thiết kế phân xưởng reforming xúc tác với lớp xúc tác chuyển động năng suất 1,5 triệu tấn năm - Pdf 14

Mục Lục
Trang
Lời mở đầu
Chơng I
tổng quan lý thuyết
I.1. Mục đích, nghĩa của quá trình reforming
xúc tác 6
I.2. Cơ sở hoá học của quá trình 6
I.2.1. Phản ứng dehydro hoá 8
I.2.2. Phản ứng izome hoá 10
I.2.3. Nhóm phản ứng tách các nguyên tố dị thể 12
I.2.4. Phản ứng tạo cốc 13
I.3. Cơ chế phản ứng của quá trình 14
I.3.1. Cơ chế phản ứng reforming hydrcacbon parafin 14
I.3.2. Cơ chế phản ứng reforming naphten 15
I. 4. nhiệt động học và điều kiện phản ứng 18
I. 5. Xúc tác của quá trình 22
I.5.1. Lịch sử phát triển của xúc tác reforming 22
I.5.2. Vai trò của xúc tác hai chức năng 25
I.5.3. Các yêu cầu đối với xúc tác reforming 25
I.5.4. Các nguyên nhân làm ngộ độc xúc tác 26
I.5.5. Sự thay đổi xúc tác trong quá trình làm việc 29
I.5.6. tính chất của xúc tác 31
I.5.7. Tuổi thọ của xúc tác và giới thiệu một số xúc tác
tiêu biểu 32
I.6. Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình 34
I.6.1. Nguyên liệu của quá trình 34
I.6.2. Hydro hoá làm sạch nguyên liệu 36
I.6.3. Sản phẩm của quá trình reforming xúc tác 37
Chơng II
CÔNG NGHệ REFORMING XúC TáC

an toàn lao đông và bảo vệ môi trờng
V.1 an toàn lao động trong phân xởng reforming
xúc tác 107
V.1.1. Nguyên nhân do kỹ thuật 107
V.1.2. Nguyên nhân do tổ chức 107
V.1.3. Nguyên nhân do vệ sinh 107
V.2. Những yêu cầu về phòng chống cháy nổ 108
V.2.1. Phòng chống cháy 108
V.2.2. Ngăn ngừa khả năng xuất hiện những nguồn gây cháy 108
V.2.3. Những biện pháp tổ chức đảm bảo an toàn cháy nổ 109
V.3. Yêu cầu về bảo vệ môi trờng 110
Kết luận 111
Tài liệu tham khảo 113
- 2
nay. Nhà máy lọc dầu số 1 ra đời không những cung cấp những sản phẩm năng l-
ợng quan trọng mà còn cung cấp nguồn nguyên liệu quý giá cho công nghiệp
hóa dầu. Một trong những nhóm sản phẩm rất quan trọng trong công nghiệp hóa
dầu là Benzen, toluen, xylen (BTX). Trớc đây việc sản xuất BTX chủ yếu dựa
vào việc thu hồi khí từ ngành công nghiệp sản xuất than cốc, song do sản lợng
quá thấp nên không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển công nghiệp chất dẻo và sợi
hóa học nên phải dựa vào ngành hóa dầu.
Ngày nay, ngoài mục đích chính của quá trình reforming xúc tác là sản xuất
ra xăng có trị số octan cao, thì phần Hydrocacbon thơm thu đợc từ quá trình
chiếm đáng kể (tới hơn 90%, ) đây chính là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất
ra BTX với hiệu suất khá cao.
- 4
Chơng I
TổNG QUAN Lý THUYếT
I .1: MụC ĐíCH Và ý NGHĩA CủA QUá TRìNH REFORMING XúC
TáC:[2,3,5].

octan cao và cung cấp nguồn khí hydro kỹ thuật cho công nghệ làm sạch dầu
mỏ: Sơ đồ các phản ứng chính trong quá trình Reforming xúc tác có thể biểu
diễn nh sau.

- 5
n- parafin
Izo- parafin

Hydrocacbon
Thơm
Alkylcyclo
hexan
Alkylcyclo
pentan
Sản phẩm
Cracking
Hydro
Cracking
Dehydro
vòng hoá
Dehydro
hoá
Dehydro
vòng hoá
Hydro
Cracking
Vậy những phản ứng chính của quá trình Reforming xúc tác bao gồm các
phản ứng sau:
+ Dehydro hoá các hydrocacbon naphten, dehydro vòng hoá các
hydrocacbon parafin, đồng phân hoá và hydrocracking.

2
/RH nguyên liệu có ảnh hởng không nhiều đến cân bằng
của phản ứng dehydro hóa naphten và sự ảnh hởng này có thể bù lại bằng việc
tăng nhiệt độ của quá trình. Do đó cho phép ta lựa chọn và xử lý nguyên liệu để
có thể đạt mục đích mong muốn, hoặc tăng hydrocacbon thơm có trị số octan
cao cho xăng, hoặc để nhận hydrocacbon thơm riêng biệt (B, T, X) vì vậy ngoài
phản ứng dehydro hoá naphten còn cần các phản ứng khác sao cho đảm bảo đợc
hiệu quả của quá trình reforming.
- 6
+ 3H
2
(+ 50 KCal/mol)
(1)
CH
3
CH
3
+ 3 H
2
(+ 51,6 Kcal/mol)
+ 3H
2
(+ Q KCal/mol)
R R
hay
b. Dehydro hoá dẫn xuất vòng 5 cạnh (cyclopentan) tạo thành
hydrocacbon thơm.
+ Phản ứng này có tốc độ khá lớn khi dùng xúc tác chứa pt.
+ Năng lợng hoạt hoá của phản ứng này nhỏ khoảng 20 kcal/mol.
+ Phản ứng đồng phân hoá naphten vòng 5 cạnh thành vòng 6 cạnh là

- 7
C
n
H
2n +2
C
n
H
2n
+ H
2
C
9
H
20
C
9
H
18
+ H
2
nC
7
H
16
+ 4 H
2
CH
3
CH

VD: Trị số octan của n-C
5
là 62, còn izo C
5
là 8, phản ứng thu đợc sản phẩm
có trị số octan cao khi nguyên liệu là các phần nhẹ (C
4
ữ C
5
), còn nguyên liệu là
n-parafin cao hơn C
5
, phản ứng izome hoá xảy ra dễ dàng hơn nhng trị số octan
tăng lên không nhiều do có mặt của n-parafin cha bị biến đổi trong sản phẩm.
Vậy phản ứng izome hoá tiến hành tốt nhất với các n-parafin (C
5
ữ C
6
).
b. Phản ứng hydro izome hoá:
Hepten - 1 + H
2
2 metylhexan
Phản ứng này xảy ra với olefin trong nguyên liệu để tạo thành parafin.
Phản ứng thực hiện dễ dàng trong điều kiện của quá trình Reforming. Thành
phần olefin có thể chuyển hoá trực tiếp thành aromatic, nhng không đáng kể.
Đây là phản ứng quan trọng vì nó chuyển hóa các hydrocacbon không no
thành hydrocacbon no, làm giảm sự tạo cốc gây nên sự mất hoạt tính của xúc
tác.
c. Phản ứng izome hoá alkyl cyclopentan thành cyclohexan.

3
CH
3
Hay tổng quát
d. Phản izome hoá alkyl thơm.
CH
3
+ 3H
2
C
9
H
20
+ H
2
C
5
H
12
+ C
4
H
10
C
9
H
20
+ H
2
CH

Phản ứng hydrocracking cho sản phẩm là các hợp chất izo-parafin chiếm
phần chủ yếu vì phản ứng cũng xảy ra theo cơ chế ioncacboni nên sản phẩm khí
thờng chứa nhiều C
3
ữ C
4
và C
5
rất ít C
1
ữ C
2
. Nhng nếu tăng nhiệt độ cao hơn
nữa thì sẽ tăng hàm lợng C
1
ữ C
2
vì lúc này tốc độ phản ứng hydrogenolse sẽ
cạnh tranh với tốc độ phản ứng Cracking xúc tác. Khi đó khí metan đợc tạo ra
với số lợng đáng kể. Tác dụng của phản ứng này trong quá trình Reforming xúc
tác là góp phần tăng NO cho sản phẩm, vì đã tạo ra nhiều izo - parafin.
Độ axit của xúc tác ảnh hởng đến quá trình cracking. Độ axit càng mạnh thì
phản ứng hydrocracking xảy ra càng mãnh liệt, vì vậy, ta không nên dùng các
chất có độ axit mạnh làm chất xúc tác cho quá trình.
I.2. 3: Nhóm các phản ứng tách các nguyên tố dị thể:
Nếu trong nguyên liệu có các hợp chất chứa S, N, O sẽ xảy ra các phản ứng
tách các nguyên tố dị thể đó ra khỏi phân đoạn.
+ Hydrodenitơ hoá:
+ 5H
2

3
H R
4
H + R
3
H + Q = 20 KCal/mol
R
1
R
2
CH
3
S
I. 2. 4: Phản ứng tạo cốc:
Sự tạo thành cốc trong quá trình Reforming xúc tác là không mong muốn,
do cốc tạo thành sẽ bám trên bề mặt của xúc tác làm giảm độ hoạt tính của xúc
tác và làm hao tổn nguyên liệu.
Nhiệt độ càng cao thì olefin tạo thành càng nhiều, phản ứng trùng hợp xảy
ra càng mạnh hơn nên lợng cốc tạo ra càng nhiều.
ở nhiệt độ thấp, áp suất cao, tỷ lệ H
2
/RH cao sẽ hạn chế rất nhiều phản ứng
ngng tụ dẫn đến lợng cốc tạo thành sẽ giảm xuống.
Sự tạo cốc phụ thuộc vào các yếu tố nh:
+ Nhiệt độ phản ứng.
+ Các hợp chất phi hydrocacbon, olefin và các hợp chất hydrocacbon
thơm.
+ áp suất hydro: áp suất hydro cao sẽ hạn chế quá trình tạo cốc, nhng nếu
tăng áp suất quá cao thì phản ứng hydrocracking sẽ xảy ra mạnh và ảnh hởng
xấu đến phản ứng dehydro hoá tạo hợp chất thơm của quá trình Vì vậy, khi

trạng thái định hình có khả năng phản ứng cao.
Một phần tử n-heptan (n-C
7
H
16
) chuyển hóa thành toluen theo những cách
sau:
n C
7
H
16
aren + H
2
Hay phản ứng diễn ra nh sau
Sơ đồ quá trình chuyển hoá của n - heptan thành toluen
Cơ chế đóng vòng của cacboncation cho thấy khi reforming n-C
6
thì không
phải vòng 6 đợc tạo ra đầu tiên mà chính là các hợp chất vòng 5 cạnh đã sinh ra
metylcyclopentan, metylcyclopentan.
Cuối cùng, chính metylcyclopentan đã mất hydro và đồng phân hóa thành
benzen. Có thể minh họa rõ hơn với quá trình chuyển hóa n-hexan thành benzen
nh sau:
Sơ đồ quá trình chuyển hoá của n - hexan thành Benzen
Trong đó M: là tâm kim loại
A: là tâm axit
Tốc độ giai đoạn đóng vòng nhỏ hơn nhiều so với tốc độ giai đoạn khử
hydro. Bởi vậy, khi reforming naphten dễ hơn nhiều so với parafin. Ngời ta tính
đợc rằng, hằng số tốc độ phản ứng khi reforming các naphten thì lớn hơn cả trăm
- 11

C
1 ữ
C
5
A
A
+
+
M
(-H
2
)
- H
+
+H
2
M M
-3H
2
Tạo ion cacboni
A
M
A
A
(-A
-
)
(đóng vòng)
+
+H

1
ữ C
6
E
A
= 45 kcal/mol.
Cốc E
A
= 30 kcal/mol.
Từ các sơ đồ trên cho thấy, từ quá trình reforming xúc tác ta thu đợc các
hợp chất nh izo-hexan, cyclohexan, benzen, mety cyclopentan Tất cả các chất
này đều là các cấu tử cho trị số octan cao, vậy có nghĩa là ta thu đợc xăng có trị
số octan cao.
Ngoài các phản ứng chính ở trên, còn xảy ra một số phản ứng
hydrocracking đáng kể nh:
C
9
H
20
+ H
2
C
5
H
12
+ C
4
H
10
C

CH
3
CH
3
điều kiện cứng, các hydrocacbon có phân tử lợng nhỏ cũng bị hydrocracking,
làm cho hiệu suất khí và cốc tăng lên, do vậy lại có tác dụng tiêu cực.
Độ axit của xúc tác có ảnh hởng lớn đến phản ứng hydrocracking. Độ axit
càng mạnh thì phản ứng hydrocracking xảy ra càng mạnh, do đó ta không nên
dùng aluminsilicat làm chất mang mà ta dùng Al
2
0
3
có độ axit nhỏ hơn.
* Phản ứng trên tâm kim loại:
Theo thuyết đa vị Baladin thì hai phản ứng dehydro hoá cyclohexan và
dehydro hoá benzen đều xảy ra theo cơ chế hấp phụ liên tục trên bề mặt một số
kim loại nh Pt, Ni, Co, Pb,Rh Phân tử cyclohexan bị hấp phụ tại tâm hoạt động
gồm có 6 điểm. Phản ứng dehydro hoá sẽ xảy ra khi cả 6 nguyên tử hydro bị tách
loại khỏi nguyên tử cyclohexan một cách đồng thời. Sau này cùng với sự phát
triển của thuyết phức và những phơng pháp nghiên cứu hiện đại đồng thời cũng
phổ biến một quan niệm khác về cơ chế dehydro hoá cyclohexan. Theo cơ chế
này, phân tử cyclohexan lần lợt loại 6 nguyên tử hydro và liên tiếp tạo phức
trung gian.
* Phản ứng trên tâm axit.
Trong các điều kiện reforming xúc tác thì trên chất mang có thể xảy ra các
phản ứng đồng phân hoá, phá vỡ hoặc đóng vòng, vỡ vòng hoặc thu nhỏ vòng
hydrocacbon. Tất cả các phản ứng trên đều xảy ra theo cơ chế ioncacboni trên
tâm axit. Tốc độ tạo thành ioncacboni và sự chuyển hoá tiếp theo của nó theo
những hớng khác nhau và đợc quyết định bởi cấu trúc hydrocacbon tham gia
phản ứng và bản chất tâm axit trên bề mặt chất mang.

2
Cốc

Phản ứng hydrocracking tạo khí xảy ra khi tăng áp suất hydro có thể làm
hạn chế phản ứng ngng tụ và tạo cốc. Tuy nhiên nếu áp suất hydro quá lớn thì
phản ứng hydrocracking xảy ra càng mạnh và cân bằng của phản ứng cyclohexan
tạo thành benzen sẽ chuyển dịch về bên trái, tức là giảm bớt hàm lợng
hydrcacbon thơm. Vì vậy, ta phải lựa chọn điều kiện, chế độ reforming xúc tác
cho thích hợp để hạn chế sản phẩm phụ không mong muốn tạo ra.
- 14
I.4: nhiệt đông học và điều kiện của phản ứng [ 3,4]
Các phản ứng chủ yếu của quá trình Reforming xúc tác là phản ứng khử
hydro của các hydrocacbon naphten 6 cạnh thành các hydrocacbon thơm và khử
hydro vòng hoá các hydrocacbon parafin thành hydrocacbon thơm. Quá trình
này diễn ra theo hai giai đoạn.
Xét thông số nhiệt động học của một số phản ứng quan trọng trong qúa
trình reforming xúc tác qua các phản ứng của hydrocacbon C
6.
Bảng 1: Các thông số nhiệt động học của phản ứng reforming
hydrocacbon C
6
.
Phản ứng
Kp [500
o
C] H [Kcal/mol]
Cyclohexan C
6
H
6

trung hòa nhiệt trong khi phản ứng hydrocracking toả nhiệt. Ngoài ra hiệu ứng
nhiệt của phản ứng phụ thuộc chính vào nồng độ cyclohexan trong nguyên liệu,
vì nó hấp thụ nhiệt mạnh nhất. Nhiệt của phản ứng đợc lấy từ hỗn hợp nguyên
liệu, tức là phải cung cấp nhiệt độ cho hỗn hợp phản ứng.
Phản ứng dehydro hoá tạo vòng của parafin và phản ứng dehydro hóa của
naphten là những phản ứng chính làm tăng trị số octan. Cân bằng nhiệt động của
những phản ứng này dịch chuyển về phía sản phẩm khi phản ứng ở áp suất riêng
phần của hydro thấp và nhiệt độ phản ứng cao (500
o
C).
Tuy nhiên, điều kiện này thích hợp để tạo thành cốc và sự tạo cốc này chỉ
có thể ngăn chặn bằng cách tiến hàng phản ứng trong môi trờng hydro; áp suất
hydro càng cao, sự lắng đọng cốc trên bề mặt xúc tác càng ít. Việc tăng áp suất
hydro cũng không làm chậm phản ứng hydro hóa tạo ra aromatic.
Do vậy, quá trình reforming xúc tác đợc thực hiện dới áp suất cao và hydro;
sản phẩm đợc hoàn lại vùng phản ứng. Ngời ta đã nghiên cứu ảnh hởng của áp
suất, nhiệt độ, lợng hydro tuần hoàn đến cân bằng. Kết quả cho thấy, khi áp suất
- 15
và lợng hydro tuần hoàn tăng, cân bằng càng không ổn định, do vậy hiệu suất
riêng phần của xăng cũng không ổn định.
Phản ứng hydrocracking thích hợp ở nhiệt độ và áp suất riêng phần của
hydro cao. Phản ứng này thờng không mong muốn trong quá trình reforming, vì
chúng tiêu thụ hydro và tạo ra hydrocacbon khí, làm giảm hiệu suất pha lỏng.
(Hình 1) minh họa sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng vào áp suất tại những trị
số octan khác nhau.
Hình 1: Hiệu suất phản ứng và áp suất tại những trị số octan khác nhau.
Tại áp suất cao cho trớc, trị số octan có thể đợc tăng khi tăng nhiệt độ, mặc
dù điều này gây ra sự mất mát hiệu suất do phản ứng hydrocracking tăng lên.
Nh vậy quá trình thờng đợc thực hiện ở áp suất thấp để đạt đợc hiệu suất pha
lỏng tăng lên. Tuy nhiên áp suất riêng phần của hydro phải đủ cao để tránh sự

Hiệu suất phản ứng ->100%
RON 85
RON 95
RON 102
RON 104
Dehydro hóa
tạo vòng
Thấp
Không ảnh hởng tới sự
giảm nhỏ trong vận tốc
Thu nhiệt
isome hóa của
parafin
Nhanh Giảm vận tốc Tỏa nhiệt ít
isome hóa
naphten
Nhanh Giảm vận tốc Tỏa nhiệt ít
Dehydro hóa
parafin
Khá nhanh Giảm độ chuyển hóa Thu nhiệt
Dehydro hóa
naphten
Rất nhanh Giảm độ chuyển hóa Rất thu nhiệt
Nhiệt độ phản ứng để chọn làm cân bằng giữa sự tăng hoạt tính xúc tác và
sự tăng vận tốc của phản ứng khử hoạt tính khi nhiệt độ tăng.
Khoảng nhiệt độ từ 460 ữ 520
0
C và thờng giữa 482 ữ 500
0
C, nhng quá trình

hợp kim với Pb làm khử hoạt tính của xúc tác. Hàm lợng As trong nguyên liệu
phải thấp hơn 0,001ppm.
tóm lại, trong thực tế tính toán kỹ thuật hiệu ứng nhiệt của quá trình thờng
tính cho 1kg nguyên liệu. Nói chung hiệu ứng nhiệt của quá trình Reforming xúc
tác nằm trong mọi trờng hợp đều âm lớn. Ngời ta thấy hiệu ứng nhiệt khi sử
dụng nguyên liệu khác nhau thì khác nhau. Khi sử dụng nguyên liệu xăng có
hàm lợng naphten cao thì có giá trị trung bình của hiệu ứng nhiệt là -100 ữ -140
kcal/kg, còn khi sử dụng nguyên liệu xăng nhiều parafin thì có hiệu ứng nhiệt
trung bình là -50 ữ -70 kcal/kg, và đối với nguyên liệu xăng có phân đoạn hẹp
nhằm mục đích nhận hydrocacbon thơm thì giá trị hiệu ứng nhiệt cao, đặc biệt là
nguyên liệu chứa nhiều naphten.
- 18
I. 5: xúc tác của quá trình Reforming [1,2,3,8,9]
I.5.1: Lịch sử phát triển của xúc tác Reforming[1,2,8,9]:
Xúc tác đợc sử dụng cho quá trình reforming đều là các chất xúc tác lỡng
chức năng: chức năng oxy hoá khử và chức năng axit - bazơ. Chức năng oxy hoá
khử có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng hydro hoá - khử hydro. Còn chức năng
axit - bazơ có tác dụng thúc đẩy phản ứng xảy ra theo cơ chế ioncacboni nh đồng
phân hoá và hydrocracking.
Trớc đây ngời ta thờng sử dụng các chất xúc tác oxyt nh molipden mang
trên oxyt nhôm (Mo0
2
/Al
2
0
3
). Xúc tác này rẽ tiền, dễ sản xuất, bền với lu huỳnh.
Khi có mặt của lu huỳnh trong nguyên liệu thì Mo0
2
có thể chuyển một phần

3
có hàm lợng Pt trong khoảng từ 0,3 ữ 0,8% trọng lợng,
nhiệt độ phản ứng là 500
0
C và áp suất từ 30 ữ 35 atm, vận tốc thể tích 1,5 ữ 4h
-1
.
Xúc tác này có độ hoạt tính và độ ổn định cao, làm việc lâu hơn, cho sản phẩm
có trị số octan cao và lợng cốc tạo ra ít.
Ngày nay ngời ta đã cải tiến xúc tác reforming bằng cách biến tính xúc tác
(khi cho thêm một số kim loại khác) hoặc thay đổi chất mang.
Xúc tác sử dụng cho quá trình reforming hiện nay là 0,3%Pt + 0,3%Re
mang trên -Al
2
0
3
, với diện tích bề mặt khoảng 250 m
2
/g, đợc bổ sung các hợp
chất halogen hữu cơ. Hàm lợng Clo hoặc Flo khống chế trong khoảng 0,5 ữ1%
trọng lợng.
- 19
I.5.2: Vai trò của xúc tác hai chức năng.
a. Oxyt nhôm (Al
2
0
3
):
Al
2

Chất mang axit cần phải tinh khiết, hàm lợng Fe, Na không quá 0,02%
trọng lợng.
Để tăng cờng độ axit của Al
2
0
3
, ngời ta thờng thêm vào đó các halogen hữu
cơ. Trớc đây, ngời ta thờng hay sử dụng hợp chất Flo; nhng ngày nay ngời ta thay
thế Flo bằng hợp chất Clo. Hợp chất Clo ngoài tác dụng làm tăng độ axit còn có
tác dụng làm ổn định độ phân tán Pt trên chất mang. Chất xúc tác chứa Clo sẽ ít
thúc đẩy phản ứng hydrocracking trong điều kiện cứng.

Hàm lợng Clo thờng < 1% để chất xúc tác có độ axit vừa phải, vì nếu axit
hóa quá mạnh thì sẽ thúc đẩy phản ứng hydrocracking; một phản ứng không có
lợi cho quá trình.
Nếu sử dụng chất mang là -Al
2
0
3
hay -Al
2
0
3
với diện tích bề mặt riêng
khoảng 250 m
2
/g thì đợc bổ sung thêm các hợp chất halogen nh Flo hay Clo hay
hỗn hợp của chúng.
Độ axit của chất mang có vai trò đặc biệt quan trọng khi chế biến nguyên
liệu là parafin có trọng lợng phân tử lớn. Các tâm axit kích động phản ứng

PtO
Al - O
Cl
Cl
Cl
2-
Al - OH
Al - 0H
O
+ Cl
-
+ OH
-
Al - OH
Al - Cl
O
b. Kim loại Pt:
Pt là cấu tử tốt cho quá trình reforming xúc tác. Nó có hoạt tính tốt cho
phản ứng hydro hoá và dehydro hoá. Trong quá trình reforming xúc tác, Pt làm
tăng tốc độ hai phản ứng để tạo ra hydrocacbon thơm, ngoài ra nó còn thúc đẩy
quá trình no hoá các sản phẩm trung gian, nên hạn chế đợc quá trình tạo cốc.
Hàm lợng Pt trên chất mang là 0,3 ữ 0,7% trọng lợng. Hàm lợng Pt và độ
phân tán có ảnh hởng lớn đến hoạt tính khử hydro của xúc tác.
Ví dụ : khi nguyên liệu chứa hàm lợng parafin lớn mà dùng xúc tác chứa
0,35% trọng lợng Pt trong xúc tác thì nhận đợc xăng có trị số octan là 102 có pha
thêm 0,8 ml nớc chì, còn khi xúc tác chứa 0,6% trọng lợng Pt thì thu đợc xăng
có trị số octan là 102 mà không pha nớc chì.
Trong quá trình làm việc của xúc tác, hàm lợng Pt hầu nh không thay đổi
nhng ta vẫn thấy hoạt tính khử hydro của xúc tác bị giảm xuống; đó là do tinh
thể Pt bị thiêu kết lại thành các tinh thể lớn, làm tâm hoạt động bị giảm xuống.

+ Xúc tác phải có giá thành hạ, dễ sản xuất.
Thờng ngời ta đánh giá xúc tác reforming thông qua các chỉ tiêu nh: hàm l-
ợng Pt, bề mặt riêng của chất mang, độ bền đợc thể hiện qua bảng (3):
Bảng 3: Một số đặc trng của xúc tác reforming.
Các chỉ tiêu
Xúc tác
A 64
(liên xô cũ)
8815
CHLB Đức
RY-302
France
RD-150
Mỹ Đức
R-16
Mỹ
Pt (%trọng lợng)
0,6 ữ0,65
0,35
0,58 ữ0,62
0,37 0,55
Đờng kính hạt (àm)
1,8 - 2,2 1,5
1,5ữ 3,0
Bề mặt riêng (m
2
/g) 180 -
240 ữ280
-
160 ữ200

Hydrocracking + hydroizome hoá + dehydro vòng hoá
dehydro vòng hoá
I.5.4: Các nguyên nhân làm ngộ độc xúc tác.
Sau một thời gian làm việc, hoạt tính của xúc tác bị giảm xuống đáng kể.
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng của xúc tác nhằm giảm gía thành sản phẩm thì
xúc tác đó phải đợc tái sinh. Để có biện pháp khôi phục lại hoạt tính của xúc tác
một cách hữu hiệu, phải xuất phát từ nguyên nhân gây nên sự mất hoạt tính đó.
a. ảnh hởng do sự tạo cốc:
Các hợp chất olefin thúc đẩy quá trình tạo cốc. Hàm lợng của chúng trong
nguyên liệu nhỏ hơn 2%. ảnh hởng này còn do nguyên liệu có nhiều các hợp
chất đa vòng, olefin, diolefin đợc tạo ra trong quá trình reforming.
Trong quá trình làm việc, cốc tạo ra bám dính trên bề mặt xúc tác, làm bít
đi các tâm hoạt tính, ngăn cách sự tiếp xúc của các tác nhân phản ứng với xúc
tác, làm giảm dần hoạt tính của nó.
b. ảnh hởng độc hại của các hợp chất lu huỳnh:
Các hợp chất lu huỳnh sẽ gây ngộ độc kim loại Pt, làm ảnh hởng xấu đến
chức năng hydro hoá và dehydro hoá khép vòng. Các hợp chất chứa lu huỳnh
khác nhau sẽ ảnh hởng đến mức độ khác nhau, trong đó hợp chất meraptan
(RSH) làm giảm mạnh nhất hoạt tính xúc tác.
Khi hàm lợng lu huỳnh trong nguyên liệu tăng, hoạt tính xúc tác giảm
xuống. Khi đó không những hiệu suất của xăng giảm xuống mà còn làm cho
chất lợng của xăng cũng bị giảm xuống, điều đó đợc thể hiện ở bảng (4). đặc
biệt lu huỳnh ở dạng H
2
S còn làm rỉ, ăn mòn thiết bị và nhất là các ống xoắn của
lò.
Bảng 4: Sự phụ thuộc chất lợng và hiệu suất xăng vào hàm lợng lu
huỳnh.
Chỉ tiêu
Hàm lợng S trong nguyên liệu

3
bị khử bởi hydro tạo thành
H
2
S, H
2
0, Al
2
0
3
. Hoạt tính của xúc tác không hồi phục hoàn toàn lại nh ban đầu
đợc.
- 23
Để đảm bảo thời gian làm việc lâu dài của xúc tác thì cần phải loại các hợp
chất lu huỳnh ra khỏi nguyên liệu trớc khi đa vào quá trình reforming. Hàm lợng
lu huỳnh trong nguyên liệu cho phép khoảng 0,01 ữ 0,07% trọng lợng.
Cần phải khử H
2
S ra khỏi khí tuần hoàn bằng cách cho hấp phụ bằng dung
dịch monoetanolmin và tốt nhất làm sạch ngay trong nguyên liệu từ khâu đầu
tiên trớc khi đa vào sử dụng.
c. ảnh hởng độc hại của các hợp chất chứa nitơ:
Khi reforming xúc tác, các hợp chất nitơ sẽ bị phân huỷ tạo thành NH
3

tính bazơ làm trung hoà các tâm axit của xúc tác nên làm giảm tốc độ phản ứng
hydro hoá, dehydro hoá đóng vòng, gây ngộ độc xúc tác và xấu đi các chỉ tiêu
của xăng reforming xúc tác, điều đó đợc thể hiện trong bảng (5). Khi tăng nhiệt
độ trong các thiết bị phản ứng thì hoạt tính của xúc tác giảm dần và dẫn đến thời
gian làm việc của xúc tác cũng giảm theo. Vì vậy, hàm lợng nitơ trong nguyên

nh quá trình Clorua vào nguyên liệu chứa nớc.
e. ảnh hởng độc hại của các kim loại:
Các kim loại nh Pb, As có trong nguyên liệu sẽ làm ngộ độc xúc tác rất
mạnh. Sự có mặt của Pb trong nguyên liệu do nhiều nguyên nhân khác nhau: có
thể do sử dụng đờng ống dẫn nguyên liệu và xăng etylen hoá thơng phẩm. Hợp
chất Pb trong nguyên liệu làm mất hoạt tính của xúc tác, nếu có 0,5% Pb thì xúc
tác sẽ không có khả năng tái sinh. Làm sạch các kim loại ra khỏi nguyên liệu
bằng phơng pháp hydro hoá trớc khi đa vào quá trình reforming xúc tác.
Hàm lợng Pb cho phép có trong nguyên liệu là 0,02ppm và As là 0,01ppm.
- 24
I.5.5: Sự thay đổi xúc tác trong quá trình làm việc.
Trong quá trình làm việc, xúc tác bị thay đổi tính chất lý hoá khi tiếp xúc
với nhiệt độ cao và thờng xuyên tiếp xúc với các độc tố độc hại nói trên. Sự thay
đổi các tính chất của xúc tác reforming khi làm việc có thể chia làm các loại sau:
+ Những thay đổi có tính chất tạm thời, nghĩa là có thể khôi phục lại đợc
các tính chất ban đầu của nó bằng các quá trình tái sinh xúc tác. Đó là các thay
đổi do sự tạo cốc hay sự ngộ độc thuận nghịch bởi các hợp chất của oxy, nitơ, lu
huỳnh.
+ Những thay đổi vĩnh viễn, đó là những thay đổi không có khả năng tái
sinh đợc. Ví dụ: do sự thiêu kết ở nhiệt độ cao mà bề mặt riêng của xúc tác và
cấu trúc của Al
2
0
3
cũng nh độ phân tán của kim loại Pt trên chát mang Al
2
0
3
giảm đi, hay sự ngộ độc không thuận nghịch bởi các tạp chất kim loại. Sự thay
đổi này còn dễ xảy ra hơn nếu xúc tác là đơn kim loại hay khi tái sinh xúc tác

10
0
1,0
0,5
0,750,25
40
80
70
50
60
30
90
0
1,00,5
2
1
Trị số octan
Thời gian tiếp xúc, h
Hình 2a; ảnh hởng thời gian tiếp
xúc của xúc tác lên trị số octan
của xăng reforming trên xúc tác
Pt/Al
2
0
3
Hình 2b; ảnh hởng thời gian tiếp
xúc lên hiệu suất RH thơm trên
xúc tác Pt/Al
2
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status