầng:
- Xây diờiq cơ bản:
Triển khai các quy hoạch xây dựng hiện có nhằm mờ rông các trung tâm cụm ở
Vạn Xuân, Bát Mọt, thị tứ ở Lương Sơn, Luận Thành. Đến năm 2010 thì hoàn thiêr
việc xây dựng cơ sớ hạ tầng. Bố trí đủ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Đầu tư xây dựng các công trình như trường học, trạm y tế, trụ sờ làm việc, các công
trình văn hoá, thê dục, thể thao đặc biêt là ở các xã vùng sâu, vùng xa. Đến nãm
2010 các trường học phải được xây dưng cao tầng, các tram y tế phải được nâng cáp.
Đưa điện lưới về các xã chưa có điện. Nâng cao chất lượng phục vụ, Cline cáp
điện để nhân dân đủ điện sản xuất và sinh hoạt.
Hiện đai hó hệ thống thông tin, bưu điện.
4.6. Giao thòng:
+ Đối với dường Hố Chí Minh, đám bao vé hành lang rông đu 100m.
+ Đường Mục Sơn đi Cửa Đạt, rộng 10 mét; Tuyến Thị trán đi Bát Mọt; luyến
Lương Sơn đi Lang Chánh, ròng 10 mét tất cả cần đươc rải nhưa hoác cứng lio;í.
+ Tu sửa, nàn ì: cấp mở rộng, chỉnh tuvến đường Tân Thanh Xuân Thàỉi!’ Xtián

chảy đến ngã 3 sông Chu và suối làng Đìn, đi ngược suối hướng Tây kéo lên đính núi
tiếp giáp ranh giới xã Vạn Xuân; diện tích về phía Đông xã Xuân Mỹ: 3.077,81 ha,
giao cho xã Xuân cẩm quản lý.
5.1.2. Đôi với xã Xuán Liên:
- Lấv sồng Chu làm ranh giới, từ điểm giáp ranh giới với tính Nghệ An. iheo dòng
chả)’ đến Bù Khoai (Xuân Mỹ), điện tích về phía xã Vạn Xuân: 2.409,37 ha. giao cho
xã Vạn Xuân quản lý.
- Lấy sông Chu làm ranh giới, từ điểm giáp ranh với tỉnh Nghệ An, theo dòng
chảy đến Chòm ó (đường ra xã Xuân Khao), diện tích hướng về xã Yên Nhân: 6.023,44
ha, giao cho xã Yên Nhân quản lý
- Lấy sông Chu làm ranh giơi, từ Bản ó theo dòng chảy đến Bù Khoai (hết đất
Xuân Liên) về phía Đông Nam, diện tích 356,13 ha giao cho xã Lương Sơn quản lý.
5.1.3. Đôi với xă Xuân Khao:
- Toàn bộ phía Đông Bắc, đến tiếp giáp đất Bản Chiềng, Lỗu, gồin các bản: Đừng,
Đóng, Đai, Nhạp, Thôn, diện tích 2.797,60 ha, giao cho xã Lương Sơn quản lý.
- Toàn bộ phía Tây Nam gồm các bản: Chiểrig, Lầu, Nàng, diện tích 1.748,47 ha
giao cho xã Yên Nhân quản lý.
Đường ranh giới đưưc thể hiện trên bản đổ quy hoạch sử dụng đất đến nám 2010).
Diện tích xem bảng 9
Bảng Diện tích các xđ Xuân Liên, Xuân Mỹ, Xuân Khao
phân chia cho các xã xung quanh
Tên xã
Tổng DT
,
Chuyên diên tích tư nhiên cho các xã
Xuán Cẩm Vạn Xuân Lương sơn Yên Nhàn
1. Xuân Mỹ
7.154,01
3.077,81 4.076,0
2. Xuân Liên

b. Quy hoạch đất vườn tạp:
Diện tích hiện có 1.014,69 ha. Đến năm 2010 là 822,61 ha. Như vậy, tống cộng
diện tích đất vườn tạp giảm 192,08 ha so với nãm 2003.
c. Quy hoach đát trổng cây lâu năm:
Diện tích hiện có 42,37 ha. Đến năm 2010 vẫn là 42,37 ha. Trong đó Lương Sơn
diện tích cây lâu nãm 40,00 ha, Xuân Thắng diện tích 2,37 ha.
d. Quy hoạch đất cỏ dùng vào chăn nuôi:
Diện tích hiện có 566,67 ha. Đến năm 2010 là 642,50 ha. Tổng cộng diện tích đất
cỏ tăng 75,83 ha so với năm 2003.
e. Quy hoạch đất có mật nước nuôi trồng thuỷ sàn:
Diện tích hiện có 161,95 ha. Đến năm 2010 là 171.35 ha (diện tích tăng 9,4 ha so
với năm 2003).
5.2.2. Quy hoạch đất làm nghiệp:
Đất lâm nghiệp có rừng diện tích hiện có 57,256,34 ha. Đến năm 2010 diện tích
đất lâm nghiệp là 92,622,48 ha. Đất lâm nghiệp sẽ tăng 35.366,14 ha so với năm 2003.
Sở dĩ đất tàm nghiệp có thể phát triển và tãng lớn vì đất đồi núi chưa sử dụng
phần lớn đa có chủ, đã được khoanh bao rừng tái sinh và trổng mới, nhưng chưa đạt
tiêu chuẩn là rừng (đất lâm nghiệp). Trong thời kv quv hoạch sẽ nghiệm thu và chuyển
dan về đát lâm nghiệp có rừng. Cụ thể:
a. Quy hoạch đất làm nghiệp có rừng tự nhiên:
Đất có rừng tự nhiên hiện có 50.885,90 ha. Đến nãm 2010 diện tích là
71.151.90 ha. Tổng diện tích tăng 20.266,00 ha so với nám 2003.
b. Quy hoạch LỈất lảm nghiệp có rừng trổng:
Diện tích rừng trổns, hiện có 6.368,44 ha. Đến nãm 2010 diện tích 21.468,5!-;. xã:
Bát Mọt 26.20 ha, Lương Sơn 46,69 ha. Luân Khẽ 41.48 ha. Vạn Xuân 85.31 ha. Xuân
Cẩm 56.00 ha. Xuàn Lộc 62,88 ha, Xuân Le 32.00 ha, Xuãn Tháng 18.08 ha. Chuyến
[ừ đát đỏi núi chưa sử duns sang 14.900,00 ha,
2
ổm các xã: Bát Mọt 3.410 00 Im.
21

quốc phòng tăng 9.00 so với năm 2003.
g. Quy hoạch đất khoáng sàn:
Diện tích hiện có 2.00 ha. Đến năm 2010 là 4.00 ha.
h Ouy hoạch dáỉ rụt liệu vừv dưng:
Diện Lích hiên có 6.65 ha. Đến năm 2010 là 38.15 ha.
i.Ouy h-\ich cỉiỉt nghĩa dịu:
Diện tích hiện có 243,19 ha, đến năm 2010 là 359,68 ha. Tổng diện tích đất nghĩa
địa tâng 116,49 ha so với năm 2003.
k.Quy hoạch đất chuyên dùng khác:
Diện tích hiện có 90,90 ha. Đến năm 2010 sẽ là 66,94 ha. Tổng diện tích giảm
23,96 ha so với năm 2003.
5.2.4. Quy hoạch đất ở:
Với dự báo dân số đến năm 2010 là 86.349 người, tăng so với năm 2003 là 3.219
người. Dân số tăng không cao, nhưng do yêu cầu đất ớ cụm xã, thị tứ, thị trấn và phát
triển ngành nghề do đó đất ở sẽ tăng nhiều và tương đương với diện tích dàn cư của 3
xã chuyển lòng hồ Cửa Đạt. Theo quy hoạch, đất ở tăng 76,00 ha, phân bố như sau:
a. Quy hoạch đất ở đô thị:
Đất ở đô thị (thị trấn huyện Thường Xuản) hiện có 17.50 ha. Đến nám 2010 .sẽ là
21,10 ha. Tổng hợp diện tích đất tăng 3,60 ha so với năm 2003.
b. Quy hoạch đất ở nông thổn:
Diện tích hiện có 749,03 ha. Đên năm 2010 diện tích 750,49 ha. Tổng diện tích
đất ở nông thôn tăng 1,46 ha so với năm 2003.
5.2.5. Quy hoạch đất chưa sử dụng:
Diện tích hiện có 43.887,55 ha. Đến năm 2010 chi còn 2.924,69 ha.
5.3. Kê hoạch sử dụng đát:
Cãn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tê - xã hội của huyện Thường Xuân, giai
đoạn 2005 - 2010, để đáp ứng nhu cầu đất đai cho các ngành, các lĩnh vực, đảm hảo
cho quy hoạch sử dụng đất được thực thi nghiêm túc và đầy đủ, dự kiên quy hoạch sử
dụng đất đai huyện sẽ được thực hiện như sau.
Trong thời gian từ 2006 - 2010, sẽ đưa các loại đất vào sử dụng theo quy hoạch,

TT
Thông số
Đơn vị
Kết quả phán tích
Năm 2005
Năm 2006
1
pH
7,94
6,63
2
Đô đuc
NTU
" 12.1
3
DO
mgll
7,33
4
b o d 5
mgll
3,2
1,6
5
COD
mg/l
4.5
2,8
6
ss

14
Florua mg/l
0,56
15
Cr6+
mgll
<0.001
16
Hg
mglỉ
0.001
! 17
As
mg/l
<0,01
0,0002

18
Coliform
MPy/10()ml
120
490
Dư lưọng thuồc BVTV:
-Qo hữu cơ.
- Làn hữu cơ
mgỉl

<0.001
0,002
B ản g : Chất lượng nước sông Chu dưới cửa xả NM giấy Lam Kinh

N H /
mg/I
ỉ 0.486
8
NO?
mgll
1,78 0.354
9 NOz-
mgH <0,01
0,054
10
Fe
mg/l
2,194
11
Mn
mg/I
0.217
12
Pb
rng/l
0,004
i
13
Cd
mg/l
<0.001

1
14

DưluọngthuôcBVTV: ị
-Ơohũucơ.
- Làn hũu cơ
1
mại ỉ
! 0.001
0.002
Nhận xét chung về chát lưẹmg nưoc:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status