Nghiên cứu đối chiếu ngữ nghĩa của từ ngữ đất nước học chứa tên gọi động, thực vật trong hai ngôn ngữ Hán và Việt với việc dạy tiếng Hán cho sinh viên chuyên ngữ Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA IIÀ NỘI
ĐỀ TẢI NCKH CẤP ĐẶC BIỆT ĐAI HỌC g u ố c (ỈIA HẢ NÒI
% hi
* t
m
m
Ỹ- 'k ítì m
S ĩ ■»

Mã số: Q(ỉ - 0013
Đổ tài được thành lập tlico Quyết định sỏ 58/KHCN
ngày I I thang 5 năm 2000 cùn Giám đốc ĐI ỈQCÌ I In Nội.
C h ủ n hiệm (ĩê lài:
NÍỈUVKN HỮU CẦU - ĐH N N.ĐHỌ O
N h ữ n g n g n òi p h ố i hợp í hực h iện :
1 .L e V ă n T ẩ m - Đ I Ỉ N N . Đ I I Ọ G
2 .G s .C h t íc N g ư ỡ n g I u
-ĐH Nam Kinh Giíing Tỏ TQ
3 .G s .I)ư P h ú T r i ệ u
-ĐH Lnc Duơiig ỉ lổ Nam TQ
C ác cộ n g lác viên:
I .G s.T S .N g u y ễ n I l ữ u C h in h
-ĐMNN.ĐIỈỌG
2.TS.Ngiivễn Tá Nhí -Viện Hnn Nỏm Việt N;im
3. P G S.T lis.T ỏ n D iễ n P h o n g
-ĐI I Lọc Dương Hổ Nam TQ
4 C ầ m I n T à i - Đ H N N . Đ I IQ G
T h ư k ý (ỉ é tài:
Cíliìì T ú T à i
- KIioíi NN & V II rọ. ĐI ÍNN.ĐI IỌG
MỤC LỤC

101
ĐỐI CHIẾU TÙ NGỮ ĐÁT NƯỚC HỌC
TRONG HAI NÍỈỎ N NÍĨỮIIÁN - VIỆT
VẢ VIỆC (íiảní; dạy tiếng iiản
N guyễn ĨỈỮ II c rìti: Đ ĨỈN N - f ) ỉ ĩ Qttôc G itì ĩỉ à N ò i

Hiện nay khái niệm “đất nước liọc ngôn ngữ" (tược (lùng llnnl IIcữ
“ in rt |3pín'^” (Ngữ ngôn (ỊMốc tục học). Nghiên CỨ1I ngữ nghìn (lất IHIÓC
học, (|ĨỊ Í^Um KjửX:'Í!Íkì/f không những ró Inc (lung dối vrVi
việc phát triển lý ỉiiện ngôn ngữ học, mà còn có ích đôi với việc (lạy ngoiii
ngữ, phiên dịch, giao ticp ngôn ngữ liên văn ho;í. Nó giữ v;ii írò qurm liout:
trong việc nAng cao lính hiệu quá cún sứ dụng ngôn ngữ. Trong bài viêt n.ìy
chúng tôi tnuốn trình bày nội (lung co' bòn về ngữ ngliĩn (1;Yl nu'n'c học, bước
ctíiu liên hộ với tiêng Việt VÍ1 liêng I lán.
I. Ngữ nghĩii (lất nước học và RÌang (Iịiv ngoại IImĩ:
1.1.Ngữ ngliìit (lất IIUÓC học - một phân ngành mới:
Ngữ nghìn (1âl nước học là ph;in CỐI lõi cùa ngôn ngữ hoe v;ìn hn;í.
Ngôn ngữ học văn hon lừ góc (lộ cùn văn ho;í, lliông <]ii;i b;’in (hA11 nhân ló
văn hoá đổ nghicn cứu ngôn ngữ. Ngôn ngữ nhu' In mội hệ Ihống phức llié
kíM hợp âm và nghĩn. có 1 hê phản ánh văn hon, biến (1;il Víìn lin;i, ghi nhA11
văn lioá, truyền há vãn hoá. Ngôn ngữ là phương liệu cliiiyến !;ii Víìn ho;í.
Ngữ nghìn bao gồm Iât cá các loai hình nghìn cùa hệ lliong n^ôn II mì. <inm
ý nghía (ừ vựng, ý nghìn ngữ pháp, ý nghìn lu lừ, đương nhiên cíìng gổm c;i
ngữ nghía đâì nước học. Tru cá các loại hình ngữ nghĩn ctén nhu' là llinnli
quả Itr duy cùn công đồng được ciìng cô trong các dơn vị ngôn ngữ.
Ý nghìn ỉu từ cùa ngôn ngữ được phân ra (hành snc Ihái hiên c.ini,
sắc (hái phong cách và sắc (hái liên lường. Từ ý nghìn lu lừ CỊIIÍÍ (lộ sang
lĩnh vực phái ngôn còn chin ra ý nghĩ;) ngữ cánh \'à ý nghĩn ván hn;í xfi hội.
vS/ic lli.ìi liên lường cua lù' ngữ lạo m (1(1 liên lường ý Iiglim ỈÌI viinu, có klii
là liên lirờng frực licp lạn m lừ ngữ nghìn, có khi lò liên ỉii(Vnp ui.ín lirp t;io

nghìn lừ vựng (hực Ihc nói clnms, cùn lừ ngữ, mà còn n.ìm (tniVc imíi' nohìn
d;ìì nước học có liên quan lói v;ìn lio;í clnn lộc. Sau khi h('c sinh 11.1111 VÍIIIO
ngôn ngữ và ngữ nghìn (1;ìt nước học cun nó. Iliì có thò Iimii Kíl (I||(V( Ihóno
Im (1(1 lừ ngữ đnf mrớc học Hicn (1ạf Irnnỵ giao lir-p ngon 11 SI í V llmr |<\
Ngữ nghĩa đất nước học có ý nghĩa hết sức qurm trọng Irong việc (l;iy
tiếng, sử dụng ngôn ngữ, song ở nước ta việc nghiên cứu cùn giới (lạy liêng
về ngữ nghĩa đất niíức học còn rất ít. Ngữ nghía đất 11 Ư ỚC học như mộl phAm
ngành mới càn được nghiên cún và ứng dụng vào giíing dny ngoíiị ngữ nói
chung và tiếng Hnn nói riêng.
Mục đích day tiếng là làm cho học sinh SII' (lụng dược ngôn ngữ.
Giảng dạy ngoại ngữ truyền thống chỉ chú trọng hồi (lưỡng kiên thức UUÓI1
ngữ, bỏ qun việc hồi dưỡng năng lực gian tiếp lời nói. Ngữ nghìn clAI nước
học chủ trương qtin ngôn ngữ mà tìm hiểu nliAn tố văn lio;í, và tìm hicii vãn
hoá đê sử dụng tốt licvn ngôn ngữ (long giíio liếp, giám bớl những gino !ho;i
(chuyển di tiêu cực) cùn tiếng mẹ đẻ và văn hon bán ngữ dôi với học Iigo.ìi
ngũ'. Trong giảng dạy liêng Hán, chúng In cấn coi trọng ngữ nghĩa (IAI nước
học hàm chứa (rong các (lơn vị ngôn ngữ nhu' một nội (lung c;ìn giáng (l;iy
dể người học không những nắm được ý nghĩa từ vung v;i ý nghìn ngiĩ plinp
của đơn vị từ đó, mà còn hiểu được ý nghĩa lu lừ và ý nghìn (l;Yl nước linc.
Chẳng hạn, lừ liong liếng lỉán, ý ngliTn khách Ihê 1.1 chí mói 1<>;• i
chim , nhung còn có hàm nghìn “ ai oán, llic lương” , “ nhớ nước, nhớ (|IIC
hương”, ngoài ra còn có ý Iigliĩn khách Ihổ là một loài hon, vói liìim y luợiig
trưng cho “ mùa XIIAn". Trong khi đó lừ ngữ lương ứng “ chim ctiôc” Imnu
liếng v iộ l không có ý ngliĩa hoàn ỉoàn (ương đương với ý Iiglim cn;t lừ “ (ln
quyên” ỉ rong ticng Hán, chổng hạn (long cAu: “ Nhó' nước (1,111 lòng con
cuốc cuốc". Đổng thời từ “ cuốc” trong íicng Việt còn có hộ phfm IImì iiỊzhi;i
đất nước học đặc thù, chẳng hạn nhu' Irong: “ kêu như cuóc'\ “ đen nhu
cuốc'’, “ lủi nlur cuốc”
1.3/l’hông tin ngũ ngliĩíi (lất nước học
Từ điển và sách ginn khoa nên cung cấp nlnìim llinng lin (l;Yl DIÍỚC'

“ ìfí'0 ';ư ” (Cìin Cát Lượng) là hiện Ihân củn lií luệ, “ịị^lịl" (h;i mối). Co
những lừ ngữ có Ihè kicm lini loni ngữ nghìn (l;ìl nước học Im' lên, \’í (In:
“ '!£ J "iKing liếng ỉỉnn:
Mòl loni kín li nêp
Loai háiìh ctc cMÍng KlinAt Nguyên
-Loại Kính (lùng trong Iigiiy lêt Đon 11 Npọ
4
Ba loại hình ngữ nghĩa nói trên đều liên qunii (1cn lịcli sư vái) hn;í,
phong tục tâp quán cùa người Tning Quốc.
Địa dnnh trong liêng Hán cũng hàm chớn ngữ npliĩn (l;ìl Iinnv học. ví
dụ: \ ■' j-l] ^ 1 ỳnJ'|ỳ \ 'ẲA[,: (chưn đến bước đường cùng Ihì chn;i cliịii).
(chở củi về rừng), liliìtií'j':/l!/ ” (liọc (lòi khòtig phái lói).
Trong những ví dụ trên Hoàng Hà chỉ nơi hiểrn yếu, Ọuảng Hông 1.1 níti sàn
XIIAt nhiều lr;in hì, Hàm Đan là lliii đô nước Triệu lliòi Tnin ọ II ốc, (I;ÍI1£ (li
của người ở (16 I AI dẹp.
1.3.4. Ngữ cô định như thành ngữ, ngọn ngữ, lục ngữ. ( ;ìrli ngôn,
quán ngữ, (hường innng (heo ngữ nghĩa đâì nước học. Những ngữ cỏ (lịnh
này có lúc có môi licn hệ ý nghìn lịch sử, có mnng y Iigliĩ.1 licm l;'ing V(VÍ
sắc (hái văn hon clAn lôc, chẳng hạn í'jị n'|ĩ'jJ)V (nợ như chú;) Chom).
Những lời (hăm hỏi xã gino Ihirờng (lùng trong giao tiêp llmnim Iigny nhu'
IỊ/J|(,IU 15115*II! \ (dâu có, đ<ìu d;ím), ị 1^'i? : (anh ãn cơm chua7)
cíìng liíìm cliứn ngữ nghìn đất nước học, giữ v;ii trò (]ii;in liong, l;1n số S1Ì'
(lung c;io.
2.Nhĩỉng mò (hức khác liiệl nj»ĩí n^liìn (lỉìí mióc hoe Ị^iún liêng
Hán và tiêng Việt
Sư khác biệt ngữ nghĩa đâì 111 lức học giữn liếng 11,111 và liêii” Việl ró
mây loại sau:
2.1.Tù vựng tương ứng chí riêng một ngôn n^ĩi có niiií n^hìa íliit
nước học
Từ ngữ (ương ứng trong liếng Hán và liêng Việl. chí có Irong liú iu

có nhiều nél nghìn đất mrớc học nhu' “ nhu dôi", “có sức” , ‘n^nnu hiinnu".
Ví du:
“ %: //II'[ " - “ngu nhu' hò"
“ 11 - “klioẻ nhu' IrAn''
“ ;ị'-x/j Jl.r - “sức íI Au hò”
“ ' t ỉlỈẨÍ W - ” - “ lliờ như bò”
T t T ” - bò (líìii bư ớu"
Nêu đi sAu vòn khíio s;íl, cluínp 1.1 ỉliAv CÒM có nhiều li! chi <lnne v;'il
lươn0 líng Irong Imi Iicón ngữ Hán và Việt ciìng Ihnóc hiện 111f>11II (lniìiu
6
nghĩa đất nước học. Ví dụ: - “sói”; - “vẹt": - “chó”;
“#r - “lợn”; “!Ỉ!È” - “rắn"; “iM" - “Hổ, hùm”; “ĩfír - “mèn”
3.2.Hiện tượng (tổng nghía đất nước học ctia tên (1ỘI1£ Vỉ)f khác
nhau
Tên gọi động vật khnc nhau trong hai ngôn ngữ fliền (t;il ngữ nghìn
đất nước học giống nhau hiểu hiện ở cách diễn đạt khóc nhíui. Ví dụ:
‘m i ỉ í b M ” - “ đàu voi đuôi chuột”
- “clíìii cun lai nheo”
“M m % ” - “'ló* như chuột lột”
Cổ những trường hợp, cách diễn đạt lất xa In đối với mồi cộng (long
ngôn ngữ. Đ;ìy là điều khó đối với phiên dịch. Ví (lu: “ífí'| '[tì]/
ĩ} ” - “đến mùa í]iiýl/ đến tcì” với nét nghĩa “thòi ginn còn c;í('h xn.
không xnc định, không thể chờ đợi được”, “ỉ1^ '{'ị 'Ạ1-1!1.1!1 “im nhu' lliór (lổ
hồ” với ncl Iigliĩa “im lặng, cliitng nói chẳng lằng”, ò (lAy cAti liúc bồ m;il
khác nhau lấl xn do những thói quen (liễn dạt cùn mỗi ngôn ngữ.
4.Sự khác biệt ngữ nghĩa (lât nước học giííỉi liíũ ngón 11^11 llíin VÌI
Việt
Sự khác biệt ngữ ngliĩn (lất nước học giữa hai ngôn ngữ ỉl;in và Việl
do nhiều nhân (ố:
4.1.Sự khiíc biệt đất Ĩ1IIÓC học (lo phong tục ti)p (|imn

hai (hứ liếng đưa đến những liên tươngi văn lio;í kh;íc nliíìii ó' hình diện hiên
đạt. Ví dụ: “ 'Ằí^.ỉíĩ, ĩ^-ìK TI'Xi” (một nguời lu ctỉic (1;io. pn chó (Tmg
(lược lên trời) “một người làm quan cn họ được nhờ”; “ I í ” (chức
quan nho nhỏ).
Nhíìn danh và địa danh trong hni ngôn ngữ được sừ (lung lâu (lài
cũng mnng đặc trưng (lAt míức học. Ví dụ: lừ “ /i^llr ( rii.il Son) Iiono
ti ông Hán ngoài V ngliĩn f hực Ihể (tên núi cùn Sơn Đông) r;i. nó còn chớn
đựng ngữ nghìn dất nước học: “con người được ngưỡng niộ. ítiền (|ii;ui
lĩọng v;'i có giá trị ở CÍÍC (ừ ngư “ /Ịí^ n ^ lll, fj IỈR 'Í'Ỉ*1/|\:IỈI t)ó lò rách
gọi tổn kính đôi với bô vợ: “ông nlmc, nliíic phụ Tóm l;ii. nôi I VI 111 ru;) 1ÍI
(Thni Sơn) điì vượt m khỏi phntn frù (1Ịn lý học binh (hường, vì nó
bríl luniốn từ lịch sứ \n xirn của (l;ìn (ộc Trung Mnn. XÓI III' hình (liên lịcli
dai các lừ “íiíLl t " linng I 'ÍmìTiIỊìH:” (Im CÔI vững vnim) \ n . 111" (f)nno
8
Sơn) (long “^lirn í^S ” (dựng lại cơ đồ) đều là địa (Innli, chi ccS itiền Irong
khi sử dụng nó, người ta lất ít nghĩ đến cluíng. Tương tự nhu vậy “-j/Jwlr
(Tôn vSơn) trong 11” (trượt vỏ chuối, thi (rượt) cũng l<ì lên người
gắn với điển tích. NỐII không làm rõ điều này, thì sẽ khó lòng hiên lli.ìu (1;ío
các lừ ngữ này. Trong tiếng Việt nhân (lanh và dịn dnnh cũng h;'im chÚ'Í1 Iigiì
nghĩa đất nước học. Ví dụ: thành ngữ và ca dao liêng Việt “nợ như chúa
ch ẩm ”, “oan như Thị Kính”, “ước gì anh lấy được nnng, đê nnli mun gnch
Bál Tràng vẻ xAy”.
Trong nén văn hon Hon Hạ, “jt>" I<1 (lộng vệl Imycn (hiiycl mlì (líìn
tộc Hán lấl quen 1 lu lộc và có cảm lình. Nỏ v.ì phượng ho.ìng, ky lAn, m;i
được gọi là “lứ linh”. Trong tiêng Việt, “ l ổ n g ” cííng chứa dựng nhic.il I1UÍI
nghía đất nước học lượng íự. Cn (lao Việt N;im có câu:
Trứng rống lại nở ra rồng
Liu diu lại nở ra dòng liu diu.
Tương lự bộ pliẠn với CÍHI lục ngữ liêng ĩ I íì 11:
’•& ỉ'l:(/1 í Ý \ J • Nói về cội npunn, lổ liên (lAn lộc

“ L' I' ’-ÍJ\ fV.f'ị(Ả 'Js ís" (bảy mươi h ni nghe, Iipliổ nông là nhftl),
“ỉ]íj íuẢĩíl^i'-" (người lnrớc trồng cây, Iigiròi smi ;in (|II;'|). Nhirii
lừ ngữ đất nước học liên quan đôn sán xiiâl nông nghiệp. Trong liêng Việl
cũng có những từ ngữ đất nước học đặc thù Iihir: “con tr.ìii là (Iriii co'
nghiệp”, “Irâu hò hiìc nlmu, mồi muỗi chết”, “liién như cục (1;ìf\ “yêu liíìii
còn hơn klmẻ hò”.
Tóin lại, do phong tục tệp quán đời sông, bôi cánh văn lio.í lịc h sứ Xn
hội lổn giáo tín ngưỡng, hoàng cảnh địa lý cùa cnc d;ìn lộc có những MÓI
khác nhau, mà ngôn ngữ cùn mỗi (tàn lộc cũng có những (lăc (liêm va
phương thức diễn dạt khác nhnu.
Ngữ nghĩn clấl nước học In một hiểu hiện tính (lAn lôc rin npíì nghìn.
Nó npliiôn cứu ngữ nghìn phụ gin cún những sắc lliái văn ho;í, lịcli sứ.
phong lục tộp quán, hoàng cảnh ctịn lý. Ngữ nghìn đât nưóv hoe ph.iii ;ính
văn hon lịch sử, phong tục (ộp qnnn có những đnc trưng VÍÍII liná (l;ìn Inc.
nêu xa lời bối Cíinh vfin lio;í (lAn lộc. nhiều khi sc khó lý gi;ti li.im nulim am
các (1(111 vị ngổn ngữ. PIkìii lích doi chiêu ngữ nelin (lAt nước linc có vi lií
qtinn Irọng liong piiiup (lạy npo;ii ngữ. phiên (lich. biên snnn lir (lirn ( h11115J
in
tôi hy vọng bài viết này sẽ góp phàn vào việc nghiên cứu lĩnh vực ngữ
nghĩa đất nước học của hai ngôn ngữ Hán và Việt, thúc đẩy sự imhiệ|)
giảng dạy, nghiên cứu và phiên dịch tiếng Hán ở Việl Nam.
TẢI LIỆU THAM KHẢO
K !í?U fíX ỉirft, 'k á l 'ỉa \:M ~ ± M 9 H ỉ m ĩ ĩ i \ \ m L 1998
2> v . m n 1978
3, ỳy.ìní^ỉín ÌMJjJ4 m n MỹfoẰ;'TÍlìlífcfL 1990
4.Từ điển tiếng Việt Hoàng Phê chù hiên, Mà Nội. 1994
LỊCH SỬ NGHIÊN cứu NGỔN NGỮ ĐẤT NƯỚC MỌC N(ỈA
PÍỈS-TS Nguyễn 11ÍIII Chinh
K hoa N N & V ỈỈ K (iA
Tlmệl ngữ “ngôn ngữ clấl nước học” dược sú' (lụng clin lới nnv (lã

“chuyển giao” thông tin văn hoá inà nó lưu giữ một cách nghiễm nhiên;
muốn hiểu biết nền văn hoá của ngôn ngữ ây cần có sự nồ lực ciiit ngưòi
dạy có cliỉi định cún người học theo phương hướng đúng. Người £Ì:ío viên
dạy ngoại ngữ được coi là có trình độ học vân và ngliẻ nghiệp khi (lõ n;ím
virng ctíiy đủ chức năng truyền tài và làm quen về ván hon cùn ngo;ii ngữ (lo
và khi có phương pháp llụrc hiện dược chức năng dó liong quá trình (lạy
học.
Ngồn ngữ đất nước học ban gổm hni máng vấn đẻ lớn: v;ìn (1c về nu,II
văn học (chù yêu l<ì ngôn ngữ) vn v;ìn đồ vể lý luân ílny ngôn ngữ (phiKing
pliáp). Đối tượng cíin ngôn ngữ đất nước học là phân lích ngôn ngừ nli;im
mục đích làm sáng tỏ những đặc điểm vãn hon clíìn lộc. Đối lu'o'ng nghiên
cứu của nó In lìm lòi những 1 hủ lliiiệ t (Iny học trong việ c piới Ihiệu, CIIIIU có’
và sử dụng những đơn vị ngôn ngữ văn bnn có c1 Ạc lliìi vnn hon (làn lóc
trong những giờ dạy (hực hành tiếng. Việc (ăng thông tin lừ vnn ho;í (lAn lòe
cùn giờ học được loát ra lừ nhiộni vụ dny ngoại ngữ vói lư cách là niôl
phương liên gino íiêp mới.
!.(’() sờ phương pháp luận CIIỈI Iigón nyữ (lát mióc học
Ngôn ngữ đất nước học nghiên cứu ngôn ngtì lừ góc (ló clmc mii£
truyổii tái văn hoá củn ngôn ngữ, vì vộy lnrớc lict c;in lliAy lõ c (V sớ \'C
phương pháp (lay ngôn Iigữ.
Cổ 5 nguyên tắc về phương pháp hiện tạo liên cơ sơ c 11,-1 ngôn n<iữ (l.ìl
nước học.
1. 1. Nguyên lắc (iêp nhện sự kiện thực lọi. Nguyên l;i(' 11,-1 y <uAn llico
hỏn cli.1t xã hội cíin ngôn ngữ, nó tạo (liều kiện khách t|ii;in làm (ỊIICII n<iu'(íi
học với thực tại và văn hon mới.
Bíin chất xã hội cùn ngôn ngữ thể hiện (jii;i h;'ing lo.ll chiiv n;nm.
nhưng trong dó có 3 chức năng quan trọng đòi với ngón ngữ clAI mrcVt' học:
chức năng giao liêp, chức năng lích luỹ và chức năng đicu chinh, <ii;ín (lục
góp ỊihÀn hình Ihànli nhân cncli. Chính 3 chirc Iinng này !;io 1,1 khá Iiáim
íhưc lô Inin chỗ dựa (t;ìm báo cho ngôn ngữ nliir lò plmơng liên l-im (|II('I1

n h;ìl kỳ (hòi diểin nào trong quá trình ph;íl <liên CIIII mình van ho,í lnon
được ngôn ngữ phán ánh một cócli đ;iy (tú và lương ứng. Oonsi lực (11,1 liòn
hộ hay bât kỳ sự (liAy ctối nào nói chung Mong nunn ngữ suy cho àm u
14
Mộí cuốn sách giáo khoa lất lôl nữa được biên soạn llieo ngnyên iríc
kêl hợp với kiến lliức đất nước học cũng cắn nhắc fó'i (V dây. Tóc gi;i cua nó
là học giả Xln-vơ người Pháp p. Bu-cư-e. Ổng lấl sny mê với nluìnu sánSi
tác cún đại văn hào Nga Lép-lôn-xỉôi. Ong đến nước Ngn. đíim I11Ạ11 với nhà
văn về việc hiên soạn cuốn sách gino khoa tiêng Nan. Cuòn s;írh (lư.) Iirn
nhứng truyện ngắn của Lép-íôn-xtôi. Mùn Ihti năm 1903, khi c hiiiìn bị \uAI
bản cuốn sách này tác giả đã đề nghị Lép-lôn-xlôi cung c;ìp cho mình
những lư liệu cán thiết cho việc chú gini cnc truyện cu;i nlin v;ìn r.B n cn'-('
(cùng với một người Ngn nữa là N. Xpo-mn-xki) ctíì XIIAI h.in CHÒM siícli (ló
vào năm 1905.
Quan điểm về phương plinp của lác gi.i CIIỐII Siích này nlm s;m: lioc
tiêng lốí nhất In lliông qua đọc, hni dọc clirợc chọn lừ những Imyộn cm (•;((■
nhà văn nổi liêng, việc giới (hiệu những bài dọc tư nhiên 11 hII' vẠy ííiiíp Hin
người học vùn học tiếng, vùn dồng (hời hiển biêì nền v;ĩn h(i;í cun <l;m lóc
nói liếng đó. Cuốn snch In nguồn íài liệu vé phương pliííp, Irong (ló
co
nliiểu chỉ clÃn, chú giíii về thực tê (những đicii cÀn phíìi ghi nhó) và nhiinu
hài tệp đòi hỏi sự quan sái lìm hiểu những lliông (in vồ đ.ìl IIIIOV h(H' (ó ;'in
chứa í rong các hòi đọc. Cuốn sách dược cl.ínli jzi;í cno \';'i (liroc I;ii kin nliicii
lần cho lới lộn những năm 50.
Qua phân tích ngữ liệu (lAI nước học có linng các s;ícli gi;ío khoa
Inrớc dây, la có thể khái quát về những thù lliuộl Ihiròng (liinu (lô uidi lliiệii
văn hon Nga trong quá trình dạy liếng Nga cho neười nước ngo;'ii:
-Mộl (rong những lim thuật thường (lùim In Ihòng qnn các hài (lói llioni giírn
2 nhân VỘI - người 11ƯỚC ngoài và người Ngn: người học lim nh;ìn đncíc
những kicn Ihức cắn thiết vổ ctAt 11 ước có Irong cAu li;i lòi nlmn<i cAu hói (l;t

hon nhưng so với môn khoa học nghiên cứu vc ngôn ngữ Ihì lò liing Iilinng
môn khoa học đó lớn hơn nhiều về số lượng và mang lính ch;ìl Innu lictp
hon nhiều. Những kiên llnVc về vãn hoá (lược giới lliiệti mô! c;ích kh;íi 11M;"iI
và lổnơ hợp Imng môn học được gọi là đất imóc học clni cirnncr.
Kiên (hức đâì nước học Ihirờng dược Irnng bị uió'i thiện ( lui nhưim
người có nhu CÀU Inm việc \'n liếp xúc với những (lọi (liên cii.t IÙ-I1 v;m hn;í
kliác llií dụ như những nhà ngoại gi.no, cán hộ ngíinli n,uo;ii lliiKínu. (lu
lichn Đc tiếp lim những kiên Ihiíc (lất nước học khôim Iiliíìl íhicl ph;ii Ilionn
!h;io n<’o;ii ngữ. Những người học ngoai ngữ nhiêu khi nulir nhmm h;ii
10
cho việc biên soạn những giáo trình ngôn ngữ (1;ìt nước ỈHH' im;'iv càng lòi
h ơ n , g iú p c h o n g ư ờ i h ọ c ngoa i n g ữ k h ô n g ch i Iiíitn vữ n g im n n i n<:ii. 111,1 c on
hiêu biêt thêm về đAt nước, vón lioá cua (lân lộc nói ngôn ngũ í trí.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bpari/ina A.A. /leKCMKa fl3bixa w KynbTYpa CTpanhi. M ?v'ipnMP n
nnnrBOCTpaHOBe/iMPCKOM acneKTR 2-e 1/nn. M., 1986
2. BepeuaaruH E.M , KocTOMnpoR B r 91.ihiK \A KynbTypn ni.ni[ fUM-it’.ìHnf<°
nenne B npenoA3n?iHi/iM pyocKnrn q.ThiKR K3K MHocTpanMorn 4 o 11 VI M
1990.
3 . AoueHKO H.n. ConnonnnrBt/icTi/necKan MHTRpnpeTanMq pp?'iM rimpp.HvpHM ■
nepcoHaxeìí. XapbKOB, 1986.
4. Apoki/ih C.M. /li/iHrnocTpaHORe/riecKi/iM noAxo;i K cnmiMa/ihHoui MRKrnKn 1-1
ero yneốHap pea/innanna. M., 1989.
5. EHAO/ibU.eB tO.A. Cranonnenne n ponb nmirnncIpanonrvtPMnq R npnnn/1,1
Ban HI/1 pyccKoro q.TbiKa B HexocnoRaKMi/1. /1 1986
6. H3 onbiTa co3flaHi/m nnHrRocTpanoRe/TiecKMx nocnbi/11,1 nn pyr.r KOMV Ì.IMKV
M 1977.
7. MuicếHr A, npnui/iribi OTốcpa 1/1 nperìenTai IHI/1 Ky;ihrypon'7i'ir>rKi.iv
Mnrepna/IOB o pyccKOM ncKyccTBe npi/1 oốyieiiMU nont>í;K!/ix r. ly/ion mn-
pycncTOR (I, II KypcoR). M , I989.

1 rong phạm vi bài này, nhiều vAn (1(5 ve Iipôn 11 mi cl.ll niHic linc v;ìn
chưn được clc câp lới: thí du như về vai trò và vị 1 lí CIK1 Iieõn nsiíi (1;ìl nưóv
hoc (V các giai đoan và các loại hình khác nli.ni cu,') (|II.Í (linh ei; ) (l;iy
ngoai ngữ (klioá đào Ino npắn hạn, việc ginng <l;iy ờ phó lliôim. (V t1;ii hoe.
có liru ý (lôn nghe nghiệp tương Ini cùa sinh viên ); mõi lncinu (|I|;HI «1 i 11; 1
<’i('í hoc liên IcVp và £ÍỜ hoc n^oni kho;í. Tro nu cnc cõim Iniih <l;ì xiiál h;in
I(I\' (1;ì bàn Iihicu vé những phương ph;íp kiêm li;t việc n;im kir-n Ilnic r1.it
nu'(Vc hoc cun Iicirời học Những vftn (lổ (ló cán licp IIK (|||(1'C xem \('l oi111>
2 0
cho việc hiền soạn nhưng giáo trình ngôn ngữ (Ml nước lioc Iiíỉ.ìv cnng lòi
hơn, gmp cho người học ngoai ngữ không chi Iiíim vững Iiíin.ii 11*111. 111;I côn
hiêu hiêt tliêm vê đât nước, vnn hoá cun (lân lộc nói ngôn ngữ (ló.
TÀI LIÊU THAM KHẢO
1. Bparnna A.A /leKcnKa q.3biKa 1/1 KyribTypa CTpaHhi HOK-r-i 1KI'1 n
/ìnnrBocTpaHOBe/riPCKOM acneKTe 2-e 1/n/v M 1986
2. BepeuuarnH E.M . KocroMnpon B r 913HIK 1/1 krynbTVP''! rinHí nn<:i[';innnn
flenwe B nppnonannHML/! pycnKnrn q.Thixa K3K MMOcrpaHHoro 4 n in/t M
1990.
3. AoueHKo H.n. ConMonnnrBi/icTi/necKaa MHTepnpeTaui/iíi pe'11/1 rn-iK'p.1 ĩypiII,1 ■■
nepcoHa>Keíí. XapbKOB, 1986.
4. ,ũ,poKi/!H C.M. /lnHrROCTpaHORexiHecKnìí noAXGii K cnnuMa/ihMoui iiRKr.i/iKP M
ero yMeốHap pea/iM.iannq. M., 1989.
5. Etựio/Ibuee fO.A. CrRMonrienMe n ponh ni/inrBocĩpanonrụiPnnq R Iipnrio/I.n
BaiiMM pyccKoro H3biKa B HexocnoRaKHM. /1 . 1986
6. Ma oribiTa co3/iani/m nMMrRocTpanoBe/iHecKMx norntÍMH no pyrr Kr-Vr 1V ■•MNKV
M . 1977.
7. Mncènr ĩ\. npwui/inbi or6opa 1/1 npe.TeiiTm 11/11/1 Ky/Ihryponívriọí'.KI.1V
Mnrepi/mnon o pycnKOM ncKyccTBe npi/1 OỐVMPIIMM rionhr.Kỉ/ix (.lynoHuiM-
pycncTOB (I, II KypcoR) M , I989.
8. cDommh 5 .H. CoHRTaHMR nrcyx Kaiin/IOB COOỐIHRHM91 cTpaHnnp/vií^KciM

Ọ.Ncuì (hiên lư giiii âm. ký hiệu A N .229. chua lõ lác gi;i \;i nam hiên
soạn?
Các bộ liểu (ự điên nàV Hicn soạn kh;í cõng phu. cnc mnc lii hft!i hét
dược sắp xêp 1 heo mòn loại. tr;i cứu lương (lòi ihnAn loi. I)(> vAy ( ;íc s;ích
23
VỂ VÂN ĐỂ NGƯỜI VIỆT NAM
DỊC H TÍÌN CÂY VÀ T fiN c o n t r o n c ; TIKỈNí ; h á n
TS .N guyếii Tá N h í - Viện ĩ ỉ án N ò m
Do điều kiện lự nhiên nằm kề cộn ngny bên nước Trung 11(1.1 lónu
lớn, nên từ mãi xn xưn người Viột Nam (tíì có mối qiinn hệ ỉỉino lim tnẠl
Ihiêt với người Tnmg Ọnôc. Các hoại động gino lưu Ay cHrn 1.1 lAI phí'11
phú đa dạng, đ.iy đu trên cóc mặt chính (lị. ngoại cnIA11 SII. kinh lè,
văn hon Quá trình tiếp xúc giữa hai clAn lộc ;ìy (1òi hói mói Ixmi Ịili.ti Ihòne
hiểu ngôn ngữ văn hon cùn nhnii. Đặc hiệt là vc ván ho;í. ngny lir (Iriii công
nguyên, các lư liệu văn liiến như Kinh (liên Nho Oiíi, Kinh í tiến riiAỉ íìiiín.
sách y học v.v (tược truyền sang Việt Nam với sô lượng lớn. Nliicii lụuini
Việt Nnm không có cơ hội Irực licp giao 11III với người Timin Ụnòc. song
Cịiia các lu' liệu văn hicn đó họ có thể hiếu biêt về nước Tnmg lln;i v;i hoe
hỏi được nliicii (tiêii cho mình. Thê nhung lron£ khi lìm hi ru Iii Ilnỉc Imim
khối lư liệu cổ ấy, người Việt Nam g;Ịp không íl liớ ng;n m;i việc ( hiiyrn
(lịch len gọi cAy lli.io mộc (gọi Inl In cAy) v;t CÍÍC lo;ii (lói)” \’A 1 (>M>i l;il l;t
con) là IÌ1ỘI írong những li(V ngại (ló. CTmg nhu' người Tmim Ọiiòc, lu XII,)
ngirời viộí Nam đíì bict sử (lụng các loai lh;io mộc VÌI (lòiiu, vá( <!r l;i<> 1,1 c;íc
phương Ihuôc chữa bệnh líìl có hiệu quà. Tuy có ỉhnóc N;im. SOIIO I ụ: II ni
Việt cũng râl sùng Irọng các vị llniôc Rríc, vò Ihường (lùng các (lun'< liệu (ló
bổ sung cho phương thuốc chữa bệnh cua mình. Sứ gin N^õn Thì Si mói
Ihế kỷ I 8 đã soạn bài Khỏi Binh dân luân clnng len clní;i, cHng kli.inu (linh:
Nước Nam clinng thiêu vẠI chi
Chỉ một Ihuòc nắc vậy thì phái mua
Đô sù' (lung hữu hiệu c;íc (lược liệu CỊIIÍ giá dó, liu việc clmvrn (lirịi

7.Đni Nam cụ lòe ngữ, ký hiệu AB. 106. Nguyền V;ìn S;in soạn v;'i() Ihê'
ký l ().
8.Chi nam bi loai, ký hiệu A.I239, chun rõ (ác gi;i và n;ìm biên N(K\||
9 .Ngũ lliiên ỈU' gkìi âm . ký hiệu A N .22(). chun lõ tác gi;i và n;im hicn
soạn?
Các bộ tiểu tự điên nàv Hiên soạn kh;í công phu, críc mnc III lìAn hôi
được sắp xêp (heo mòn loại, tra cứu lương (lói lliiiAn lơi. !.)(> vây ( ;i( mícli
23
này được người xưa rất 11An trọng, trong nhà có dược quyển sách (1fi coi nhu
gin báo. Tu y th ế trong các sách đó có một số m ục lừ giíii lliích k hôn g lliònti
nhíìí, điều này hẳn đà gây la không ít phiền to;íi cho người sử (lụnp. Chnng
hạn như cách giải thích tên chim Bô Cốc.
về loài chim Rố Cốc cổ thể là rất quen thuộc với người cliìn Viêl Nnm, nó
gắn hổ với làng quê vcVi đồng ruộng, và (tã di vào (hi cn. Trong (Ap llio'
Hồng Đức quốc Am thi tộp các tnc giả thời uổng Đức (1470 - 1407) (in h;ti
làn nhắc đến tên loni chim này.
-Rừng kin Bô Cốc còn khuya gióng
Làng nọ nông phu đã thức nằm.
(Bài: Ngĩi crmh)
-Rẻo lẻo đàu ghềnh con Bô Cốc
Lông tlênli m;ìl nước cái (lò he.
(Bài: tỉa (hử)
Năm 19X2 khi lái hnn tệp sách Hổng Đức CỊIIỐC Am ỉhi lộp (1(1 h;ti
SOÍ1I1 gi;i P hạm Trọng Đ iểm và Bùi Vnn N guycn pliicn ;ìm ch lí LLÍói
Ihiệu, các soạn giả đã chú gi;íi:
“Hố Cốc: chim Tu Hú. Then lừ (hư chép thì ^iông ('him này thường
kêu vổ tháng Tư âm lịch. Tiêng kêu có ý nhắc người Iiôno (|;ÌI1 cây liia. Vì
thế người In gọi là chim Tu Hú.”
Tra trong (ừ (hư, Ihây sách Từ nguyên cua Trung Quốc giíii Ihícli g;in
giông như Ihế:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status