Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 2
AN TOÀN TRONG NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 4
I.Mục Đích: 4
II.Những nội quy trên công trường: 4
III.Tình huống khẩn cấp: 4
3.1.Các bước khi thông báo tình huống khẩn cấp: 4
CHƯƠNG 2 11
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 11
I.Cơ cấu tổ chức của nhà máy lọc dầu Dung Quất: 11
II.Tổng quan: 13
2.1.Phân xưởng chưng cất dầu thô (Phân xưởng số 011) 16
2.2.Phân xưởng xử lý Naphtha bằng hydro (Phân xưởng số 012) 17
2.3.Phân xưởng reforming xúc tác liên tục (Phân xưởng số 013) 17
2.4.Phân xưởng xử lý Kerosene (Phân xưởng số 014) 18
2.5.Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôi cặn (Phân xưởng số 015) 24
2.6.Phân xưởng xử lý LPG (Phân xưởng số 016) 25
2.7.Phân xưởng xử lý Naphtha của phân xưởng RFCC (Phân xưởng số 017) 26
2.8.Phân xưởng xử lý nước chua (Phân xưởng số 018) 26
2.9.Phân xưởng tái sinh Amine (Phân xưởng số 019) 27
2.10.Phân xưởng trung hòa xút thải (Phân xưởng số 020) 27
2.11.Phân xưởng thu hồi Propylene (Phân xưởng số 021) 28
2.12.Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (Phân xưởng số 022) 28
2.13.Phân xưởng đồng phân hóa (Phân xưởng số 023) 28
2.14.Phân xưởng xử lý LCO bằng hydro (Phân xưởng số 024) 29
CHƯƠNG 3 30
TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG CHƯNG CẤT KHÍ QUYỂN (CDU-UNIT 011) 30
I.Tổng quan phân xưởng CDU: 30
1.1.Đặc điểm dầu thô: 31
1.2.Yêu cầu sản phẩm 33
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
ra đời của nhà máy đã góp phần đáng kể trong việc khai thác và sử dụng nguồn dầu
thô có hiệu quả ở Việt Nam. Thêm vào đó, sản phẩm của nhà máy đáp ứng được 30%
nhu cầu xăng dầu trong nước nên làm giảm được cán cân nhập siêu của Việt Nam.
Thực tập tại nhà máy là niềm vinh dự cho em và các bạn. Được sự tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ của các anh chị tại nhà máy, em đã học tập được những kiến
thức thực tế rất bổ ích và cũng cố lại kiến thức lý thuyết mà đã học. Không những thế,
em còn học tập được tác phong làm việc công nghiệp.
Trong thời gian thực tập, do kiến thức còn hạn chế, nên em không trách khỏi
những sai sót. Vậy, kính mong quý thầy cô và các anh chị đóng góp ý kiến để bài báo
cáo của em được hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị
trong nhà máy lọc dầu Dung Quất đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập
này.
Quãng Ngãi, tháng 10 năm 2012
Nguyễn Trọng Nhân
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
CHƯƠNG 1
AN TOÀN TRONG NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
I.Mục Đích:
Hiểu được những vấn đề sức khỏe, an toàn và môi trường tại công trường
nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Nâng cao ý thức về HSE tại công trường
Tuân thủ các yêu cầu bắt buộc về HSE
Không để tai nạn hoặc thương tích xảy ra
Không để ô nhiễm môi trường
Không để cho thiệt hại, hư hỏng các thiết bị, dụng cụ đã và đang sử dụng
tại công trường.
• Giàn giáo chỉ được lắp hoặc tháo bởi những người có chuyên môn
• Giàn giáo sẽ được kiểm tra và gán thể cho phép sử dụng với những người
kiểm tra giàn giáo có chuyên môn
• Dây an toàn và bộ phận giảm sốc phải được đeo trong khi làm việc ở độ cao
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
trên 2m
• 100% phải móc dây an toàn khi làm việc ở độ cao từ 2m trở lên
5.1.2.Dây an toàn:
Phải luôn luôn đeo dây an toàn khi làm việc trên cao, dây an toàn phải có bộ
phận giảm sốc.
5.2.Làm việc trong không gian hạn chế:
Không gian hạn chế có hình dạng và kích thước khác nhau, có lối vào và lối ra
hạn chế
5.2.1.Các mối nguy hiểm trong không gian hạn chế:
Hàm lượng oxi thấp hơn 19,5%
Hàm lượng oxi cao hơn 23,5%
Chứa chất dễ cháy, chứa chất độc (H
2
S,CO)
Mối nguy hiểm về độ sâu
Mối nguy hiểm về vật lý: tiếng ồn , ẩm ướt, vật rơi
5.2.2.Các yêu cầu khi làm việc trong không gian hạn chế:
Được huấn luyện làm việc ở không gian hạn chế
Phải có giấy phép còn giá trị để vào khu không gian hạn chế
Chỉ định 1 người canh chừng thường xuyên
Thông gió cho khu vực không gian hạn chế
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
6.1.Phòng cháy:
• Lưu ý những vật liệu dễ cháy
• Lưu ý những vùng không được hút thuốc
6.2.Chữa cháy:
• Chất rắn (giấy, gỗ . . .) : dùng nước để dập tắt đám cháy
• Chất lỏng (dầu và sản phẩm dầu mỏ) sử dụng CO
2
để dập tắt
• Thiết bị chữa cháy: có 2 loại:
BC dùng cho đám cháy chất rắn và khí.
ABC cho tất cả các đám cháy trừ kim loại.
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
VII. An toàn cẩu:
• Đảm bảo chỉ sử dụng các thiết bị đã được kiểm tra và chấp thuận.
• Phải sử dụng dây leo khi nâng hàng.
• Tuyệt đối cấm di chuyển qua lại dưới vật treo lơ lững
VIII. Hàng rào vào biển báo:
8.1.Yêu cầu người lao động:
• Không được bước qua hay luồn dưới hàng rào và biển báo.
• Đọc và hiểu những thông tin hiển thị ở các bản cảnh báo.
• Yêu cầu người giám sát giải thích nếu bạn chắc chắn về mối nguy hiểm.
• Báo cáo những hành vi không an toàn cho người giám sát.
IX. Làm việc với hóa chất:
• Mỗi hóa chất có bản dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS).
• Phải hiểu được MSDS.
• Mang trang thiết bị an toàn cần thiết.
-Toàn bộ các phân xưởng công nghệ, phụ trợ và thiết bị ngoại vi: khoảng 110
hecta
-Diện tích mặt biển : 471 hecta
-Khu bể chứa dầu thô và đuốc đốt: khoảng 42 hecta
-Khu bể chứa sản phẩm: khoảng 44 hecta.
-Ngoài ra, khu vực cảng xuất sản phẩm sẽ chiếm khoảng 35 hecta.
Các phân xưởng công nghệ
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
Hình 3.2 Sơ đồ các cụm phân xưởng nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Các phân xưởng công nghệ trong nhà máy lọc dầu gồm có:
-Phân xưởng 011 chưng cất dầu thô (CDU)
-Phân xưởng 012 xử lý Naphtha bằng Hydro (NHT)
-Phân xưởng 013 Reforming xúc tác liên tục (CCR)
-Phân xưởng 014 xử lý Kerosene (KTU)
-Phân xưởng 015 Cracking xúc tác tầng sôi cặn chưng cất khí quyển (RFCC)
-Phân xưởng 016 xử lý LPG (LTU)
-Phân xưởng 017 xử lý Naphtha của phân xưởng RFCC (NTU)
-Phân xưởng 018 xử lý nước chua (SWS)
-Phân xưởng 019 tái sinh Amine (ARU)
-Phân xưởng 020 trung hòa xút thải (CNU)
-Phân xưởng 021 thu hồi Propylene (PRU)
-Phân xưởng 022 thu hồi lưu huỳnh (SRU)
-Phân xưởng 023 đồng phân hóa Naphtha nhẹ (ISOMER)
-Phân xưởng 024 xử lý LCO bằng hydro(LCO-HDT)
-Phân xưởng 025 Poly Propylen (PP)
Nhà máy được thiết kế để sản xuất ra các sản phẩm sau:
-Khí hóa lỏng LPG (cho thị trường nội địa)
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
Naphtha nặng.
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
- Dòng Naphtha nhẹ từ tháp tách được đưa đến phân xưởng Isomer hóa.
- Dòng Naphtha nặng từ tháp tách được đưa đến phân xưởng Reforming xúc tác
liên tục.
- Dòng Kerosene từ phân xưởng chưng cất khí quyển được đưa trực tiếp tới bể
chứa Kerosene hoặc được sử dụng làm nguyên liệu trộn để sản xuất Diesel và dầu đốt,
hoặc nó được đưa tới phân xưởng xử lý Kerosene. Tại phân xưởng KTU hàm lượng
của mercaptan (RSH), Hydrosulfide (H
2
S) và acid Naphthenic (RCOOH) được giảm
xuống và nước bị loại bỏ. Kerosene đã xử lý sau đó được đưa tới bể chứa tại đây nó
được sử dùng làm nhiên liệu phản lực JetA1.
- Dòng LGO từ phân xưởng chưng cất khí quyển được bơm trực tiếp tới các hệ
thống pha trộn Diesel và cuối cùng tới bể chứa tại khu vực bể chứa sản phẩm.
- Dòng HGO được bơm tới bể chứa tại nhà máy, từ đó nó được bơm tới hệ thống
pha trộn Diesel/dầu đốt.
- Phần cặn từ CDU được chuyển qua phân xưởng RFCC để nâng cấp lên thành các
sản phẩm trung gian có giá trị thương phẩm cao hơn.
2.2.Phân xưởng xử lý Naphtha bằng hydro (Phân xưởng số 012)
-Công suất: 23.500 thùng/ngày
-Nhà cung cấp bản quyền: UOP.
Mô tả chung:
Phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro được thiết kế để xử lý toàn bộ phân
đoạn Naphtha từ phân xưởng chưng cất khí quyển. Phân xưởng gồm một lò phản ứng
xúc tác tầng chặt và tuổi thọ xúc tác tối thiểu 2 năm. Các thiết bị sẽ được lắp đặt để tái
sinh xúc tác. Sản phẩm Naphtha từ phân xưởng xử lý Naphtha bằng Hydro được dẫn
trực tiếp đến tháp tách Naphtha. Khí thoát ra từ phân xưởng NHT sẽ được đưa vào
cụm xử lý khí của phân xưởng RFCC và được làm sạch bằng quá trình hấp thụ bằng
Kerosene chưng cất trực tiếp sinh ra trong CDU.
Phân xưởng xử lí được cho 2 loại kerosene đi từ 2 loại nguyên liệu : Dầu Bạch Hổ
và Dầu hỗn hợp Bạch Hổ và Dubai (5,5:1)
Tiêu chẩn sản phẩm ra phụ thuộc nguyên liệu mang đi xử lí :
Dầu Bạch Hổ: RSH: 3ppm (max)
Chỉ số axit : 0,05mg KOH/g
Dầu hỗn hợp: RSH: 100ppm (max)
Chỉ số axit : 0,1mg KOH/g
Quá trình xử lí dầu Bạch Hổ không có quá trình oxi hóa Mercaptan thành
Disulfua.
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
Hệ thống các dòng sử dụng cho dầu ngọt
Material Stream Pressure Temperature
Operating
Viscosity
(cP)
Mass
Flow
(kg/h)
Standard
Volumetric
Flow
(m3/h)
(Nm3/h)
Actual
Volumetric
Flow
(m3/h)
Specific
Salt Brine
8(1) Atm 40 1,30
25,2
(2)
0,021(2) 0,021(2) 1,220 1210
ARI-100
EXL
Catalyst
9(1) - - - - - - - -
ARI-120L
Catalyst
10(1) - - - - - - - -
LP Steam
11(1) - - - - - - - -
Service
Water
12(1) - - - - - - - -
Mea 99%
wt
13(1) - - - - - - - -
20
o
Be
Caustic
14(1) - - - - - - - -
Treated
Kerosene
to CNU(3)
15(1) 10,2 40 0,87 3,725 4,8 4,9 0,776 758
Hệ thống các dòng sử dụng cho dầu chua
Kerosene
2 7,7 40 0,87 51340 65,99 67,55 0,778 760
5
0
Be
Caustic
3 1,5 40 0,80 277 0,268 0,270 1,035 1028
Napthenic
Caustic
4 2,0 40 0,80 288 0,279 0,281 1,033 1024
Demin
5 5,0 30 0,80 1,249 1,249 1,254 1,000 996
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
Water
Alkaline
Water
6 0,8 40 0,70 1,233 1,233 1,242 1,000 993
Oxidation
Air
7 10,5 45 0,019 8,8 6,8 1,10 1,000 7,99
Salt Brine
8
(1)
Atm 40 1,30
25,2
(2)
0,021
(2)
0,021
(1) Dòng vào theo chu kì
(2) Nước muối vào gián đoạn
(3) Sử dụng xúc tác ARI-100ELX : ban đầu sử dụng 1,58 kg(6,6 l)
sau đó :1,56kg (6,5 l)
(4) Sử dụng xúc tác ARI-120L tẩm trên carbon: 140 kg (1 lần/1 năm)
(5) Hơi và nước trộn lẫn để sản xuất nước nóng 90
0
C
Để rửa tấm Carbon cần 210 m
3
nước
(6)1,1m
3
MEA (99%) trộn lẫn với 70 m
3
để tẩm lên xúc tác, sử dụng 1 lần
(7) Sử dụng 7 m
3
Điều kiện ngoại biên
Battery Limits Conditions Pressure (kg/ cm
2
g) Temperature(
0
C)
Inlet streams
Kerosene Inlet 5,5 40
MEA 5,5 40
Oxidation Air 10,5 45
Oulet Streams
Kerosene Outlet 7,7 40
sau:
R=(k)*(A)*(∆C)
Trong đó : R = Tốc độ chuyển khối
K = Hệ số chuyển khối của pha lỏng và hydrocacbon
A = Diện tích bề mặt tiếp xúc để cho tạp chất trong hydrocacbon
đi vào pha lỏng
C = Lực sinh ra do chênh lệch nồng độ đẩy tạp chất trong
hydrocacbon đi vào pha lỏng.
Khi có sự thay đổi nhỏ về nhiệt độ, thì hệ số K không ảnh hưởng nhiều. Còn 2
hệ số A và ∆C, có thể tăng được. Đối với hệ số A có thể thực hiện bằng cách giảm
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
thiểu kích thước của giọt lỏng và phân tán hydrocacbon trong dung môi. Tuy nhiên,
điều này dẫn đến dung môi bị cuốn theo hydrocacbon. Để giải quyết vấn đề này, công
nghệ Fiber-Film được phát triển. Hệ thống này cũng làm tăng ∆C.
Nếu một giọt lỏng nằm trên một sợi, nó có khuynh hướng bị kéo giãn ra 1 chút
ở trạng thái tĩnh. Nếu có 1 chất lỏng thứ 2 chảy song song trên giọt lỏng đó, thì lực ma
sát giữa 2 chất lỏng sẽ có khuynh hướng di chuyển giọt lỏng theo sợi. Trong khi đó
sức căng bề mặt cuả chất lỏng có khuynh hướng giữ nó cuốn xung quanh sợi.Sự kết
hợp của 2 lực này kéo chất lỏng chạy dọc theo sợi, tạo ra nhiều không gian bề mặt
trên một đơn vị thể tích, nhưng vẫn giữ được giọt lỏng trên sợi.
Trên cơ sở 2 lực tự nhiên, sức căng bề mặt và lực kéo đã tạo bề mặt trung gian
chuyển khối lớn hơn mà không phải phân tán. Quan điểm vi mô này là cơ sở trước
tiên để hiểu nguyên lý của thiết bị tiếp xúc Fiber-Film khi xem xét ở tầm vĩ mô.
Phản ứng hóa học :
Mercaptan và axit naphtenic là các tạp chất có trong kerosene. Các hợp chất này
phản ứng với dung dịch kiềm lỏng và có thể bị trích ly. Các phản ứng hóa học trong
thiết kế hệ thống trích ly THIOLEX như sau:
R-COOH +NaOH → RCOONa +H
2
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị Fiber-Film:
Dung dịch kiềm đi vào thiết bị tiếp xúc FIBER-FILM ưu tiên làm ướt bó sợi kim
loại và tạo lớp màn mỏng phủ toàn bộ chiều dài mỗi sợi khi dung dịch kiềm di chuyển
qua thiết bị tiếp xúc và đi vào bình tách. Dung dịch kiềm bám trên bó sợi và được gọi
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
là pha ức chế. Hydrocacbon được gọi là pha liên tục, đi vào thiết bị tiếp xúc và chảy
qua lớp vỏ trong những khoảng hẹp giữa các sợi bị phủ kiềm. Lực cản nhớt được gây
ra tại bề mặt tiếp xúc giữa hai pha cộng với lực tỷ trọng kéo màng kiềm hướng xuống
dọc theo các sợi. Thiết bị tiếp xúc FIBER-FILM được minh họa ở hình 1. (Mô tả phần
bó sợi bên trong của contactor, với bó sợi kéo dài dọc theo ống hình trụ và ống này
gắn lên bình tách. Chú ý là bó sợi kéo dài gần chạm đáy bình tách.)
Hình 1: Hệ thống FIBER-FILM Contactor
Do số lượng sợi lớn và kích thước nhỏ được chứa trong thiết bị tiếp xúc, nên tạo ra
diện tích bề mặt tiếp xúc lớn. Vì những sợi bị phủ kiềm quá gần nhau nên tạp chất
trong hydrocacbon phải khuyếch tán qua một không gian nhỏ hẹp để tới bề mặt tiếp
xúc xử lý. Hơn nữa, liên tục có sự làm mới bề mặt tiếp xúc do sự di chuyển của màng
kiềm dọc theo sợi. Kết hợp các yếu tố này lại đã tạo ra tốc độ chuyển khối lớn dẫn đến
quá trình xử lý hiệu quả.
Hệ thống thiết bị tiếp xúc FIBER-FILM có thể làm việc khi phân xưởng xử lý gián
đoạn hoặc liên tục. Trong vận hành gián đoạn, lượng dung dịch kiềm sạch đưa vào xử
lý và được tuần hoàn qua thiết bị tiếp xúc đến khi hiệu quả xử lý không còn chấp nhận
nữa. Việc thay dung dich kiềm có thể được thực hiện mà không cần gián đoạn quá
trình xử lý. Trong phân xưởng xử lý liên tục, kiềm sạch được đo lường đưa vào hệ
thống, và kiềm đã sử dụng được tháo ra dựa vào điều khiển mức. Chế độ vận hành cụ
thể đã dùng được xác định bởi mức tạp chất và người vận hành sẵn sàng thực hiện quá
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
trình xử lý. Mặc dù, nhà máy có thể tự do lựa chọn mỗi chế độ vận hành trong mọi
2.5.Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôi cặn (Phân xưởng số 015)
Công suất: 69.700 thùng/ngày
Nhà cung cấp bản quyền: IFP
Chế độ vận hành:
SVTH: Nguyễn Trọng Nhân Trang 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp – CDU KSHD: Nguyễn Minh Cảnh
- Max Naphtha RFCC ( Tối đa xăng)
- Max LCO ( Tối đa Diesel )
Mô tả chung:
Bộ phận chuyển hóa
Phân xưởng RFCC nhận trực tiếp phần cặn chưng cất khí quyển nóng từ phân
xưởng chưng cất khí quyển, hoặc phần cặn nguội từ bể chứa.
Bộ phận chuyển hóa của phân xưởng RFCC sẽ chế biến ra các dòng sau:
Dòng khí ướt được dẫn tới cụm xử lý khí RFCC
Dòng sản phẩm chưng cất ở đỉnh được đưa tới cụm xử lý khí RFCC
Dòng Heavy Naphtha lấy ra ở thân tháp.
Dòng dầu nhẹ (LCO) được đưa đến bể chứa và sau đó tới phân xưởng LCO HDT.
Dòng dầu cặn (DCO) được đưa tới hệ thống pha trộn dầu đốt hoặc bồn chứa dầu
đốt dùng cho nhà máy.
Bộ phận chuyển hóa gồm có lò phản ứng/lò tái sinh, tháp chưng cất chính, lò đốt,
thiết bị kiểm soát xúc tác, cột tách LCO, thiết bị làm nguội/tháo sản phẩm LCO và các
thiết bị phụ trợ khác.
Cụm xử lý khí RFCC
Dòng khí ướt và sản phẩm đỉnh từ tháp chưng cất chính được đưa tới cụm xử lý
khí của phân xưởng RFCC, sẽ tạo ra các dòng sau:
Dòng khí thải chưa bão hòa thoát ra từ tháp hấp thụ bằng Amine nằm trong cụm
xử lý khí RFCC.
Dòng hỗn hợp C
3
/C