ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
====o0()===
ĐỀ TÀI:
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ ALPHA/BÊTA TRONG
MẪU NƯỚC MÔI TRƯỜNG TREN hệ đ o n h ấ p n h á y
LỎNG SIÊU SẠCH TRI - CARB - 2770 TR/SL
MÃ SỐ: QT - 02 - 05
Chủ trì: TS. Hùi Văn Loát
OAI HỌC Q u ộ c GIA hm
RuNG TÁM ĨHÔ NG ĨIINl ỈHỰ VIẾ;|\
D ĩ/ 2^4
I li! Nôi • 2004
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
====o0o===
TẼN ĐẼ TAI:
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ ALPHA/BÊTA
TRONG MẪU NƯỚC MÔI TRƯỜNG
T R Ê N HỆ ĐO NHẤP NHÁY LỎNG S IÊU SẠC H TRI - C A R B - 2770 TR /SL
MÃ SỐ: QT - 02 - 05
Chủ trì đề tài:
TS. Bùi Văn Loát
Các cán hộ tham gia:
1. TS. Nguycn Quang Micn - Viện Khảo cổ học Việt Nam
2. TS. Ngỏ Sỹ Lương - Cán bộ giảng dạy Khoa Hóa, Đại học Khoa
học Tự nhiên.
3. PGS. TvS Lê Khánh Phồn - Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội
4. Nguyễn Văn Dũng - Học viên Cao học Khoa Vậl lý
Khóa 2002 - 2004
5. CN. Nguyễn Cảnh Lam - Viện Khảo cổ học Việl Nam.
- Carb 2770 TR/SL.
Sử (lụng mẫu cliuẩn Sr- 90 và radi-220 để xác định hiệu suâì hóa học
cua phương pháp dồng kết Iủa và hiệu suâì glii của hệ.
- I liệu suất hóa học cùa phương pháp dồnii kết lúa 89% dôi vói slronlri
và 81% dối vời mẫu racli. Iliệu suất ghi của hệ là 28% dối vói hức xạ Ị) và
99% (lôi với hức xạ n.
3
+ Tiến hành xác định hoại độ phóng xạ alpha/bêta trong một số mầu
nước sông hồ, nước mưa và nước máy tại Hà Nội trên hệ đo nhấp nháy lỏng
Tricab - 2770 TR/SL. Kết quả chỉ ra rằng: Hoạt độ alpha biến thicn từ 0.079
đến 0,268 Bq/lit và hoạt động bêta biến thiên từ 0,30 đến 2,1 Bq/lit.
+ Kết quả đào tạo:
- Hướng dẫn 01 luận văn tốt nghiệp “Xác định hoạt độ phóng xạ
alpha/bêta Irong mâu nước môi trường trên hệ do nhấp nháy Tri-Carb 2770
SL/TR. Sinh viên Bùi Xuân Tình K43 Công nghệ hạl nhân.
- 04 báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học chuyên đề từ năm 2000 -
2002.
f. Tình hình kinh phí của đề tài:
Tổng kinh phí của đề tài: 8.000.OOOđ
Kinh phí đã được sử dụng dứng quy định:
- Chi cho mua hóa chất:
- Chi cho công tác xử lý mâu:
2.500.000t1
2.500.000(1
Chi cho đo đạc tính toán, báo cáo kết quả: 2.000.000đ
Các chi khác:
1 .OOO.OOOcì
Khoa Quản lý
Chủ trì đề lài
TS. Bùi Văn Loát
The yied of chemical separation was determined by using solulion of wSr
and solution of mRu.
The chemical yield of BaS04 Coprecipitation metliod was 85% as an
average with Ihe range from 81 to 89%.
Somc of water in Hanoi area, such as: drinking water, ra in water, Hoan
Kiem and Truc Bach lake and Song Hong river was takcn.
It show that:
Tolal a aciivity in llic water rangcd from 0,079 to 0,268 Bt|/L;
Total (3 aclivity in the vvater ranged from 0,30 lo 2,1 Bq/L.
6
MỤC LỤC
T r a iiỊỊ
Báo cáo tóm lắt ?,
Mở đầu 7
Chương 1. Các nguyên tố phóng xạ trong Iiước 10
1.1. Các nguyên tố phóng xạ tự nhiên Irong đất 10
1.2. Các nguycn tố phóng xạ (rong nước 13
Chương 2. Pluíơng pháp xác định hoạt độ a /p tổng cộng trên hệ đo
nhấp nháy lỏng 15
2.1. Một số giải pháp giảm phông trên hệ đo nhấp nháy lỏng Tri - carb
2770 TR/SL 15
1. Cơ chế giảm phông chủ dộng 15
2. Biện pháp chống phông thụ (lộng 16
2.2. Phân biệt xung dơ bức xạ a /p I
2.3.Tạo mẫu do liên hệ đo nhấp nliáy lỏng Tri-carb 2770 TR/SL 17
Chương 3. Phương pháp và kết quả thực nghiệm 19
3.1. Xác định hoại độ phóng xạ riêng của mẫu nước 19
3.2. Phương pháp thục nghiệm xác định hiệu suất ghi và hiệu suất hóa học 19
3.3. Mối liên hệ giữa số đếm VÌ1 hoạt độ 21
3.4. Ngưỡng phát hiện của thiết bị 23
để phân tích càng nhỏ. Điều này rất có ý nghĩa khi phải phân lích các mẫu ớ xa
phòng thí nghiệm. Lượng màu phím lích lại mỗi điểm cần lẫy sẽ giám đi. côim
việc xử lý hóa học mẫu phân tích cũng nhẹ nhàng hơn.
8
Với đầu đo (deleclor) ống đếm cửa sổ, linh thể nhấp nháy và cletector bán
dẫn, tiêu bản đưa vào do cần phải có độ đồng đều cao và mỏng so với quãng chạy
của bức xạ cần đo. Tuy nhiên, với việc sử dụng hệ đo nhấp nháy lỏng (hì việc xử
lý mẫu đơn giản hơn, công việc xử lý mẫu thực chất là làm giàu và cô đặc mẫu.
Viện Khảo cổ học Việt Nam dược Nhà nước trang bị hệ do nlìấp nháy lỏng
siêu sạch TR-Carb 2770 TR/SL đo hãng Pakard của Hoa Kỳ sán xuất. Chức năng
chính của hệ là xác định hoại độ phóng xạ của các bon 14 phục vụ bài toán xác
định tuổi mẫu vật. Ngoài ra, hệ còn có thể sử dụng để do hoạt độ phóng xạ a/p
tổng cộng.
Mục đích của đề tài là xây dựng phương pháp xác định hoạt độ a/|3 lổng
cộng Irên hệ do nhấp nháy lỏng và tiến hành xác định hoại độ của một sô mẩu
nước môi trường lại Hà Nội. Ngoài ra, kết quả của đề tài sẽ cho phcp khảng định
có (hể liến hành xác định hoạt độ của mẫu đất với lượng mẫu nhỏ, lừ đó có thế
xác định dược licu chiếu của bức xạ hàng năm lên các mẫu nhiệt huỳnh quang
phục vụ bài loán xác định tuổi theo phương pháp nhiệt huỳnh quang.
Báo cáo của đề lài gồm: Mở dầu, 3 chương và kc'l luận, tài liệu tham khảo.
Trong quá trình lliực hiện, để tài dã nhận được sự giúp dỡ lận lình của Ban
chủ nhiệm Khoa Vật lý, Phòng Khoa học & Công nghệ Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Ban Khoa học & Công ngliệ ĐHQGHN. Đặc biệt đề tài đã được Phòng
Ihí nghiệm xác định tuổi của Viện khảo cổ học Việt Nam đã tạo điều kiện thuận
lợi (rong khi tiến hành ihực nghiệm lừ khâu sử lý mẫu đến đo dạc. Chủ liì dỏ lai
xin bày tỏ sự giúp đỡ quí báu đó.
9
Trong quá trình tổng hợp hạt nhân xảy ra cách đây hàng tỷ năm, nhiều dồng
vị phóng xạ đã dược hình thành. Những đồng vị có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 150
triệu năm như 26AL, 36CL, 59Ni, r>0Fe, 205Pb đến nay không còn tồn tại trên Trái clâì.
m u
99,28 4.5 X 10"
Kali - 40 vừa phân rã p vừa phân rã p+ và chiếm k. Kali- 40 phân rà p trớ
thành canxi - 40 ở trạng thái cơ bản. Xác suất quá trình phân rã fV cữ 89%. Xác
suất quá trình phân rã Ị3+ và chiếm k của kali - 40 cỡ 11%. Khi phân rã (ỉ+ và
chiếm k, hạt nhân con 40Ar được tạo thành ở trạng thái kích thích có năng lượng
1,46 McV. Bức xạ gamma 1,46 MeV dược phát ra khi hạt nhân 40Ar trở vc trạng
thái cơ bản. Hàm lượng trung bình của kali trong vỏ Trái dát cỡ 1.84%. Hàm
lượng của kali trong các loại clâì đá khác nhau biến lliiên trong khoang rộng từ
0,3% ở đá trầm lích cál đến 3,7% đá Granít.
Thỏri và man thuộc nhóm các nguyên tô actini, chúng có câu hình diện ÚI
như nhau, do đó clnmg thường di kèm với nhau. Trong tlâì đá 11 ran và lliori thường
tổn tại dưới dạng U 0 2 và T h 0 2. Các loại đất đá khác nhau hàm lưoìig cùa uran và
10
thôri khác nhau. Hàm lượng trung bình của uran trong vỏ Trái đất vào khoáng
3ppm (3.10'4%) còn của tliôri 13ppm.
Cả ba đồng vị phóng xạ 232Th, 238u, 235u đều là các nguyên lố phân rã alplia.
Các sàn phẩm con của chúng đều khổng bền, khi được tạo (hành chúng lại tiếp lục
phân rã phóng xạ, tạo thành 3 dãy phóng xạ trong tự nhiên, cả ba dãy phóng xạ
đều được kết thúc bằng đồng vị chì bền. Trong bảng số 2, số 3 và số 4 đưa ra các
đồng vị phóng xạ thuộc ba dãy 2'1RU, 23,u và 212Th tương ứng. Trong các bảng trên
cũng đưa ra các clạng phân rã và chu kỳ bản rã của các dồng vị trong mỗi dãy
phóng xạ tự nhiên.
Bảiìiĩ 2. Dãy phóng xạ lự nhiên 2,HU
TT Đồng vị phóng xạ
Loại phím rã
Chu kỳ !>iín I'ã
1
” *u a
4.507 X lOVun
p
26.8 phút
10
2l4Bi
p
19.7 phút
11
2,4Po
a
1.85 X 10J giây
12
2,0Ph
p
22.3 năm
13
2IOBi
p
5.02 ngày
14
2lnPo a
138,4 ngày
15
2nr.pb
0 Bén
! I
Bảng 3. Dãy phóng xạ tự nhiên 212Th.
TT
Đồng vị phóng xạ
Loại phân rã Chu kỳ bán rã
1
1064 gi('í
9
2,2Bi
p
3,04 X I0 7gi;ìy
10
2I2Po
a
60,5 phút
11
2f)8Ti
p
3,1 phút
12
2n8Pb
0
Bền
Bảng 4. Dãy phóng xạ tự nhiên 21?u.
TT
Đồng vị phóng xạ
Loại phân rã
Chu kỳ hán nì
1
2J5U
a
1,7 X l()Knăm
2
2,1 Tli
p
225 giờ
11 2MBi
a
2,16 phút
12
2()7pb
0
Bổn
1">
1.2. Các nguyên tố phóng xạ tự nhiên trong nước.
Như dã chỉ ra ở Irôn, lấl củ các loại clấl (lá đều chứa các nguyên lô phóng xạ.
Khi có đòng nước chảy qua đất đá, các nguyên tố phóng xạ có thể được lioà tan
vào Irong nước. Tuỳ theo tínli chất lioá học của các nguycn lô lioá hục, mức (lộ
hoà tan của chúng vào trong nước khác nhau. Vì vậy, mặc dù trong đấl đá các
nguyên lố phóng xạ trong dãy phóng ra tự nhiên ở trạng thái cân bằng hoặc gần
cân bằng, nhưng ở trong nước chúng hoàn toàn mất cân bằng. Các nguyên tỏ
phóng xạ IỒI1 tại dưới dạng hợp chất lioà tan trong nước sẽ cháy theo dòng nước.
Các nguyên tố nằm trong hợp chất kết tủa lắng dọng xuống đáy sông. Hoại động
phóng xạ riêng trong nước (Bq/lit) của các nguyên tố biến thiên Irong khoảng
rộng.
Thí dụ Irong nước sông hoạt độ của 21RU biến thiên từ 2,5.104 tiến 1,2.10'
Bq/lít, còn 22r’Ra biến thiên từ 4,3.10 3 đến 0,30 Bq/lit.
1.3. Các nguyên tô phóng xạ nhân tạo.
Ngoài các nguyên tố phóng xạ có trong lự nhiên, còn có các nguyên tó
phóng xạ nhân lạo.
Nlur (lã bicì sản phẩm của các vụ thử hạt nhím ngoài không khí cũng như
các sự cổ nhà máy điện nguycn lử và lò phán ứng là các san phẩm phân chia cúa
215u và 21RU. Các sản phẩm phân chia của u và Tli, đa sô là các đồng vị phóng xạ.
trong đó có 2 dồng vị sống lâu dược quan tâm nhiều trong nghiên cứu môi tnrờng
là |r7Cs và wSr. Các sản phẩm của các vụ nổ và các sự cố liạl nhân đóng góp vào
độ phóng xạ môi trường và của nước nói riêng. Theo tính toán từ năm 1958 đến
95Zn
p
56 ngày
6
R9Sr
p
50,5 ngày
7
p
8 ngày
8
p
30 năm
9
ẻ
p
13.5 ngày
10
l40Ba
p
12.8 ngày
1 1
|18Pu
a
87 năm
12
iWPu
a
1400 năm
13
việc như nhau. Giữa đetelor nhấp nháy và hai ống nhân quang diện là đctcctor
chống phông bao bọc quanh đetector phân lích.
Các bức xạ a hoặc Ị3 dược phát ra lừ mẫu được hoà tan Irong chất nhấp
nháy, tirơng tác với chất phát quang lạo ra các nháy sáng. Do tính chíit đảng
hướng của các xung sóng nên cường độ nháy sáng đi về hai ống nhân quang diện
là như nhau. Mặl khác, do hai ống nhân quang điện có dặc trưng kỹ thuật nlur
nhau, nên biên độ ở lối ra của hai ống nhân quang điện gần như nhau, nói chính
xác là gần bằng nhau. Ngược lại, các xung xuất hiện ở lối la của ống nhãn quang
điện, liên quan tới tia vũ trụ, bức xạ phát ra từ các vật xung quanh, sẽ có hicn (lộ
khác nhau. Điều này, liên quan tới lượng nháy sáng đi tới hai ống nhân quang
điện là khác nhau, chính vì vậy biên độ xung ở hai ống nhân quang điện có biên
độ hoàn loàn khác nhau.
Qua phân tích trên nhận thấy, nếu so sánh tỷ số biên độ xung ở lối ra của
hai ống nhân quang diện cho phép loại bỏ được xung do phỏng gây ra. Cu thế: Ty
số biên độ xung lối ra hai ống nhan quang điện liên quan tới bức xụ phát ra lir
mẫu có giá trị xấp xi 1, còn giá trị này đối với bức xạ phông khác xa I. Máy do
nhấp nháy lỏng (lã lliiết kế một mạch diện tử làm nhiệm vụ so sánh biên (lộ xung
ờ lối ra của 2 ống nhân quang diện. Mạch diện tứ này cho các xung điện có I V so
\5
biên độ xấp xỉ 1 đi qua, còn loại bỏ các cặp xung có tỷ số biên độ khác xa so với
1. Đây chính là nguyên tắc giảm phông theo nguyên tắc chủ dộng được sử dụng
trong hệ đo.
2.Các biện pháp chống phông thụ dộng
Biện pháp đầu tiên là chọn đetector chống phông bao quanh đetector phân
tích, có nguyên tử số lớn, tỷ khối cao. Hệ nhấp nháy lỏng Tri - carb 2770 TR/SL,
chúng tôi đã chọn chât nhâ'p nháy là Bi4Ge3Ol2 (viết tắt là BGO). Chất BGO là
chất nhấp nháy không hút ẩm có phông phát quang yếu. Do có mật độ lớn,
nguyên lử số hiệu dụng cao, BGO ngăn cản hiệu quả lia vũ Irụ lác tlụng vào
đetector phân tích. Trong [7,8] đưa ra kết quả thực nghiệm khảo sát tác dụng
chống phông BGO, lỷ số tín hiệu trên phông đã tăng lên 1,3 lần.
TR/SL còn được sử dụng do phổng xạ a và p của các mẫu môi Irường. Đổ do
hoạt độ a /p trong mẫu môi trường nói chung và của nước nói riêng ta phái
(ập trung các nguyên tố phóng xạ cổ trong mẫu nghiên cứu han dầu lừ mội
thể tích lớn về (hể tích nhỏ dưới dạng dung dịch để hoà lan với chất nhấp
nháy. Trong công nghệ do nhấp nháy lỏng nói chung và hệ Tri - Carb 2770
nói riêng có hai loại ống dựng mẫu (vial) là loại thủy tinh phông lliấp thể
(ích 7ml và 20 ml và loại hằng nhựa Teílon thể tích 7ml và 20 ml. Sô liệu
khảo sát |7| cho thấy tốc độ đếm phông đối với loại vial bằng thủy tinh cữ
1,6 xung/phút, trong khi đó tốc độ đếm phông đối với loại vial bằng Teílon
là 3,56 xung/ phút. Khái niệm phông ở đây và Irong báo cáo này dược hiểu
là tốc độ đếm khi đặt vial và một dung dịch hóa chất dược sử dụng khi làm
mẫu theo mội lý lệ xác định vào đê đo. Ngoài ra, để xác định hoạt độ phóng
xạ a /p tổng của mẫu môi trường, chúng tôi đã chọn loại vial bằng thúy tinh
có thể tích 20ml. Tỷ lệ dung dịch mẫu và chất nhấp nháy là 1:1. Như vậy Ihc
(ích dung dịch cuối cùng, chứa các nguyên lố thu dược từ mẫu ban đầu, có
thể tích là lOnil. Với thể tích này cho phép giảm hớt rất nhiều khổ khăn (')'
khâu xử lý mẫu do cuối cùng. Đối với phép do tổng cộng cx/(ỉ irong cliâì
nhấp nháy dể tập hợp các nguyên lố phóng xạ có trong llic tích mẫu lớn vồ
thể lích nhỏ dưới dạng dung dịch có 3 phương, pháp s;nr
__
_
_____
=
___
ĐAI HỌC Quốc Gia má
TRUNG TÀM THỐNG TIN ĨH'.' ,it
17
- Phương pháp đồng kết tủa,
- Phương pháp bay hơi,
- Phương pháp chiết.
trong đó eh là hiệu suấl lioấ học của phương phấp làm giàu mẫu; £ hiệu su rú ghi
của hệ.
Với mầu bâì kỳ, hiếl r,h, E tio lốc độ đếm la sẽ xấc định được hoạt độ phổng
xạ A. I loại độ phỏng xạ IỈỔIIÍI Irong mẫu nước dược lính ihco cổng thức:
Am- — (2)
V
trong dỏ V là (hể lích mầu nước dã (lược lấy đổ phân tích.
3.2. Phưoiiịỉ pháp í hực nghiệm xác định hiệu siiất hoấ học và hiệu siinl gUi
Đẻ tài dã tiến hành lập hợp mẫu Ihco phương phấp bốc hơi và phương pháp
đồng kết lúa. Đc xác định hiệu suâì lìoá học và hiệu suất ghi dã sử dụng dung dịch
Ra-226 có hoại ciộ riêng InCi/g làm mẫu chuẩn alpha và dung dịch Sr-90 có hoạt
độ lnCi/g làm mẫu cluiẩn bcla.
- Vơi mỗi mầu cluiáii, lấy 0,5 gam durm dịch mầu clniẩn hoà lan với nước
cất, thu được 60ml dung dịch mẫu được pha loãng.
Các mầu chuan khi pha loãim clirợc chia làm 6 phần bằng nhau, mồi phấn
có llìể tích lOnil. Với mỗi lỏ Iììầu chuẩn gồm 6 phần. Lấy 3 Irong 6 phấn làm đối
chứng. Mỏi phần tlược lìoà lan lrực liếp với chất nhấp nháy lỏng de do lốc dộ đốm
trực tiếp. Ba phần còn lại dược hoà voi nước cấl đốn thể tích l lít, đìmg làm 3 mầu
cliiián khấc nhau. Ba mầu lìày dược xử lý hoá học như (là liến hành xử lý dôi với
mẫu nước phân lích. Tiến hành xấc định lốc độ đếm trunu bình do 3 licu bản tlni
(lược lừ 3 mầu cIukìiì Iicn.
19
Đối với 3 phần được lấy làm đối chứng đã được hoà tan trực tiếp với chát
nhấp nháy. Hiệu suất hoá học đối với các lô đối chứng coi như bằng I.
Đối với các lô đối chứng hoạt độ phóng xạ A biết, eh = 1, lliực nghiệm xác
định tốc độ đếm từ đó xác định được hiệu suất ghi:
n° _ n°
ep “ A - A ^
81|. A 0 An
Đối với 3 mẫu chuẩn sau khi nhốt mẫu, tiến hành xác định tốc độ đếm II .
Bảng 7. Kết quả xác định hiệu suất ghi và hiệu suất hoá học đôi với
mẫu bêta theo phương pháp đồng kết tủa.
Mầu đỗi chứng
Mẩu chuẩn
- Hoạt độ phóng xạ (phAn rã/phúl)
185 185
- Tốc độ đếm (xung/ phút)
51,9 ± 0,6
46,5 ± 0,9
- Hiộu suấl ghi (%)
28,1 ± 0,3
28,1 ±0,3
- Hiệu suất hoá học
100
89,5 ± 1,6
Hiệu suất glii của bức xạ hêta cỡ 28%. Hiệu suất hoá học đối vói mẫu bêla
cỡ 89,5% cao hơn đối với mẫu Ra.
3.3. Xây dựng mối liên hệ giữa sỏ đêìn và hoạt độ
Thực nghiệm xác định tốc (lộ đếm, biết hiệu suất hóa học và liiệu suất ghi
ta xác định dược lioạl độ của licu ban. Tuy nhiên, có thể xây dựng trực liếp mói
liên hệ giữa lốc độ đếm và hoạt độ phóng xạ thông qua phương pháp bình phương
lối thiểu.
Biêì hoạt độ phóng xạ X, thực nghiệm xác định sỏ đếm y.
Từ tập hợp số liệu xây dựng được môi liên hệ giữa số đếm và hoạt độ dưới
dạng: y = ax + b
Từ dung dịch chuẩn Ra- 226 có hoạt độ riêng 1 nCi/g đã tạo ra các mẫu
nước có hoạt độ lổng cộng xác định. Sau đó tiến hành xử lý mẫu chuẩn dã được
tạo như đối với mẫu nước phân tích thông thường, tiêu bản Ihu dược được tiến
hành đo theo dũng qui (rình do đối với mầu môi trường. Trong bảng số X dua ra
kết qua xác định tốc độ đếm của các mầu chuẩn có hoạt độ xác clịnli ở chế độ do
2860
57.2+ 1.1
5
83,4
40
3336
80,9 ± 1,4
6
1 10 20
2141
107,5 ±2,3
Kết quả thực nghiệm thu dược dã khẳng định sự phụ thuộc luyến lính giữa
lốc độ đếm và hoạt độ phóng xạ. Điều này cũng khẳng định các hước xử lý hoá
học lừ 6 mẫu chuẩn hoàn toàn như nhau. Ngoài ra, từ số liệu thu dược cho thấy
nếu hiệu suất ghi a cỡ 99% thì hiệu suất bốc hơi là 100%.
Từ dung dịch Sr - 90 chuẩn có hoạt độ riêng lnCi/g, tạo các mẫu chuẩn có
hoạt độ tổng cộng xác định. Hoà tan mẫu chuẩn vào nước cất sao cho Ihể tích thu
được 1 lít. Sau đó tiến hành cô đặc mẫu Iheo phương pháp bốc hơi, xác định lốc
độ đếm theo chế độ do (3 riêng biệt. Kết quả cho ở bảng số 9.
Từ số liệu bảng số 9, llieo phương pháp bình phương tối thiểu thu dược dồ
thị hình 2 và phương trình mô tả sự phụ thuộc của số đếm vào hoại độ phân rã Ịỉ
tổng cộng của mẫu:
y = 0,2785 X + 1,55
Với giá trị ỵ 2 tính trên một bậc tự do là R2= 0,9873
22
M Ẫ U C H U Ẩ N A L PH A
Ị_Ị|nh ị Hoạt Độ (dpm)
Sò (léui(ciLi[))
MẪU CHUẨN BETA
H oạt Độ (dpiu)
333
30
2770
______
_
_________
90.4 ± 1,7
6
444
30
3765
125,5 ±2,1
3.4. Xác định ngưỡng phát liiện
Đã liến hành xác định tốc độ đếm phông trong thời gian đo 125 phút, bằng
thời gian đo màu. Chế độ đo phồng và đo mẫu được chọn Iilur nhau. Kết quá thu
được:
Với bức xạ alpha. lốc độ do phông
(2,06 ± 0,13) xung/phút
Với bức xạ bêta, tốc độ (lo phông
(1,44 ± 0,11) xung/phút
Từ kết quả trong 2.3 xác định mối liên hệ giữa tốc độ đếm và hoại độ phóng
xạ lổng cộng thu được, theo tiêu chuẩn 3 lần căn phông xác định dược ngưỡng phân
lích của llìiếl bị: 0,007Bt] dối với hức xạ alplia và 0.02 Bq đối với bức xạ bêta.
Theo các số liệu về hoạt (lộ phổng xạ riêng của các dồng vị phóng xạ trong
nước lự nhicn, lượng mẫu cần phan tích cỡ 1 lít.
23