Hòan thiện kế tóan chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Sản Xuât-Thương mại Hồng Hà - Pdf 25

1
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán được các nhà kinh tế, các nhà quản
lý kinh doanh coi như " một ngôn ngữ kinh doanh " như " nghệ thuật " để ghi
chép, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các báo cáo tài chính giúp cho
các doanh nghiệp, các cổ đông, các nhà quản lý thấy rõ thực chất quá trình
sản xuất kinh doanh bằng những số liệu cụ thể, chính xác, khách quan, khoa
học.
Với điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp luôn
trong tình trạng cạnh tranh gay gắt với các công ty không chỉ trong nước mà
cả nước ngoài. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển luôn phải tự xây
dựng cho mình một chiến lược và chính sách kinh doanh nhất định về tất cả
các lĩnh vực trong đó chính sách về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
luôn là mối quan tâm lớn nhất. Biết được chính xác chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra, tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là điều cần thiết để tổ chức quản
lý tốt việc sản xuất sản phẩm và đề ra các biện pháp kịp thời làm giảm chi phí
hạ thấp giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong thị
trường tiêu thụ. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp luôn được coi là chìa khoá mở cửa cho sự phát triển
và tăng trưởng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong những năm gần
đây cán bộ lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến công tác kế toán nói chung,
công tác tập hợp chi phí sản xuất và giá thành nói riêng. Do vậy, công tác chi
phí và giá thành sản phẩm tại công ty Thành Long đã và đang được điều chỉnh
cho phù hợp với thực tế và chế độ kế toán hiện nay. Tuy nhiên hiện nay công
1
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
2

Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập tháng 5/1963, thành lập lại theo
quyết định số 1277/QĐ-TCCQ ngày 12/11/1992 và Quyết định 1409/QĐ/UB
ngày 20/7/2000 của UBND thành phố Hải Phòng, đăng ký kinh doanh số
112234 ngày 25/7/2000 do Sở KH - ĐT Hải phòng cấp.
Địa chỉ : Khu công nghiệp Tam Quán - Đại lộ Tôn Đức Thắng
An Đồng - An Hải - Hải Phòng
1.2. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Thành Long tên cũ là Xí Nghiệp Cơ khí thuỷ được thành lập từ
tháng 5 năm 1963 trực thuộc sở Giao thông công chính Hải Phòng, đóng trên
địa bàn xã An Đồng huyện An Hải - Hải Phòng. Lúc ban đầu nhiệm vụ cơ bản
là sửa chữa, đóng mới các phương tiện vận tải thuỷ phục vụ trong ngành giao
thông vận tải địa phương của thành phố .
Trong chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mỹ, mặc dù công ty
đã phân tán thành nhiều cơ sở ở nhiều địa điểm khác nhau để sản xuất, nhờ
vậy toàn bộ máy móc thiết bị quý hiếm lúc bấy giờ được đảm bảo an toàn.
Xong toàn bộ công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng hầu như bị phá huỷ. Là
một đơn vị duy nhất chuyên làm nhiệm vụ sửa chữa và đóng mới các
phương tiện thuỷ của ngành Giao thông vận tải Thành phố. Trong thời gian
bao cấp công ty được sở chủ quản, UBND Thành phố quan tâm đầu tư về
cơ sở vật chất đáng kể và có thuận lợi là không phải lo mua nguyên vật
liệu, việc làm và tiêu thụ sản phẩm. Tất cả mọi vấn đề trên đều do nhà nước
giao chỉ tiêu phân bổ theo kế hoạch, đều làm theo pháp lệnh, mệnh lệnh của
cấp trên, do đó hạn chế công ty về quyền tự chủ trong sản xuất, nảy sinh tư
3
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
4
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
tưởng trông chờ ỷ lại cấp trên, do đó phần nào dẫn đến chất lượng sản
phẩm kém, mẫu mã không thay đổi nên không đáp ứng được nhu cầu của

thành Công ty Thành Long. Với 10,5 tỷ đồng mà UBND Thành phố và các
ban nghành đầu tư để nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang bị máy móc, thiết bị hiện
đại, tiên tiến. Cùng với sự nỗ lực quyết tâm của doanh nghiệp, với đội ngũ
lãnh đạo trẻ tuổi, năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm đã
quy tụ được toàn thể đội ngũ kỹ sư, thợ bậc cao và công nhân đoàn kết một
lòng từng bước đưa doanh nghiệp đi lên vững chắc hoạt động hiệu quả và
phát triển. Hiện nay Công ty Thành Long là một địa chỉ tin cậy với các đơn vị
vận tải trong và ngoài quốc doanh. Với khẩu hiệu giá thành, chất lượng, thời
gian và giữ vững lòng tin với khách hàng, do vậy mà công việc của công ty
luôn luôn ổn định, đời sống công nhân, công nhân viên chức được nâng cao,
yên tâm trong sản xuất, tình trạng cán bộ công nhân nghỉ tự do, chây lười,
trộm cắp, sách nhiễu khách hàng .... trong Công ty đã được chặn đứng và
chấm dứt. Công ty đã giữ vững được uy tín với khách hàng vùng duyên hải
bắc bộ và mở rộng thị trường ký kết hợp đồng với các khách hàng xa như :
Vũng Tầu, Thanh Hoá, Ninh Bình, Hà Giang, Cục đường sông, Cục hàng
hải ....Doanh thu năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trtước, các nghĩa vụ với
Nhà nước đều thực hiện đầy đủ, đúng hạn.
1.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Mặt bằng Công ty 80.000 m
2
. Trong đó : có 02 âu tầu dài 65m rộng
25m và hệ thống triền đà cơ giới gồm 12 đường triền đà khô, diện tích được
bê tông hoá 20.000 m
2
. Triền đà của Công ty được sửa chữa nâng cấp, làm
mới xe triền theo phương pháp hạ thuỷ ngang, thuận tiện cho việc đóng mới,
sửa chữa các loại tầu biển, biển pha sông trọng tải 1000 tấn, tự trọng 350 tấn;
kích thước tầu tối đa: L x B x H: 65m x 12m x 5m lên xuống đà tuyệt đối an
toàn.
5

cân bơm cao áp, các máy gia công cơ khí hiện đại khác...
6
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
7
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
 Cùng với sự đầu tư về máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng Công ty hết
sức chú trọng xây dựng lực lượng sản xuất. Với truyền thống gần 40 năm xây
dựng và phát triển, hiện tại Công ty có 601 cán bộ công nhân viên trong đó
chủ yếu là các kỹ sư chuyên ngành nhiều kinh nghiệm, đội ngũ thợ hàn, cắt
hơi, sắt... có tay nghề cao được Cục Đăng kiểm Việt Nam sát hạch và cấp
chứng chỉ quốc gia. Lực lượng tham gia sản xuất của Công ty bao gồm 38 kỹ
sư vỏ tầu, máy tầu, điện tầu, kinh tế và 24 cán bộ trung cấp kỹ thuật. Khu vực
sản xuất bao gồm 8 tổ sắt hàn, 2 tổ hàn, 1 tổ phun sơn phun cát, 1 tổ sơn trang
trí, 1 tổ cơ khí, 1 tổ tiện, 1 tổ máy tầu, 1 tổ điện tầu,1 tổ kích kéo triền đà, 1 tổ
mộc với thợ bậc 7: 20 người, thợ bậc 6: 66 ngưòi, thợ bậc 5: 75 người. Còn lại
là thợ từ bậc 3 đến bậc 4 đều được đào tạo qua các trường học nghề kỹ thuật.
Với cơ sở mặt bằng và trang thiết bị cùng một lúc Công ty có thể thi công 14
phương tiện có trọng tải lớn đến 1800 tấn đảm bảo thời gian và chất lượng đã
ký kết với khách hàng.
2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Đóng mới, sửa chữa tầu các loại trọng tải đến 3000 tấn ( vỏ thép, hợp
kim nhôm, gỗ, composite...).
- Vận tải đường thuỷ, xây dựng các công trình đường thuỷ, nạo vét
luồng lạch.
- Sản xuất phụ tùng, gia công cơ khí phục vụ ngành Giao thông vận tải
- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư.
2.2 Quy trình công nghệ của đóng tầu
Do đặc điểm địa hình đóng tầu và cơ sở vật chất của công ty nên khi

Phần gia công lắp ráp tổng đoạn mũi lái ở dưới âu tầu
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm
Sự tồn tại của công ty đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế của thành
phố Hải Phòng nói riêng và đất nước nói chung. Qua từng năm hoạt động
Công ty đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, Công ty đã thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước đầy đủ, hoàn thành tốt các khoản nộp ngân sách, nâng
8
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
9
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Những con số ở bảng
dưới là không lớn, nhưng so với tình hình kinh doanh và mặt hàng kinh doanh
thực tế thì đó là một con số khả quan, có ý nghĩa đối với sự tồn tại của Công
ty trong cơ chế hiện nay (Biểu số 1, Biểu số 2 )
Biểu số 1
MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG QUA CÁC NĂM
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Doanh thu thuần 28.100.838.455 31.193.966.094 81.734.926.228
Lợi nhuận trước thuế 362.114.432 401.646.913 260.272.295
Các khoản phải nộp ngân sách 350.754.671 305.275.168 375.514.614
Thu nhập bình quân người trên
1 tháng
800.797 944.121 1.100.000
Biểu số 2
BẢNG SO SÁNH GIỮA CÁC NĂM
Đơn vị tính : đồng
CHỈ TIÊU
NĂM 2003 SO VỚI NĂM 2002 NĂM 2004 SO VỚI NĂM 2003

để thu hút khác hàng là một trong những chiến lược của công ty nhằm
giữ khách hàng, cạnh tranh được với những công ty đóng tầu khác, tạo
cho mình một thương hiệu riêng trên thị trường.
Năm 2004 công ty có những chiến dịch quảng cáo lớn đế quảng
cáo thương hiệu của mình
Điều đáng chú ý là tổng thu nhập hàng tháng của người lao động đã tăng
lên qua các năm, chứng tỏ đời sống của người lao động ngày càng tăng. Qua
tìm hiểu em thấy, hàng năm vào dịp hè, công ty tổ chức cho người lao động đi
nghỉ mát, đi tham quan ở một số nơi. Nhìn chung tình hình kinh tế của công
ty qua các năm đều ổn định
2.5 Chiến lược sản xuất kinh doanh trong tương lai
 Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường cũng như để nâng
lợi nhuận hàng năm của công ty. Công ty đã được Nhà nước quan tâm hỗ trợ
xây dựng Nhà máy sản xuất Nhôm hợp kim định hình với công suất
6000T/năm, tổng trị giá của dự án gần 150 tỷ đồng
10
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
11
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
Hiện nay dự án xây dựng nhà máy Nhôm đã duyệt xong, Công ty đã tổ
chức đấu thầu xong phân thiết bị, phần xây dựng đang triển khai để tháng
5/2006 sẽ tổ chức đấu thầu.Nhà máy sản xuất nhôm bao gồm các phân xưởng
và phòng ban: Phân xưởng đúc, phân xưởng ôxy hoá, phân xưởng khuôn,
phân xưởng đùn ép, ban cơ điện, phòng kỹ thuật công nghệ, phòng KCS
nhôm, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Nhà máy sản xuất nhôm do phó
giám đốc phụ trách sản xuất. Quy trình sản xuất nhôm - Sơ đồ 2
Sơ đồ 2
Phôi nhôm
Phân xưởng đúc

sản xuất". Trải qua nhiều thăng trầm và đúc rút kinh nghiệm nên đã chọn
hướng tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty phải gọn nhẹ và đáp ứng được
yêu cầu trong sản xuất cũng như trong tiêu thụ sản phẩm.
Mô hình quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến.(Sơ đồ 3)
 Giám đốc Công ty: là người trực tiếp điều hành mọi lĩnh vực sản xuất
kinh doanh và các công tác khác theo đúng đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật Nhà nước có nhiệm vụ điều hành Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả,
giữ và bảo toàn vốn. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cấp trên về kết quả
kinh doanh của Công ty. Phụ trách trực tiếp Phòng Tài chính kế toán và
Phòng Tổ chức hành chính ( về tài chính và nhân sự).
Sơ đồ 3
P. Tổ chức hành chính
P. Đầu tư thị trường
Giám đốc
P. Tài chính kế toán
P. KCS
Phó Giám đốc
P. Vệ sinh công nghiệp
P. Kế hoach kỹ thuật
Tổ sản xuất
Đội sản xuất
Chủ nhiệm sản phẩm
12
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
Phòng
bảo vệ
13
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
 Phó Giám đốc Công ty : là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết

hợp
hạch toán vật tư, hạch toán kinh tế cho từng sản phẩm được giao. Giao và trả
lương cho các tổ sản xuất.
Chủ nhiệm sản phẩm có quyền điều động các tổ sản xuất để thực hiện
hoàn thành nhiệm vụ được giao, chịu sự chỉ đạo của phòng Kế hoạch kỹ
thuật. Khi cần thiết có thể do ban Giám đốc điều hành trực tiếp. Nhóm chủ
nhiệm sản phẩm này được hưởng chế độ đặc biệt riêng do ban Giám đốc quy
định và xem xét từng tháng tuỳ thuộc vào mức độ hoàn thành của các kỹ sư.
 Các tổ sản xuất : Trực thuộc nhóm chủ nhiệm sản phẩm và trực thuộc
nhiệm vụ chức năng của bộ máy quản lý của Công ty. Giữa các tổ có quan hệ
mật thiết với nhau về chế độ tự chịu trách nhiệm về sản xuất và bảo vệ sản
phẩm. Có nhiệm vụ chủ động cân đối lực lượng lao động của đơn vị, thực
hiện nhiệm vụ được giao đúng kế hoạch, đảm bảo đúng chất lượng, kỹ thuật
đòi hỏi, đảm bảo an toàn trong sản xuất.
 Phòng tổ chức hành chính : Là đơn vị tham mưu cho ban Giám đốc về
nhân sự, kế hoạch bố trí sắp xếp cán bộ, khen thưởng, kỷ luật, điều động.
Chịu trách nhiệm quản lý nhân lực trong cơ quan, thực hiện các nhiệm vụ bồi
dưỡng, đào tạo cán bộ, nâng bậc công nhân duy trì kỷ luật, nội quy cơ quan,
quản lý đội xe và làm các công việc hành chính khác của Công ty.
 Trạm y tế Công ty trực thuộc Phòng tổ chức hành chính nhiệm vụ
chăm lo, theo dõi sức khoẻ cho CB CNV, đảm bảo việc mua các bảo hiểm cho
người lao động, kiểm tra vệ sinh thức ăn, thực phẩm, trực sản xuất đề phòng
tai nạn lao động.
 Tổ bảo vệ : Bao gồm 5 trạm gác trực thuộc Phòng tổ chức hành chính,
là đơn vị có nhiệm vụ bảo vệ an ninh của Công ty 24/24 giờ, đảm bảo an toàn
về tài sản và trật tư công cộng, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực xảy ra trong
Công ty. Ngoài ra phòng còn phụ trách công tác phục vụ quân đội, dân quân
14
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
15

Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
- Thu thập tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra thực hiện kế hoạch phục vụ
công tác hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế.
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung công tác kế toán trong Công ty
bao gồm :
+ Kế toán TSCĐ
+ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ lao động.
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.
+ Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
+ Kế toán vốn bằng tiền và các nhiệm vụ thanh toán.
+ Kế toán lỗ lãi, phân phối lợi nhuận.
+ Kế toán các loại vốn, các loại quỹ của doanh nghiệp .
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Theo dõi tình hình biến động tăng giảm tài sản của nguồn vốn, lên kế
hoạch khai thác và sử dụng tài sản cũng như nguồn vốn một cách có hiệu quả,
theo dõi toàn bộ các hoạt động liên quan đến doanh thu, chi phí, phân phối thu
nhập trong Công ty và thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước.
- Quyết toán hàng năm và tổng hợp sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Báo cáo tham mưu cho Giám đốc về các mặt thống kê tài chính.
- Tham gia định giá, đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp
đồng kinh kế, đầu tư mua bán hàng hoá.
3.2. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
Đây là bộ phận tham mưu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty. Công ty sử dụng phương pháp hạch toán CTGS kết hợp NKCT.
Với chức năng quản lý hoạt động kế toán của Công ty, bộ phận kế toán luôn
bám sát quá trình kinh doanh, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ
16

- Nguồn ngân sách hỗ trợ :
+ Cải tạo âu tầu, kè.
+ Nạo vét cửa triền
- Những hạng mục chưa thi công :
+ Nâng cấp cầu tầu.
+ Nguồn vốn vay quỹ HTPT
17
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
18
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
- Đang thi công và thực hiện :
+ Cải tạo hệ thống điện giai đoạn II.
+ Nhà xưởng cơ khí - nâng cấp xưởng mộc nội thất(gói thầu số 2).
+ Mua sắm thiết bị nội thất ( gói thầu số 3).
- Lập báo cáo quyết toán quý và năm tài chính.
- Cập nhật chứng từ ghi sổ-vào sổ cái hàng tháng (kế toán tổng hợp ).
- Đôn đốc các khu vực lên bảng phân bổ, NKCT của tháng báo cáo
đúng thời hạn.

Kế toán vật liệu, thủ quỹ
- Quỹ tiền mặt : Thu chi quỹ hàng ngày, chứng từ chi phải hợp lệ (Phải
có đầy đủ chữ ký duyệt) mới chi tiền. Cập nhật lên bảng kê quỹ trong ngày.
- Vật liệu : Theo dõi cập nhật hàng ngày các phát sinh về xuất nguyên
vật liệu, đối chiếu vật tư nhập, xuất, với kế toán kho của từng sản phẩm trước
khi phòng kế hoạch kỹ thuật lên quyết toán sản phẩm với khách hàng.
- So sánh giá cả vật tư mua về với vật tư thanh quyết toán với khách
hàng (Đối với các thiết bị phụ tùng..)
- Lập bảng kê - bảng phân bổ vật liệu xuất dùng vào ngày mồng năm
tháng sau.

tháng sau.

Kế toán chi tiết
- Giúp việc cho đồng chí Giang theo dõi dự án xây dựng Nhà máy
Nhôm và phần còn lại của dự án 2319.
- Theo dõi chi tiết tài khoản chi phí trả trước ( TK 142) và chi tiết tài
khoản phải trả cho người bán ( TK 331).
- Theo dõi TK chi phí phải trả ( TK 335) và TK XDCB dở dang
( TK241.2).
- Tất cả các chi tiết được giao kế toán vào sổ ngay trong tháng để phát
hiện những bút toán hạch toán nhầm báo cáo cho kế toán tổng hợp điều chỉnh.
- Phân bổ dần chi phí kịp thời, chính xác.
Sơ đồ 4
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng
19
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
20
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
Phó phòng tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Phó phòng kế toán tổng hợp ,dự án
Kế toán NVL, thủ quỹ
Kế toán chi tiết
Kế toán lương, các khoản trích theo lương
Kế toán dự án
3.3 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán ở công ty
3.3.1 Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
 Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1, kết thúc 31/12.
 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc phương

các báo cáo tài chính.
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ - ghi sổ có kết hợp nhật ký
chứng từ - Sơ đồ 5
Sơ đồ 5
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái
Ghi chú:
Hàng ngày
Hàng tháng, hàng quý
Đối chiếu
3.3.2 Vận dụng chế độ chứng từ
21
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
22
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
Các chứng từ doanh nghiệp sử dụng đều theo mẫu quy định của Nhà
nước. Danh sách chứng từ sử dụng được đề cập trong phần phụ lục
Công ty có những tủ lưu giữ chứng từ kế toán. Việc lưu giữ chứng từ kế
toán của công ty được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước. Chứng từ
kế toán khi lưu giữ được chia ra làm 3 loại chứng từ kế toán lưu giữ 5 năm,
chứng từ kế toán lưu giữ 10 năm, chứng từ kế toán lưu giữ vĩnh viễn
Việc luân chuyển chứng từ kế toán được Công ty xây dựng một cách

nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tính hình tài chính, kết quả kinh
doanh trong kỳ của công ty. Hàng năm, công ty phải lập và gửi các báo cáo tài
chính chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán. Báo cáo
tài chính cũng là phương tiện sinh lời và thực trạng tài chính của công ty nên
theo chế độ công ty lập báo cáo tài chính sau đây:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu các báo cáo tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài Chính
Quy trình cụ thể để lập các báo cáo tài chính như sau: Các kế toán phần
hành hàng ngày thực hiện công tác phần hành đảm nhiệm, cuối tháng khoá sổ
kế toán đồng thời lập nên các báo cáo bộ phận (hoặc các bảng kê) nộp cho bộ
phận kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp trên cơ sở đó, kiểm tra khái quát lại
số liệu trên các báo cáo đó với số liệu trên các sổ kế toán tổng hợp. Kế toán
tổng hợp tiến hành lập các báo cáo tài chính nêu trên, trình kế toán trưởng
kiểm tra, trình nên ban giám đốc xin xét duyệt để nộp và lưu trữ.
Cuối kỳ ( quý, 6 tháng ) lên báo cáo quyết toán.
Báo cáo tài chính sau khi lập được đóng thành một quyển gửi tới các cơ
quan chủ quản sau:
 Sở chủ quản - Sở Giao thông công chính
23
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A
24
Chuyên đề tốt nghiệp Chuyên ngành: Kế toán tổng
hợp
 Cục thuế
 Cục thống kê
 Các ngân hàng giao dịch
 Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng sử dụng trực tiếp cho sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương của công nhân sản
xuất trực tiếp và các khoản trích theo lương.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí khấu hao máy móc, thiết bị
sản xuất nhà kho của phân xưởng, tiền lương, bảo hiểm xã hội của nhân viên
quản lý, phục vụ phân xưởng, vật liệu ... phục vụ quản lý sản xuất chung.
1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Vật liệu là đối tượng lao động, một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm tại
Công ty Thành Long nhiệm vụ sản xuất chủ yếu là đóng mới và sửa chữa tầu
vận tải thuỷ, do đó phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính
như sắt, thép, sơn, tôn, gỗ ... vật liệu phụ như que hàn, cát, đá mài ... nhiên
liệu như ôxy, xăng, dầu, gas ... và phụ tùng thay thế.
Trong giá thành của con tầu thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm
tỉ trọng lớn nhất (khoảng 65 - 75%). Do đó, việc hạch toán đúng và đầy đủ chi
phí nguyên vật liệu không những là một điều kiện quan trọng để đảm bảo tính
giá thành chính xác mà nó còn là biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm.
Do việc sản xuất theo ĐĐH nên nguyên vật liệu sử dụng cho các phương
tiện thường khác nhau tuỳ thuộc yêu cầu của hợp đồng mỗi phương tiện.
Việc xuất dùng nguyên vật liệu trực tiếp được quản lý chặt chẽ. Sau
khi ký hợp đồng kinh tế, phòng Kế hoạch kỹ thuật có ban kiểm tra xác định
mức độ sửa chữa của tầu, mức độ tiêu hao nguyên vật liệu của tầu và kí Sổ
định mức cấp nguyên vật liệu, cụ thể: Tháng 10/2005 Công ty nhận sửa chữa
tầu Quang Vinh 16 có “ Sổ định mức cấp nguyên vật liệu” như sau:( Biểu số 3
25
Sinh viên: Đào Thị ánh Tuyết Lớp: Kế toán 44A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status