ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
KHOA KINH TỂ
— OOO—
BẦN TÕM TẲT Dầ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC Ỏ VIỆT NAM
Ma sỏ : QK.0l.04
Chủ trì đc tài : TS. Trấn Anh Tài
p T / í lĩ
HÀ NÔI - 2005
MỚ ĐẤU
Mỏ hình lổ ng cong ly nhà nước (TCTNN) ở Việt Nam ra đời và phát
iriển qua gần một thập kỷ. Dù thời gian khảo nghiệp không phải là ngắn, dù đã
có không ít những công trình nghiên cứu, tổng kết dưới nhiều góc độ và với
nhiều tầm cữ khác nhau, song cho đến nay vẫn thiếu sự đánh giá toàn diện,
ihống nhâl và xác dáng về thực trạng cũng như xu hướng phát trier) của mô
hình này Irong tương lai. Theo chúng tôi, định hướng xây dựng và phát triển
các lập doàn kinh tế mạnh ở Việt Nam Irong quá trình phát triển nền kinh tế
thị trường nhầm nâng cao khả năng cạnh Iranh và sức mạnh của nén kinh tế
nói chung và của DNNN nói riêng là định hướng dúng đắn. Tuy nhiên, mô
hình TCTNN trong ihời gian qua dù có ihành công ở mức độ nhất định song
chưa đáp ứng được, ihậm chí chưa hoàn toàn phù hợp với định hướng trên.
Việc nhà nước chú trương chuyến mô hình TCTNN sang hoạt động theo mô
hình công tv mẹ - cỏnsi tv con (CTM-CTC) một cấu trúc phổ biến cúa các
tập (loàn kinh tế trên ihế giói là hước chuyển đổi cần thiél. Đươnt; nhicn sự
thành cóng của hước chu yen này tuỳ ihuộc rất nhiêu vào một hộ thống quan
ciiếm và giái pháp dồng bộ về cỏna cuộc cái cách kinh tế trona giai đoạn mới,
dặc biệt là quan tlicm và giai pháp cho khu vực kinh tế nhà nước.
Với ý nghĩa đó, dó lài "Mó hình lổ chức và hoại dộng cua Tông cõng ty
nhà nước ớ Việl Nam" sẽ íióp them nhữna dánh uiá vé thực Irạng ớ Việt Nam,
những hát cập và nguyên nhân cua nổ. lừ dó làm căn cứ đế khắntỉ dinh sự cần
uỏp cua chinh phu hoặc chính phu SO' hữu ]f)()°0 \ ỏn. (Như côna ty 1’ctronas -
CÔIÌL'. t\ dầu khí Malaysia, công 1\ Ccinu Singapore).
1.2Nguôn gôc hình thành và vai trò của Nhà nưóc trong sư hình thành và
phát triển TDKD
1.2.1 Ngttồn gốc hình ì hành cùa TĐKD:
Do sự phát triên cùa phân công lao động, của tích tụ và tập trung sàn
xuâl, do sự lác dộng mạnh mẽ cùa khoa học công nghệ, sự thúc đẩy của cạnh
tranh và tỏi da hoá lợi nhuận đã tất yếu dẫn lới sự hình thành các TĐKD.
1.2.2 Vai trò cua Nhà nước đối với sự hình thành và phát triên cua TDKD
Nói chung, tât cả các loại doanh nghiệp với mọi hình thức sờ hữu, với
mọi quy mô và ngành nghề kinh doanh dcu ít nhiều chịu tác động của Nhà
nước dưới nhiêu hình thức và mức dộ khác nhau. Trong dó, xét vê quy mỏ và
sớ hữu thì TDKD chịu tác dộng nhiều hơn cùa Nhà nước trong quá trình hình
thành và phát triên đặc biệt là TĐKD mà vỏn của Nhà nước chiêm đa sỏ. Nhà
nước cỏ thè là “bà dỡ" cho sự ra đời cua TĐKD; tạo môi trường pháp luật
binh dăng; hò trợ VC vòn, côna nghệ; dầu tư vào những ngành ít lợi nhuận;
dịnh hưỏntì phát triền cho các tập đoàn kinh tế
1.3Một sô TDK!) ()• các niióc trcn thê giói
Như dã biẽt, hiện nav khõna có mâu sô chunu các TDKD nên đẽ hiêu rõ đặc
diêm và CO' chê tô chức vận hành cua TĐKD, dươns, nhiên phai thõnii qua việc
nuhiên cứu các TĐK.D cụ thê, dặc biệt là nhữna TĐKD lớn. Bài viêt đê cập
khái quát các TĐKD như: Tập đoàn Sam Suns; tập doàn Mitsubishi, tập đoàn
General Motor, tập doàn Chê bicn thực phâm quôc tẽ. tập đoàn JSL, tập đoàn
Viền ihôna Nhật Ban. lập đoàn Pcironas
Ọua ntihiên cứu các 1 ỈDKĨZ>. rút ra một sò dặc diêm có ý nghĩa cho định
hưórm xây dựim TĐKD ơ Việt Nam. Châng hạn: v ề bước đi và con đườna
hinh llu'tnh, \ ề m ô hình lô chức, vỏ quan hệ SO' hữu. vê vai trò cua N hà nước
CHƯƠNG II: MỎ HÌNH TỔNG CÔNG TY NHÀ M Ở c
Ở M ỆT NAM
3
cộng sức mạnh cùa các dơn vị ihành vicn
2.3 Nhũng vấn đề đặt ra
Hiện nay, do tình hình hoạt động của các Tổng công ty Nhà nước ờ Việt
Nam còn nhiêu bât cập, hạn chế, nên xung quanh mô hình này có nhiêu vân đê
dặt ra. Chúng tôi xin đề cập một số vấn đề về quan hệ sờ hữu và cơ chế hoạt
dộna:
Thứ nhảt, tông công ty Nhà nước được thành lập và hoạt động trên cơ
sư liên két nhiêu dơn vị thành viên. Tổng công ty là đơn vi có tư cách pháp
nhân dược Nhà nước giao vốn và Tổng công ty lại giao vốn cho các doanh
na,hiệp thành viên cũng là những đơn vị có tư cách pháp nhân. Như vậy, một
sô vón dỏng thòi có hai chu sờ hữu. Còn khi đã là sơ hữu cùa tổng công ty thì
không thê là sơ hữu của doanh nghiệp thành viên và ngược lại. Do đó không
thô coi lõng cône, ty là tỏ chức kinh tế có lư cách pháp nhân.
Thử hai, trong doanh nghiệp Nhà nước, chu sờ hữu la Nhà nước, song
trên thực 1C mô hình tông công ty Nhà nước có quá nhiêu dại diện hoặc có liên
quan dên dại diện chu sơ hữu: Bộ Tài chính, bộ chù quàn (UBND), Hội đông
quan trị tõnu cỏnti tv, giám đôc các doanh nghiệp thành vicn dẫn lới quản lý
vỏn Nhá nưóc bị phản tán, nhiêu câp là khe hò dãn tói tinh trạna mât và thát
thoái vê vỏn, lài san cua Nhà nước.
Thử ba, các tône, cônii ty được chu yêu thành lập theo kiêu hành chính,
lihép nôi nhiêu doanh rmhiệp độc lập với nhau nên môi quan hệ aiữa các thành
viên khô nu chặt chõ, thiêu kêt dinh vê mặl tài chính, vê trách nhiệm, quyên lợi
\à n” hĩa vụ. Tron í! lúc khôn” ít nhữne doanh nshiệp có nãna lực kinh doanh
phai mien CU'O'II” ilia nhập tỏng côna ly thì những doanh nahiệp làm ăn thua lồ
lại muốn LÚa nhập tỏne cône ty dê tìm chõ dựa, và cũne vi thè môi quan hệ
giữa các doanh nahiệp ihành viên vái nhau khỏna lạo nên sức mạnh và tôna
cône ly khõniì phát hUN' môi quan hệ này.
I'll ứ lu. một mặl nhiều lôna cône. ly ra dời lhay the cho bộ chu quan
hoặc UBND \ ỏ dại diện chu so hữu nên hoạt dộnt> cua Hội đỏng quan trị tỏng
5
tham gia sáng lập). Thứ năm, trong mó hình Tổng công ty, phần lớn bộ máy
của 'I ong công ty chỉ thực hiện chức năng quàn lý hành chính, trong khi đó ờ
mô hình Cồng ty mẹ - Cõng ty con thì Công ty mẹ là một doanh nghiệp có sản
phẩm, có khách hàng, có thị trường. Thứ sáu, những qui chế, quy định đối với
một sô' lĩnh vực hoạt động của các thành viên trong Tổng công ty thường có
lính pháp qui; trong khi đó, những qui chế, quy định của các thành viên trong
mỏ hình Công ty mẹ - Công ty con hoàn toàn mang tính chất quản lý. Thứ bẩy,
quá Irình hìnhn thành Tống công ly cho thấy, iheo mô hình Tổng công ty thì ít
nhái phải có hai Công ty ihành viên tồn tại irước khi có Tổng công ly (con đẻ
ra bố), irong khi đó theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con thì Công ty mẹ
ihường phai lổn tại trước, sáng lập hoặc iham gia sáng lập ra Công ty con (trừ
trường họp mua lại). Thứ tám, trong mỏ hình hiện hữu, Tổng công ty (Công ly)
là chú sớ hữu của cá sản nghiệp (cả lài sản có và tài sản nợ) của Công ty thành
viên, tức vừa sớ hữu vốn vừa sở hữu tài sản (vé thực chất) và lài sản (vốn) của
cỏne ly mẹ; trong khi dó, theo mồ hình Công ly mẹ - Côno ty con. Còng ty mẹ
chí só hữu phẩn vốn dầu lư trong Công ty con mà thôi, và vốn của Cõng ty con
kì lài sán cúa Công tv mẹ (dầu tư dài hạn). Cuối cùng, mõ hình Tổng công ty -
Công ly thành viên khổng cho phcp huy dộng vốn một các có hiệu quá; không
cho phép Tổng côna ty (Công ty) thay dổi cơ cấu vốn dầu lư irong các doanh
Iiụhiộp ihành viên một cách linh hoạt.
3.2 Chuyên lổng công ty Nhà nước thành cõng ty mẹ - cóng ty con
Tổnu cỏn” ly Nhà nước muốn chuyến sang hoạt dộna theo mô hình
côníi ly mẹ - công ty con, trước hết phai lựa chọn một doanh nshiệp đóng vai
lrò cong ty mẹ và các doanh nghiệp đóng vai trò công ty con. Để chuyển các
doanh nnhiệp thành viên Tons CÓHÍI IV ihành Côníi ly con chí có hai giải pháp
hiõu qu;i nhát. Thứ nhát là thực hiện đa dạne hoá hình thức sớ hữu các doanh
nghiệp thành vicn. Irons: đó Nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối tai các doanh
nnhiộp này. 1 lình lluíc đa dạng hoú so' hữu có ihê là cổ phấn hoá hoặc đem góp
von liên doanh. Vì Nhà nước nắm có phần chi phối nén dương nhiên Công ty
co phan hoặc xí iiíihiỌp liên doanh dó sẽ bị Tone córm ty chi phôi và trớ thành
ly trách nhiệm hữu hạn thành viên.
* Xác lập một cơ chế quản lý mới, giao trách nhiệm quản lý và sử dụng
vốn Nhà nước các công ty mẹ do Hội đồng quản trị hoặc Chù tịch cóng ty (nếu
doanh nghiệp có Hội đổng quản trị) và dưới hình thức “hợp đồng quản lý”.
* Cho quycn Hội đổng quán trị kinh doanh công ty được chủ động quyêt
(lịnh việc thuê Giám đốc nếu xét thấy cần thiết và theo cơ chế thị trường lao
dộng.
Cấn chú ý ràng, hiện nay ờ Việt Nam, Tổng công ty Nhà nước là tổ chức
kinh tố có IƯ cách pháp nhãn trong khi đó ớ háu hết các nước công nghiệp phát
triển lhì các lập đoàn phát triển không có tư cách pháp nhân.
* Khi ihực hiện cấu trúc cóng ty mẹ - công ty con cần phải có sự thay
clổi vổ cơ chẽ' quản lý tài chính. Nhà nước cần thav đổi phương thức quản lý
(lỏi với các ihùnh viên của tập (loàn. Không ncn kiếm soát quá chi liếl đối với
loàn hộ hoạt dộng của lập đoàn như dối với các Tổng công ty hiện nay.
* Xây đựns và phát triển dội ngũ cán bộ quản lý và nguồn nhãn lực
tươnn ứtm với yêu cầu phát triển cứa các Tổng cống ty và tập đoàn kinh doanh.
9
KẾT LUẬN
Trong ncn kinh tế thị trường hiện đại, đặc biệt là trong quá trình toàn
cầu hoá ncn kinh tế, vai trò của các tập đoàn kinh doanh ngày càng có vị trí
quan irọng, góp phần quyết định sức mạnh và khả nãng cạnh tranh của nền
kinh tế. ở Việt Nam, trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc
xây dựng và phái triển mô hình Tổng cồng ty nhà nước đã phát huy được phần
nào vai trò và tính chủ đạo của khu vực kinh lế nhà nước trong nền kinh tế, là
công cụ quan trọng đế nhà nước điều tiết nền kinh tế thị trường theo định
hướng XHCN. Tuy vậy, trên thực tế mô hình TCTNN đã bộc lộ không ít những
bất cập và hạn chế, đòi hỏi phải có quan điếm và giải pháp đế tiếp tục đổi mới,
điều chỉnh theo hướng hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế mạnh ở
Việl Nam irong lương lai. Một trong những quan điểm và giải pháp quan trọng
là chuyên mô hình TCTNN sang hoại dộng theo mô hình côns ty mc - cóng ty