thiết kế phân xưởng refoming xúc tác công suất 250 000 tấnnăm - Pdf 25

ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 1
Lời nói đầu
Đất nước Việt Nam chúng ta đã trải qua hơn 4000 năm lịch sử. Thế nhưng đến bây
giờ so với thế giới,nền công nghiệp của chúng ta là một nền công nghiệp non trẻ. Hầu
hết những sản phẩm công nghiệp quan trọng, chúng ta đều phải nhập khẩu từ nước
ngoài. Trong đó có cả các sản phẩm xăng dầu, mặc dù nước chúng ta là một nước có dầu
thô.
Nhu cầu cấp bách về các sản phẩm của lọc hoá dầu ngày càng tăng khi nền công
nghiệp càng lớn mạnh. Bởi vì các sản phẩm lọc hoá dầu không chỉ là nguồn nhiên liệu
chính cho các thiết bị máy móc mà còn là nguồn nguyên liệu đầu quan trọng cho nhiều
ngành công nghiệp khác. Xăng là một trong những sản phẩm chủ đạo của nhà máy lọc
dầu. Để có được các chủng loại xăng có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu quốc dân
thì phải phát triển quá trình refoming xúc tác .
Với đồ án “thiết kế phân xưởng refoming xúc tác công suất 250.000 tấn/năm” này,
em hy vọng sẽ bổ sung thêm các kiến thức để có thể góp phần nhỏ bé vào công cuộc xây
dựng nước nhà ngày càng giàu mạnh theo khẩu hiệu :
" Công nghiệp hoá, hiện đại hoá. "
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong bộ môn công
nghệ Hữu Cơ- Hoá Dầu, trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là lời cảm ơn đến
TS. Đào Quốc Tùy đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành đồ án này.
Đồng thời xin cảm ơn tất cả bạn bè , anh chị em ,thầy cô giáo và gia đình đã tạo
điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và làm đồ án .
Hà Nội 5/2013.
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 2
PHẦN TỔNG QUAN
CHƯƠNG I: Nguyên liệu và sản phẩm quá trình Reforming
xúc tác
I. NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu của quá trình reforming thường được xuất phát từ phân đoạn xăng
chưng cất trực tiếp từ dầu thô, ngoài ra người ta còn dùng phân đoạn xăng có NO thấp

0
C -120
0
C
+ Để sản xuất Xylen : Nguyên liệu có T
o
s
: 120
0
C -140
0
C
Về nguyên tắc người ta có thể sử dụng phân đoạn naphta từ 62
0
C -180
0
C để tiến
hành quá trình reforming. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng các phân đoạn có
giới hạn sôi đầu ≥ 80
0
C để làm nguyên liệu. Giới hạn sôi đầu được thiết lập như vậy
nhằm loại bớt các hợp phần C
6
dễ chuyển hóa thành benzen là một hợp chất độc hại, cần
tiến tới loại bỏ theo tiêu chuẩn mới về môi trường. Giới hạn sôi cuối của nguyên liệu
thường được chọn trong khoảng 165
0
C -180
0
C. Điểm sôi cuối cao hơn 180

90
0,6
75
80
85
90
95
100
TrÞ sè octan
HiÖu suÊt x¨ng (%), hiÖu suÊt hydro (%)
10
18
Hình 1. Quan hệ giữa trị số octan và hiệu suất của xăng reforming
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 4
Thành phần hydrocacbon của nguyên liệu ảnh hưởng đến hiệu suất xăng, để đánh
giá chất lượng nguyên liệu reforming xúc tác thông qua thành phần hóa học của nguyên
liệu, hãng UOP đã đưa ra một chuẩn số tương quan K
UOP
được tính theo biểu thức sau:
K
OUP
= 12,6 – ( N + 2 Ar )/ 100
N: là hàm lượng % naphten.
Ar: là hàm lượng % aren.
Trong nguyên liệu reforming xúc tác, K
UOP
và đặc biệt là tổng số N+2Ar thay đổi
trong một khoảng rộng ( tổng N+2Ar có thể từ 30 đến 80). Nếu K
UOP

Hàm lượng Nitơ Max 0,5 ppm
Hàm lượng Oxi Max 2 ppm
Hàm lượng Clo Max 0,5 ppm
Hàm lượng các kim loại
Hàm lượng Asenic Max 1 ppb
Hàm lượng Chì Max 20 ppb
Hàm lượng Đồng Max 5 ppb
• Các phản ứng chính có thể xảy ra gồm:
a. Tách lưu huỳnh
Mercaptan R - SH + H
2
→ RH + H
2
S
Sunfit R - S - R +2H
2
→ 2RH + H
2
S
Disunfit R - S - S - R + 3H
2
→ 2RH + 2H
2
S
Sunfit vòng + 2H
2
→ C - C - C - C + H
2
S
Thiophen + 4H

2

d. Phản ứng với olefin:
olefin

→ H
2
→ parafin
olefin thẳng → C - C = C - C - C - C + H
2
→ C - C - C - C - C - C
olefin vòng + H
2
→ (naphten)
e. Tách kim loại:
Các kim loại ở trong hợp chất cơ kim được tách ra trước hết bởi sự phân hủy các
kim loại, bị giữ lại trong xúc tác hoặc do hấp thụ hoặc phản ứng hóa học với xúc tác.
f. Tách halogen:
Các halogen hữu cơ được phân hủy hoàn toàn trên xúc tác tạo thành các muối vô
cơ, chúng được tách ra khi ta phun nước để hạn chế tối đa sự ăn mòn thiết bị.
g. Sự tái hớp của sunfua hydro với olefin tạo ra mercaptan:
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 7
Hàm lượng của các tạp chất cần tách sẽ đượcc khống chế bằng điều kiện công nghệ
của quá trình.
III. SẢN PHẨM
Quá trình Reforming xúc tác cho ta các sản phẩm: Xăng có tỷ lệ Octan cao, các
hydro cacbon thơm, khí H2 và một lượng ít LPG.
a. Xăng có trị số octan cao .
Chất lượng xăng phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu , xúc tác , điều hành chế độ

iso-parafin , hàm lượng hydrocacbon không no < 3%, Naphten không quá 10%.
b. Các hydrocacbon thơm .
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 8
Các hydrocacbon thơm nhận được từ quá trình refoming xúc tác là benzen, toluen,
xylen…là nguyên liệu cho tổng hợp hoá dầu :benzen là nguyên liệu sản xuất sợi
polyamid dùng để làm capron và nilon , cao phân tử tổng hợp trên cơ sở phenol…
Để thu được các hydrocacbon thơm thì người ta phải dùng các phân đoạn hẹp . Muốn
sử dụng trong quá trình tổng hợp hoá dầu thì cần độ tinh khiết cao , tuy nhiên việc tách
chúng rất khó khi tách trực tiếp . Người ta chưng cất đẳng phí , dùng chất hấp phụ sau đó
rồi tách .Tức là sử dụng 1 trong 2 nguyên tắc sau :
- Thay đổi độ bay hơi tương đối của các hydrocacbon thơm và không thơm bằng
cách thêm vào đó một cấu tử thứ 3 . Sau đó sử dụng phương pháp phân chia đẳng
phí chưng luyện trích ly để tách.
- Lợi dụng các tính chất vật lí khác nhau của các cấu tử : độ hoà tan , mức độ hấp
thụ , nhiệt độ đông đặc. Dùng các phương pháp trích ly, hấp thụ kết tinh để tách
chúng.
c. Sản phẩm khí Hydro kỹ thuật
Trong khí thu được từ quá trình thì nồng độ H
2
đạt được từ 70-93% so với các
phương pháp điều chế hydro khác nhau thì đây là phương pháp hiệu quả nhất.
Khí này tạo ra trong quá trình reforming xúc tác được sử dụng một phần cho tuần
hoàn lại hệ thiết bị phản ứng .Còn một phần lớn khí chứa hydro được đưa ra khỏi hệ
thống để sử dụng cơ hội các quá trình làm sạch sản phẩm và nguyên liệu, cho một số quá
tŕnh và sử dụng cho quá tŕnh hydrocracking, sản xuất dầu nhờn.
Quá trình reforming xúc tác thu được ngoài khí chứa hydro còn thu được khí hoá
lỏng khi ổn định thành phần của xăng, ta thu khí propan và butan.
CHƯƠNG II: Cơ sở hóa học của quá trình Reforming xúc tác
Reforming xúc tác là một quá trình biến đổi các thành phần hydrocacbon của

I. CÁC PHẢN ỨNG CỦA QUÁ TRÌNH REFORMING XÚC TÁC
1. Phản ứng dehydro hóa.
a. Dehydro hóa xycloalkan tạo hydrocacbon thơm.
+ 3H
2NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 10
CH
3
CH
3
+ 3H
2

Đây là các phản ứng quan trọng nhất của quá trình reforming. Nếu hàm lượng
xycloalkan trong nguyên liệu cao thì quá trình reforming xúc tác sẽ làm tăng hàm lượng
của hydrocacbon thơm. Nêu sản phẩm của quá trình reforming còn nhiều n-parafin thì trị
số octan của xăng sẽ giảm. Vi vậy ngoài phản ứng dehydro hoá xycloalkan còn cần các
phản ứng khác để đảm bảo hiệu quả của quá trình reforming xúc tác.
CH
3
+ 3H
2
b. Dehydro hoá dẫn suất vòng 5 cạnh thành hydrocacnbon thơm.
- Phản ưng này có tốc độ khá lớn khi dùng xúc tác chứa Pt.
- Năng lượng hoạt hoá của phản ứng này khoảng 20 Kcal/ mol.
Ở điều kiện nhiệt độ là 500
0

+ 4 H
2
n-C
7
H
16
Phản ứng xảy ra với các parafin để tạo thành xycloparafin, sau đó bị vòng hoá các
naphten. Phản ứng chỉ xảy ra khi có sự tham gia của xúc tác. Khi tăng nhiệt độ, hằng số
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 11
cân bằng của phản ứng dehydro vòng hoá parafin tăng lên rất nhanh( ở 500
0
C phản ứng
xảy ra tương đối mạnh).
CH
3
+ 3 H
2
n-C
7
H
14

Phản ứng khử hydro và khép vòng các olefin xảy ra với tốc độ lớn hơn các hydro
parafin. Nhưng phản ứng ngưng tụ và phân huỷ xảy ra song song làm cho xúc tác dễ mất
hoạt tính. Vì vậy nguyên liệu cho quá trình reforming xúc tác không được chứa olefin.
2. Phản ứng izome hoá.
a. Phản ứng izome hoá n- parafin thành izo parafin.
n-C
7

CH
3
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 12
3. Phản ứng hydro cracking.
Đối với các parafin, thường xảy ra các phản ứng hydrocacking và hydrgenolyse.
C
9
H
20
+H
2
C
5
H
12
+ C
4
H
10
C
9
H
20
+ H
2
CH
4
+ C
8

H
+Σ∆Q = 20Kcal/mol

Với naphten:
Ngoài ra cũng có phản ứng hydro deankyl hóa các hydrocacbon thơmR
2
+ H
2
C
6
H
6
+ RH + ∆Q = 12-13 Kcal/mol
:
Phản ứng hydro cracking là phản ứng từ một hydrocacbon có trọng lượng phân tử
lớn tạo ra hai hay nhiều hydrocacbon có trọng lượng phân tử thấp hơn và trong phân tử
tiêu hao một lượng hydro. Ngoài ra các naphten, hydrocacbon thơm có nhánh parafin
cũng bị hydro cracking. Đây là phản ứng không mong muốn của quá trình reforming xúc
tác.
4. Nhóm phản ứng tách các nguyên tố dị thể.
Nếu trong nguyên liệu chứa N, O, S sẽ xảy ra các phản ứng tác các nguyên tố dị thể
này( thành H
2
S, H
2
O, NH
3

Sự tạo cốc trong quá trình reforming xúc tác là không mong muốn do cốc tạo thành
sẽ bám lên bề mặt của xúc tác làm giảm độ hoạt tính của xúc tác. Nhiệt độ càng cao thì
olefin càng nhiều, phản ứng trùng hợp xảy ra càng mạnh nên lượng cốc tạo ra sẽ càng
lớn.
Ở nhiệt độ thấp, áp suất cao, tỉ lệ H
2
/RH cao sẽ hạn chế rất nhiều phản ứng ngưng tụ
dẫn đến lượng cốc tạo thành sẽ giảm xuống.
Cơ chế của quá trình mất hoạt tính xúc tác có thể được hiểu như sau:
- H
2
Cốc
Monolefin
ParafinII. CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH
1. Cơ chế của quá trình.
Các phản ứng chính của quá trình reforming:
Naphten aren + H
2
n- C
7
aren + H
2
n- C
7
izo – C
7
n- C

n- C
7
izo – C
7
E
A
= 25 Kcal/mol
n- C
7
Σ C
1
- C
6
E
A
= 45 Kcal/mol+ Xét sơ đồ reforming n-hexan.
M
M
M
M
A
A
A
A
A
+
+

-H
2
-H
+
-H
+
-H
+
+H
+
+H
+
+H
+
R
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 16
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổng quát reforming n-C
7
H
16
Từ các sơ đồ trên ta thấy, sau quá trình reforming đã thu được các chất có trị số octan
cao: iso-parafin, xycloparafin, benzene, Vậy xăng thu được từ quá trình reforming có
chất lượng cao.
Phản ứng trên tâm axit: Trong các điều kiện reforming thì trên chất mang có thể xảy
ra các phản ứng đồng phân hóa, phá vỡ hoặc đóng vòng, mở vòng hoặc thu vòng
hydrocacbon. Tất cả các phản ứng trên đều xảy ra theo cơ chế ioncacboni. Giai đoạn quan
trọng nhất là giai đoạn tạo ioncacboni trên tâm axit. Tốc độ tạo thành ioncacboni và sự
chuyển hóa tiếp theo của nó theo những hướng khác nhau được quyết định bởi cấu trúc
hydro hóa hydrocacbon tham gia phản ứng và bản chất tâm axit trên bề mặt chất mang.

2
O có thể tách chúng ra khỏi sản phẩm.
RSH + H
2
RH + H
2
S
Phản ứng ngưng tụ tạo cốc: phản ứng loại này các tác dụng không tốt đến quá trình.
2. Nhiệt động học của phản ứng và điều kiện phản ứng.
Xét thông số nhiệt động học của một số phản ứng của quá trình reforming xúc tác.
Bảng 3. Các thông số nhiệt động học các phản ứng hydrocacbon C
6
:
Phản ứng K
p
[ 500
0
C]
∆H [Kcal/mol]
Xyclohexan→ C
6
H
6
+ 3H
2
6.10
5
52,8
Metylxyclopentan→ xyclohexan
0,086 -3,8

100
0
1
2
3
4
5
áp suất thiết bị →
Hiệu suất phản ứng- 100%
RON85
RON95
RON102
RON104
Phản ứng hydrocracking thích hợp ở nhiệt độ và áp suất riêng phần của hydro cao.
Phản ứng này thường không mong muốn trong quá trình reforming vì chúng tiêu thụ
hydro và tạo ra hydrocacbon khí, làm giảm hiệu suất pha lỏng.
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 18
Hình 2: Hiệu suất phản ứng và áp suất tại những trị số octan khác nhau.
Tại áp suất cao cho trước, trị số octan có thể được tăng khi tăng nhiệu độ mặc dù
điều này gây ra sự mất mát hiệu xuất do phản ứng hydrocracking tăng lên. Như vậy quá
trình thường được thực hiện ở áp suất thấp để đạt được hiệu suất pha lỏng tăng lên. Tuy
nhiên, áp suất riêng phần của hydro phản đủ cao để tránh sự tạo thành những hợp chất
không no có khả năng bị polime hóa tạo thành cốc.

CHƯƠNG III: Xúc tác cho quá trình reforming.
I. GIỚI THIỆU CHẤT XÚC TÁC REFORMING.
Xúc tác sử dụng cho quá trình reforming là xúc tác lưỡng chức do trong thành phần
của nó chứa hai pha có thể thực hiện hai chức năng chính sau:
- Chức năng hydro-dehydro hóa được thực hiện bởi các kim loại ở dạng phân tán.

3
đã được áp dụng vào công nghệ reforming xúc tác.
Do có hoạt tính cao và độ ổn định tốt nên có thể tiến hành quá trình ở độ khe khắt cao mà
vẫn đạt hiệu quả cao, trị số octan cao, xúc tác có độ bền cơ và độ bền nhiệt, thời gian làm
việc lâu hơn. Khi dùng xúc tác loại này còn giảm được quá trình tạo cốc. Nhưng sau một
thời gian sử dụng xúc tác Pt/Al
2
O
3
hoạt tính của xúc tác sẽ giảm do độ axit của Al
2
O
3
giảm

nên người ta phải tiến hành Clo hóa để tăng độ axit. Platin còn là một kim loại hiếm
và đắt. Vì thế loại xúc tác này chỉ được sử dụng cho đến năm 1970.
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 19
Ngày nay, xúc tác reforming được cải tiến bằng cách biến tính xúc tác: cho thêm
một kim loại nữa hoặc thay đổi chất mang nhằm mục đích tăng hoạt tính hoặc giảm giá
thành của xúc tác. Ví dụ:Pt/SiO
2
, Pt/SiO
2
-Al
2
O
3
, Pt-Re/SiO

3
là một axit lewis vì nguyên tử nhôm còn có một
ô lượng tử tự do, còn Al
2
O
3
chứa nước là một axit Brosted vì nó mang H+ :
Al
Al  O
Al  O
Al  O
BÒ mÆt
Al
Al  O
Al  O
Al  O
BÒ mÆt
- OH
_

9
H
+
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 20

Al - OH
Al - Cl
O
Al - OH

5 cạnh thành 6 cạnh, tiếp theo đó là các naphten 6 cạnh bị khử tạo thành các hydrocacbon
thơm.
Al - OH
Al - OH
O
+ Pt d
2

Al - O
Al - O
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
+ OH
+ OH
_
_
+ Cl ↔
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 21
O
Pt
Cl
Cl
Cl
Cl
l
2
_

Để đưa platin lên bề mặt chất mang trong công nghiệp người ta dùng phương pháp
ngâm tẩm. Tẩm Al
2

tinh thể lớn. Vì vậy tâm hoạt động bị giảm xuống.
Vậy độ hoạt tính phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng kim loại Pt và đặc biệt là độ
phân tán của nó trên chất mang axit. Người ta thấy rằng nếu các hạt phân tán có kích
thước nhỏ hơn 10A
0
thì đó là tâm hoạt động mạnh, còn kích thước hạt phân tán lớn hơn
70A
0
thì xúc tác không có hoạt tính đổ với phản ứng chính của quá trình reforming. Để
điều chỉnh tương quan giữa hai xúc tác thí Pt chỉ nên chiếm 1% bề mặt của chất mang.
III. TÍNH CHẤT CỦA XÚC TÁC.
1. Độ hoạt tính.
Có nhiều phương pháp để dánh giá hoạt tính của xúc tác. Nhưng về bản chất, các
phương pháp cơ bản giống nhau, đều dựa vào thiết bị chuẩn hóa và nguyên liệu mẫu cùng
các điều kiện công nghệ của phòng thí nghiệm, để xác định hiệu suất của các sản phẩm.
Độ hoạt tính của xúc tác thường được biểu diễn thông qua chỉ số hoạt tính, đó là giá trị
của hiệu suất xăng (% khối lượng).
2. Độ chọn lọc.
Khả năng của xúc tác làm tăng tốc độ các phản ứng có lợi, đồng thời làm giảm tốc
độ phản ứng không mong muốn được gọi là độ chọn lọc của xúc tác. Trong quá trình
reforming xúc tác, độ chọn lọc của xúc tác quyết định khả năng tạo sản phẩm có giá trị đó
là xăng có chất lượng cao. Độ chọn lọc của chất xúc tác được đo bằng tỷ lệ của hàm
lượng hydrocacbon (có ít nhất hơn 5 nguyên tử cacbon) trên hàm lượng hydrocacbon
được chuyển hóa (hiệu suất).
Để tăng tính chọn lọc của chất xúc tác thì người ta them vào một số kim loại
khác( kim loại thứ hai), đặc biệt ở áp suất thấp.
3. Độ bền:
Trong quá trình phản ứng thì độ bền của chất xúc tác bị thay đồi( giảm dần). Đó là do
ảnh hưởng của nhiệt độ. Trong những điều kiện của reforming xúc tác, sự mất hoạt tính là
do: Giảm bề mặt chất xúc tác do sự thiêu kết và tạo cốc và sự giảm hoạt tính axit.
Giá trị của R càng lớn, độ chọn lọc của xúc tác càng cao. Bởi thế phải tạo nên sự cân
bằng giữa hai chức năng xúc tác khi chế tạo xúc tác reforming.

Bảng 4: Một số đặc trưng của xúc tác reforming.

Các chỉ số
Xúc tác
AΠ-64
Liên xô cũ
8815
CHLB Đức
RY-302
Pháp
RD-150
Mỹ-Đức
R-16
Mỹ
Pt
(%trọng lượng)
0,6-0,65 0,35 0,58-
0,62
0,37 0,55
Đường kính
hạt(µm)
1,8 0,35 2,2 1,5 1,5-3
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 24
Chỉ số độ bền

2
O
3
cũng bị biến đổi. Quá trình tái sinh
xúc tác sẽ phức tạp hơn. Lưu huỳnh ở dạng H
2
S còn gây ăn mòn thiết bị.
Để dảm bảo thời gian làm việc lâu dài của xúc tác thì các hợp chất lưu huỳnh cần
được tách ra khỏi nguyên liệu trước khi đưa vào quá trình reforming.
3. Ảnh hưởng của hợp chất chứa nitơ.
Các hợp chất của nitơ cũng làm giảm độ hoạt tính của xúc tác vì các chất chứa nitơ
thường có tính bazơ sẽ làm trung hoàn các axit của xúc tác nên làm giảm tốc độ phản ứng
hydro hóa và dehydro hóa.
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH | 25
Khi reforming xúc tác các hợp chất nitơ sẽ phân hủy tạo thành NH
3
, chất NH
3
sẽ

gây
ngộ độc xúc tác, khi tăng nhiệt độ trong các thiết bị phản ứng thì làm tăng việc giảm hoạt
tính xúc tác và dẫn đến việc làm giảm thời gian làm việc của xúc tác.
4. Ảnh hưởng của nước.
Nước có mặt trong nguyên liệu sẽ pha loãng các trung tâm axit. Làm giảm độ axit
của chất mang và làm tăng độ ăn mòn của thiết bị. Để tránh ăn mòn thiết bị cần tách nước
ra khỏi nguyên liệu bằng cách dùng quá trình làm khô khi fudng “rây phân tử” hoặc phun
khí Clo vào nguyên liệu chứa nước.
5. Ảnh hưởng của các kim loại.

Nhưng nếu hàm lượng clo trong xúc tác quá cao thì tính chất phân hủy tăng lên mạnh,
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG | MSSV: 20109797


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status