Nghiên cứu chế thử thiết bị chẩn đoán bệnh ghép nối máy tính - Pdf 25

Ill:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
TAI:
NGHIÊN CỨU CHÊ' THỬ THIẾT Bị

CHẨN ĐOÁN BỆNH GHÉP NỐI MÁY TÍNH
M ã số: Q T - 00 - 05
CHU TRÌ ĐỂ TÀI : TS. Phạm Quốc Triệu
( ÁC CÁN B ộ THAM GIA : TS. N guyễn Đúc Vinh
TliS. N guyễn T hố N ghĩa
TliS. Nguyễn Vinh Q u ail”
■* M fõiA MA NOI »
THÚíin :;n r-iirv ỳ
: k ữ ĩ /0 0 0 3 3 .
HÀ NỘI - 2001
BÁO CÁO TÓM TẮT
Đ ề tài:
NGHIÊN CỨU CHẾ THỬ THIẾT BỊ
CHẨN ĐOÁN BỆNH GHÉP Nốl MÁY TÍNH
Mã sò : QT - 00 - 05
Chú trì (lé till : TS. Phạm Quác Triệu
1. Mục tiêu của để tài.
Xuất phát từ thực tế chẩn đoán bệnh nhân dựa trên các sô liệu đo nhiệt độ
các huyệt tiên ch An và tay. xuất phát trên cơ sờ đoán nhận hoạt động các chức
nánc trong cơ thế từ việc xử lý tổ hợp các số liệu đo được, các thay thuôc đông
\ O' ihc xác định bệnh từ trong nội tạng.
Từ bài loán thực tê đó. mục tiêu của để tài là nghiên cứu chê Ihư thiết bị
xác định nhiệt độ tại các huyệt trên da tay, chân với độ chính xác cho phép bời
các tlinv thuốc. Đề tài cũng hướng tới việc tự động khủu chẩn đoán bệnh với
SƯ trự giúp cua tháy thuốc.

U '
TS. Phạm Quác Triệu
XÁ^.NHẬN CÙA TRƯỜNíỉ
Study on producing micrnproccessing instrument
for diagnosing deseas
Code: QT - 00 - 05
2. MĩiiII responsible person Pham Qnnc Trial
3. Milin implementation member : Nguyen Due Vinli
Nguyen The Nghia
Nguyen Yinh Quang
4. I lie Ob jects.
Study on producins microproccessing instrument foi' diasnosina deseas
based on the method of measuring the temperature of tender points ill the
h<nl\ .
5. The content of research.
- Find out the PN (s,). sensor through special treatment for making the
IIK '.IM IIV I in u p r o b e .
Slink on producing instrument.
- PrcỊxirc a matching software.
(i. Tile results of research
■ Some blocks of instrument were made.
- A premier soft ware programe was written.
Foi II.liiiins:
2
bachelor thesises.
- For sind\ ins: 3 reports on National Physical Conferences.
riu NM11 M f)I T \l
7.S. I’ll am Qunc Trial
MỤC LỤC
Trang

c.ic ÍIUNCI. Imy nhập vào máy tính và xử lý tự động kết quà. Bệnh trọng cua
Ivnh nhan cũng như si.ii pháp điều trị (hoặc lời khuyên cua th.ív ihuóc) được
đira ra trẽn màn hình.
Đày lã mò hình cùa một loại tháy thuốc - máy tính hay có thế gọi là thiết
bi cliàn đoán bệnh thông minh.
Cons việc tuy lý thú nhưng có rất nhiều mảng cần nghiên cứu sâu và
rộne. Điểu đó đổng thời đòi hỏi thời gian cũng như kinh phí lương xứns.
t)è tài QT - 00 - 05 này bước đáu bắt tay vào thư nghiệm và đã đạt được
mọt so kè! qua. Tuy nhiên chưa thê nói là vấn để đặt ra đã dược aini quyết trọn
\ỌI
1
\ó đé lài là lĩnh vực liên quan giữa Vật lý và y học. Thiết bị chi hoàn thiện
khi náo có du
bể
dấy tư liệu khám chữa bệnh cùa tháy thuốc.
Ch mm lòi hy vọng sẽ có diều kiện nghiên cứu tiếp trong thời iiian tới.
CHƯ ƠNG I
C ơ SỞ Y HỌC
I- Y học phương Đỏng và việc chẩn đoán bệnh bàng nhiệt độ kinh lạc.
1.1. Khái quật chung.
Việc chữa bênh muốn đạt kết quả tốt trước hết dòi hỏi phải chẩn đoán
dúnìi bệnh . Chẩn đoán đúng bệnh trong ihời gian ngắn nhấl luôn là mục tiêu
vươn lới cùa nền y học ở mọi quốc gia.
Trong việc chẩn đoán và điều trị cùa y học phương Đông, tất cà các loại
chứng bệnh dù nhẹ hay nặng, thuộc về ngoại cảm hay nội ihưưng, hiến đổi thiên
hình vạn Irạng đến đâu cũng nằm Irong phạm vi cùa tám cương: âm - dương, biểu -
Iv, lur - thực, hàn - nhiệt, mà trong đó hai cương hàn nhiệt có ý nghĩa rất quan trong.
Hàn nhiệt là hai biểu hiện đối lạp của trạng thái bệnh lý mà người xưa khi biên
chứng luận trị đểu hết sức chú ý, vì nếu lẫn lộn giữa hàn và nhiêl trong điểu tri có
ihổ d

dương chứng (ngoại cảm) hay âm chứng (nội thương). Phía mu bàn tay nóng hơn
là dương chứng, phía lòng bàn tay nóng liơn là âm chứng.
+ Sau khi đã xác dịnh là ngoại càm hay nội thương, thì tiến hành thêm một
hước là so sánh giữa các ngón tay xem nóng lạnh ở ngón nào, từ dó biết được
bệnh ờ dường kinh nào.
Tuy nhiên cách chẩn này chỉ cho biết dược dại cương vể ngoại cảm hay
nổi thương,nhưng còn bệnh ờ dường kinh nào thì cũng chưa dù tin cây.
b. Cận dại:
Người ta dùng phương pháp bàng phép trị nhiệt cảm độ. Phương pháp này
dua vào khả nàng chịu nóng của các tỉnh huyệt khác nhau dể nhạn dịnh. Huyệt
chịu nhiệt có thời gian ngán trội là dường kinh dó dang có nhiệl, huyệt chịu nhiẽt
có thời gian dài trội là đường kinh đó dang có hàn, số lớn dường kinh chịu nhiệt
lương đương nhau lấy làm trung bình.
Phép trị nhiệt cảm dô này dã dưa vào phương pháp chính là dùng hương
đặc chế có sự ổn định nhiệt rất cao dể hơ vào huyệt, sau dó dùng dồng hổ bấm
giây dể đo thơi gian từ khi dặt hương cho tới khi không chịu nổi nhiệt và rút tay
ra Nói chung phương pháp này còn khá thô sơ, cho nên sai lệch lớn.
c. Ngày nay:
Với sư liên bộ của khoa học kỹ thuãt hiện nay có rất nhiéu loại máy đo có
the dùng để do nhiệt độ trẽn cơ thể con người. Trong lĩnh vục do nhiệl dộ kinh
lac, nhiệt kế diện từ NT - 589 dã dược áp dụng để chẩn doán và llieo dõi diều
trị.Loại máy này có những dặc diểm nổi bật sau:
2
+ Có độ chính xác đến 0.1 độ, độ phân giải đến 0.1 dộ.
+ Gọn nhẹ, chắc chắn, ổn định.
n . Cách đo nhiệt độ và phương pháp tính toán số liệu.
II.l. Phương pháp đo.
1. Những huyệt cần đo.
ở tay: Kinh tiểu trường.
- Kinh tâm

vào ô sô 1 của 6 ồ trên dầu chi.
3. Tìm số trung hình của chi trên (liền vào ô số 4 trong 6 ồ ờ dáu chi trên.
Số trung bình này hang số cao nhấl cộng với số thấp nhíú lừng chi chia cho 2
lioãc bằng 1/2 số chênh lệch cộng với số lliấp nhất.
4. Tìm sai số giới hạn cho phép cùa từng chi điền vào ô số 5 Irong 6 ô trẽn
(.lẩu chi như sau: lấy sở chênh lệch cùa từng chi chia cho 6.
5. Tìm số chỉ eiới hạn hàn nhiệt, của từng chi ghi rõ vào ỏ sổ 6 trong 6 ô
trên dầu chi như sau: Iây sò [rung hình lừng chi + với sai số giới han, dem kết
quà diền vào hàng trên; lấy số trung bình từng chi - với sai số giới hạn, dem kết
quà điển vào hàng dưới.
6. Tim sỏ trung bình cùa từng kinh điền vào cột 3 cùng hàng ngang bầng
cách: lấy số ờ huyệt bên trái + với số cùa huyệt bên phải rồi chia dổi. Cứ thế lần
lượt làm hết các kinh.
7. Tim số chênh lệch giữa sô Irung bình chi (rên và sô trung hình chi dưới
bằng cách lấy sổ trung bình chi trên trừ số (rung bình chi dưới, kết quà ghi đúng
In số', nêu là Am phải thêm dấu (-) dó là trường hựp sô' trung hình chi dưới lớn
hơn số (rung bình chi trên.
Dưới (lây chúng lôi dưa ra mộl hàng tính toán mang lính chất tổng quái,
do chi trẽn và chi dưới có cách lính như nhau vì thế chúng tòi chi (lưa ra bảng
long quát cùa chi trẽn.
4
ÍV \ H .I
<UA-H)+ L(A .ty y ĩ
K U M U + U A .fD y 2 i+ w u \ 3 )-U A (.a))r6Ị
U A .R )
W jA fl)+ U A rR > « H íU .\ # > - U A ,« > y $
Tiếu
A,
c,
D,

[fmjI(A,,B,) + rmm(A ,, B,)J/2 : Số trung bình cùa lừng chi.
- fmin
(
A ,
, B,)l/
6 : Sai số giới han cho phép cùa lùng chi.
[(U ÍA B ,) + rmin (A ,, B,) )/2] + [(fmax(A,,Bi) - fmin (A ,, B,J )/ 6] : Số
chỉ giới han trẽn của lùng chi.
[(fm„(A,.BI)+ rmm(A,, B,))/2] - [(fm„(A l.Bt) - f min(A ,,B l) ) /6 ì: Số
chi eiới hạn dưới cùa tùng chi.
c , i=] 6 Là nhiộl độ cùa các trung hình lừng kinh (Tiểu,
Tam,
'Tam, Hào, Dai. Phế ) cùa chi trên.
ÍA ± B J
E j(i = 1 6) Là độ dao dộng giữa hai huyệt cùng kinh. (Tiểu, Tâm,
Tam, Bào, Đại, Phê ) của chi trên.
E , = I A;-B,l
D, : Là số tương quan gi ưa trung bình kinh và Irung bình chi.
Dl = C1- (fin„ (A i,Bi) + rmm(A ,, Bj) )/2 .
0 số 5 dược dể chống dể ghi giá trị Hàn hay Nhiệt hay Biểu ở kinh
nào. Cụ lliể dược lính như sau.
Nếu Aj và Bj cùng lớn hơn [(fmax(Aị.Bi) + fm,n (Aj , B,) )/2) +
[(frra,(Ai.Bj) - fmn, (A, , Bị) )/ 6] ( Sô' chỉ giới hạn trên của lùng chi ) thì
kinh (ló là hàn.
Nêu A, và Bi cùng hé hơn [(fm„(Aj,Bj) + fmin (Aj , Bị) )/2] +
I(f„ ,,(A,.B,) - fmin (A, , B,) )/ 6) ( Số chỉ giới hạn dưới của tùng chi ) thì
kinh đó là nhiẽl.
Ngoài hai Irường hợp trên ra thì công năng tạng phù cùa kinh dó là
Biểu còn Biểu hàn hay nhiệt thì trong phạm vi dề tài này chúng tôi chưa
dể cập tới.

Cách xem cụ thể như sau: Ta xem tất cả các cặp sõ’ của các kinh ờ lừng
chi, cặp số nào dều lớn hơn eiới hạn trên thì là lý nhiệt, cặp số nào dểu nhỏ hơn
giới han dưới thì là lý hàn, cặp số nào có một trong hai bên cao hơn
hoặc thấp
hơn giới han trẽn dó là biểu nhiệt hoăc biểu hàn. Để cho dơn giàn chúng tôi
minh hoạ cho hai trường hợp cùa kinh tâm Hàn và Nhiệt, ngoài hai trường hợp
này ra thì kinh tâm là biểu.
Hình I. ] Minh íioa cho trường hợp kinh Tam hàn.
Tàm trái>GH liên
Hình 1.1
Hình 1.2 Minh hoa cho trường hợp kinh Tâm nhiệt.
TAm trái< GH dưới
7
IV. Ung dụng tạng phủ biện chứng luận trị trong nhiệt độ kinh ỉạc.
Tạng phủ biện chứng luận trị là thuật ngữ dùng dể chi việc chẩn đoán
phan biệt bệnh của [ạng phủ và bàn về cách chữa bệnh của tạng phù, thuộc nội
khoa Đỏng y nhưng không phải rộng rãi như tập bệnh nói chung.
ở dày, lý luận lạng phù biện chứng luận Irị chỉ bó hẹp trong phạm vi hàn
nhiệt Ỉ
1
Ư thực mội cách điển hình, không bao quát mọi chứng trang không điển
hình. Hơn nữa, lý luân này đã ra đời từ rất lâu Irong một hoàn cành xã hội hoàn
toàn khác với hiện nay, do vậy chúng ta chỉ nên coi đay là những giá trị chung
nhất thuộc về sinh lý, bệnh lý người mà thôi.
Vì vây, việc ứns dụne lạng phủ biện chứng luận trị đưa ra dưới dây chỉ là
những [rường hợp có số do nhiệt độ kinh lạc phù hợp với mức dộ hàn nhiệt hư
thực điển hình cùa mỗi loại tạng phủ và mức dô quan hệ giữa chúng với nhau,
Mục (.lích chính của phần này là giúp cho người dọc hiểu được phương
pháp chân đoán bênh lừ những kết quả tính toán và phân định hàn nhiệt biểu !ý
thu dược, nén tôi chỉ xin trình bày nội dung ứng dụng đối với hai kinh điển

Iruna hình chi là (-), riêng Irimg bình của kinh Phế(+).
Nếu lam dirợng hơ kin dài, có dâu hiệu suy tim, thì (lùng phương huyệt
Chién (runs. Du phủ. Thái khẽ, cỏn Inn. Sau dó dùns loàn bộ các phương huyệt
kể Irèn.
b. T<1m Am bãi túc.
9
Triệu chứng: Chia ra làm hai loại Tâm âm hư và Tâm huyêt hư đểu hổi
hộp và khó chịu vùng tim, sợ hãi, mất ngủ, hay quên, Irong đó có:
+ Tám âm hư: ở trường hợp này, trạng thái của các kinh biểu hiện như sau.
Tâm (+), Phế (+), Đảm (+), Can (+), Tâm bào (-)• Hình 1 .S.Tâm àm hư
Biểu hiện: vSốt nhẹ, mồ hôi trộm, miộng khô, dầu ỉưỡi hồng, rêu lưỡi trắng
mòne hoặc không rêu, macli tế, sác.
Phương huyệt (diều trị): Bổ cách du, Đàm ciu, Nội quan, Tả thán môn, Chí
dương, Đàm du, phếclu.
+ Tâm huyết hư: ở timmg hợp này, Irạng thái cùa các kinh biểu hiện như sau.
Tâm (+), Phế (+), Can (-), Tỳ (-), Tâm bào (+). Hìn 1.6 Tâm huyết hư
Tam (+)
Hình 1.6
Biểu hiện: Choííng váng, sắc mặt nhợt nhat, nhat miẽng. lưỡi nhạt,
mach tế nhược.
Phương huyệt (điéu trị): Bổ cách du, Đảm du, Nội quan, Tả thẩn môn, Chí
dương, Đảm du, phê du, Can (111, Bẩn du, luiyết linh.
c. Tâm huyết ứ trệ: ỏ Inrờng hợp này, trạng thái cùa các kinh hiểu hiện như sau.
10
Tam (+),
Can
(+), Tỳ (+), Đàm (-), Tiểu Irường (-), Tam
liêu
(-)•
Hình

Chi trên: Tâm (-), Tiểu [rường (-), Tam tiêu (-), Đại trường (-), Phế (+),
Tâm bào (-).
Chi dưới: Bàng quang (-), Thận (-), Đảm (-), Can (+). Hình 1.9. Đàm mê
lâm khiếu.
Hình 1.9
Biểu hiên: Thrill chí suy, ý thức mơ hổ, nôn ra dờm dãi hoặc hôn
mê bất
tỉnh, có tiếng dờrn rít Irong họng, lưỡi cứng khô,
không nói
dược, rêu
lưỡi trắng
Inm, mạch hoạt.
Nêu
kicm chứng đàm nhiệt thì lưỡi
hồng, rêu
vàng,
mạch hoạt

sác.
Phương huyệt (điều trị): Chích nhĩ, tiêm nặn máu Châm mạch:
Nhân
trung, Bách hội, Dũng luyền, Trung xung,
12
f. Tâm hoả thượng viêm: ở trường hợp này, trạng thái của các kinh
biểu hiện như sau: Tâm(+), Tâm bào (+), Tam tiêu (+), Đàm (+), Vị (+),
Đàm (+), Vị (+), Can (+), Phế (+). Hình 1.9 Tâm hoả thượng viêm
Hình 1.10
Biểu hiện: Miệng lưỡi sinh mụn nhọt (hay mọc tái phát). Khó chịu
Irong
tim, khát, tiếu tiện vàng ít, hoặc đái buốt, đái ra máu, đẩu lưỡi hông, rêu

công nãng do ngoại cảnh; hoặc cảm biến phải có độ bền cơ học cao dể dễ di
chuyển và dùng được lâu (lối thiểu đo một người cần 12 điểm ờ tay, 12 điểm ở
chân).
Cản cứ vào các yêu cầu dặt ra cho một máy đo nhiệt độ kinh lạc, nhiệt kế
NT-598 dã được chế tao. Đây là một nhiệt kế điộn từ bỏ túi, chay pin, chì thị kế
và cho kết quả khá ổn định.( 1)
7.2.
Chế tao mẩy NT- 589.
Ị . Nguyên lý:
Máy do có nguyên lý dựa trên hiệu ứng thay đổi hiệu điên thế trên lớp
chuyên tiếp bán dẳn PN khi nhiệt độ thay đổi:
Khi một lớp chuyển tiếp PN được phân cực thuận, ta có thể viết:
14
J _ Ec+eU E*.
lnJ0 - kT * kT0
(1)
Trong đó:
J: Là mạt độ dòng qua chuyển tiếp.
Jo: Là dòng ngược bão hoà qua chuyển tiếp tại nhiệt độ ban đẩu T0 .
K: là hằng sô Bolzmann, e là diện tích nguyên tố.
Ef là độ rộng vùng cấm, được xem là đại lượng không đổi theo T
Có thể viết (1) ờ dạng
eU = Ln — +
J- kĩ,
kT-E.
(2)
Hoặc dưa về dạng :
u =
J kT
Jo * l0

người
và mồi trường là AT = 20,
Nhiệt
lượng cần trao dổi để câm biến cân bằng nhiệt với kinh lạc:
, Q| = c . p . VAT (7)
Lấy nhiệt dung c=700 J/kg/m3
Khối lương riêng p - 2,35. 103 kg/m3
Thể tích v= 0,16 . 10 V
Ta tính được nhiệt lương Qi = 5mJ (8)
Nêu ta dể ý đến cà sự mất nhiệt độ do dẫn Irên dây vàng (bỏ qua sự dẫn
nhiệt bời lớp keo) ta tính dược tốc độ Ir.uyền nhiệt:
0 , _ kSAt
H =
Al
L
(9)
Trong đó: H dược lính theo nhiệt lượng Truyền qua tiết diện dây vàng k là
hệ
số dần nhiệt
của
dây
vàng,
k ~ 300 w/m.k.
s=
7iR2
= Với
d: đường kính cùa dây.
L: Độ dài cùa day, cho rằng L = 10'2m
Tính dược H ~ 0,5mW hay Irong ls Irao dổi Q2 = 0,5 mJ (10)
Các giá trị thu dược ở (8) và ở (10) là rất nhỏ, hầu như không dù

Đồng bộ, không dồng bộ, ngắl.
a) Truyền dóng bộ.
Truyền đồng bộ là tlìiếl bị vào ra phải chẩn bị thu hoặc truyền số liẽu
trong khoảng thời gian thực hiện một lệnh xác dịnh của trung tam. Trước khi
nhân hay tmyển số liệu máy tính không cần hòi thiết bị đo đã sẵn sàng hay chưa
nghĩa là trao đổi thòng tin mà không cần hội thoại.
VỚI truyền số liệu đồng bộ chỉ áp dụng cho trường hơp máy tính và Ihiết
bị ngoại vi cùng tốc dô.
b) Truy én không (lồng bộ.
Trong trao dổi thông tin không đồng bộ, máy tính phải luôn luôn kiểm tra
trang thái của thiết bị ngoại vi trước khi trao đổi số liệu. Quá trình trao dỏi ihông tin
sè dược Ihực hiện khi thiết bị ngoai vi sẵn sàng. Trao đổi thông tin không dông bộ là
trao đổi có hòi đáp. Bộ vi xử lý luôn luôn phải gửi tín hiệu để kiểm tra thiết bị ngoại
vi trước khi Iruyền số liệu, sau dó trung tâm sẽ liên tục nhận lại tín hiệu trả lời và
ph<1n tích kết quả cùa tín hiệu này nếu thiết bị ngoại vi đã sẩn sàng nhạn ihồng tin
thì trung tâm sẽ gửi tín hiệu viết cùng với địa chỉ tương ứng dể tạo nỉ xung chọn
mach. Sườn lên cùa xung này nạp số liệu từ bus vào thanh ghi, sườn xuống đưa tín
hiệu để báo cho thiết bị ngoai vị. Sau khi nhận số liệu, thiết bị ngoại vi sẽ sinh ra Ưn
hiệu ghi nhận để xoá tín hiệu số liệu sấn sàng và thiếl lập lại tín hiệu thiết bị ngoại
vi sân sàng. Sau dó hộ vi x ử !ý cố Ihể gửi số liệu tiếp theo.
Truvển không dồng bộ ià lý tường về phương diộn phối hợp cho sự khác
nhau về thời gian giữa thiết bị ngoại vi và máy tính. Tuy nhiên cũng có những
nhirợc diểm là trung tâm phải dợi khi ngoại vi chưa săn sàng trao (lổi thông tin,
điểu này làm tốn nhiêu thời gian cùa máy một cách vô ích.
c) Ngắt.
Với phương pháp trao dổi số liệu không đổng bộ, ta Ihấy để chuyển một
byte số liệu CPU phải liên lục kiểm tra trạng thái của thiết bị ngoại vi đến khi
thiết bị ngoai vi dó sán sàng Irao đổi số liệu. Kiểm tra trạng thái cùa thiết bị
ngoai vi thực chát ỉà đợi tín hiệu sẵn sàng: Là sự lãng phí thời gian cùa CPU và
có thể làm cho chương trình dài và phức tạp hơn nhiều. Khi máy tính có nhiều

xuyên dử dung data bus số liệu cho thiết bị ngoại vi. Sau khi thực hiện xong yêu
cẩu ngát, trung tíìm sẽ quay tiếp cục công việc đang còn dờ dang, ở đây, chúng
ta cẩn chú ý một điểm !à Irước khi thực hiện chương trình con phục VỊ1 ngắt,
trung tâm phải lưu trữ tất cả những thông tin cẩn thiết của mình vào ngăn xếp
Stack ờ trong môt địa chì nào dó. Sau khi thực hiện xong yêu cẩu ngất, toàn bộ
thống tin này sẽ (lược khỏi phục trở lại để tiếp tục công việc. Nhờ tính chấl này
mà ngắt dược dươc sir dụng Irong một số trường hợp đòi hòi (hời gian trả lời
ngắn. Chẳng hạn như hệ ihỏng báo dộng mà các đáu vào là các cảm biến, mạch
neát cổng cụ gỡ ròi (Debugger). Ngắt tạo ra khả năng xem tênh đặt bảy, báo
lỏi phán cứng, báo lỗi Truyền tin, tham nhâp diều khiển trực tiếp.
Tuy nhiên phương pháp này còn cỏ một số han chế sau:
10

Trích đoạn Nguyễn Thị Thục Hiền và Phạm Quốc Triệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status