Quản trị Marketing báo cáo thực tập 2011. Nhà máy cơ khí 19- 5 Thái Nguyên - Pdf 74

Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------***-----------
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Hà Quang Khánh
Lớp: K4 QTM
Ngành: Quản trị Marketing
Địa điểm thực tập: Nhà máy cơ khí 19- 5 Thái Nguyên
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Thị Bắc
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2011
SV: H
à Quang Khánh

1
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: Hà Quang Khánh
Lớp: K4 QTM
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
Địa điểm thực tập: Nhà máy cơ khí 19- 5 Thái Nguyên
1. TIẾN ĐỘ VÀ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN TRONG THỜI GIAN
THỰC TẬP
Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở ………………………………………….
Thời gian thực tập ……………………………..………………………………….
Tiến độ thực tập ……………………………..……………………………..……..
2. NỘI DUNG BÁO CÁO

- Thu thập và xử lý số liệu: …………………………………………………………..
- Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết: …………………………………………....
3. HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………..
….
4. MỘT SỐ Ý KIẾN KHÁC:
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………….………..
5. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………...……
SV: H
à Quang Khánh

3
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
ĐIỂM: ……….
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO: (tốt – khá – trung bình) ………………………….…
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ
STT
NỘI DUNG
TRANG
1
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của nhà máy cơ khí 19- 5
14
2

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu tài chính
64
SV: H
à Quang Khánh

4
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................8
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY ......................9
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty........................................................9
1.1.1. Tên, địa chỉ của công ty.............................................................................................9
1.1.2. Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình .................................9
1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty..............................................................................11
1.2.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty...........................................................................12
1.2.2. Các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty.............................................................12
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty........................................................................12
1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý ...........................................................................................13
1.4.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý........................................14
1.4.3. Tổ chức bộ máy sản xuất…………………………………………………………18
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH . 19
2.1. PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING.................................................19
2.1.1. Giới thiệu một số sản phẩm của công ty.................................................19
2.1.2. Thị trường tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của công ty ..............................................19
SV: H
à Quang Khánh

5

Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
2.3.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất …………………………………………..51
2.3.3.2. Tính giá thành thực tế sản phẩm ……………………………………………..52
2.3.4. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành …………………………..54
2.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ………………………………55
2.4.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ……………………………………..55
2.4.2. Phân tích bảng cân đối kế toán và đánh giá cơ cấu tài sản - nguồn vốn….57
2.4.3. Tính toán một số chỉ tiêu tài chính…………………………………………..63
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5……………65
3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH……………………………………………………………...65
3.1.1. Mục tiêu và kế hoạch của Nhà máy trong thời gian tới………………….65
3.1.2. Phương hướng phát triển của Nhà máy…………………………………..67
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH
DOANH CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5……………………………….. 68
3.2.1. Về mặt tổ chức……………………………………………………………...68
3.2.2. Về trình độ cán bộ công nhân viên chức………………………………….69
3.2.3. Về mặt tài chính............................................................................................71
3.2.4. Về mặt đầu tư. ..............................................................................................71
3.2.5. Về mở rộng khai thác thị trường………………………………………….72
SV: H
à Quang Khánh

7
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp

19-5 Phần 3 : Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh
doanh của nhà máy cơ khí 19-5
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ 19-5
1.1. Tổng quan về Nhà máy cơ khí 19- 5
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ khí 19-5
Tên gọi: Nhà máy Cơ khí 19-5
Địa chỉ: Phường Tân Lập – Thành phố Thái Nguyên
Tel: 0280.3847.678 Fax: 0280.3847.675
* Đặc điểm chung:
Nhà máy Cơ khí 19-5 nằm trên trục đường quốc lộ 3 ( Lạng Sơn – Thái
Nguyên – Hà Nội) thuộc địa bàn phường Tân Lập – Thành phố Thái Nguyên.
Nhà máy nằm trên vị trí khá thuận lợi trong việc sản xuất và vận chuyển.
SV: H
à Quang Khánh

9
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
Nhà máy thuộc trực thuộc Tập Đoàn than và Khoáng sản Việt Nam –
TKV. Đơn vị mở tài khoản tại Ngân hàng Công Thương Lưu Xá Thái Nguyên,
hoạt động theo quy định của Nhà nước.
Tài khoản của Nhà máy: 102010000443029 – Ngân hàng công thương
Lưu Xá – Thành phố Thái Nguyên
Mã số thuế: 4600100003 - 011
Tổng diện tích của nhà máy là: 2998 m²
Trong đó:
Diện tích nhà xưởng sản xuất là: 2.400 m²
Diện tích nơi làm việc là: 598 m²
* Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ khí 19-5

giải thể và thành lập 2 phân xưởng trực thuộc Liên hợp Luyện Kim Màu (nay là
Công ty Kim Loại Màu Thái Nguyên). Đó là phân xưởng sửa chữa và cơ khí.
Vào tháng 3 năm 1987, từ 2 phân xưởng trực thuộc Liên hợp Luyện Kim
Màu, hợp nhất thành một phân xưởng Xưởng sửa chữa xe máy mỏ. Nhiệm vụ
chính của nhà máy trong giai đoạn này là nhằm phục vụ công tác quản lý sửa
chữa thiết bị lớn thuộc các xí nghiệp thành viên của Liên hợp Luyện Kim Màu.
Xưởng sửa chữa xe máy mỏ được phân cấp quản lý và hạch toán phụ thuộc xí
nghiệp Liên hợp Luyện Kim Màu.
Tháng 10 năm 1988 theo quyết định 1392/ LMH3 ngày 30 tháng 09 năm
1988 Nhà máy được tiếp tục đổi tên thành Nhà máy Cơ khí 19-5 trực thuộc
Công ty Kim Loại Màu Thái Nguyên.
Đến năm 2009, Nhà máy vẫn giữ tên gọi nhưng trực thuộc Tổng Công ty
Than Khoáng sản Việt Nam – TKV. Trong những năm từ khi thành lập đến nay,
Nhà máy từng bước có sự chuyển mình để phù hợp hơn với sự thay đổi của cơ
SV: H
à Quang Khánh

11
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
chế thị trường, bao gồm cả sự chuyển đổi cơ chế lẫn con người cũng như các
trang thiết bị kỹ thuật.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy Cơ khí 19-5
Dù bất cứ là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ
phần, hợp tác xã…. doanh nghiệp nào cũng phải đứng trước nhiệm vụ chung đó
là:
- Hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, phát triển vốn kinh doanh.
- Chấp hành pháp luật, thực hiện hạch toán thống kê thống nhất và thực

Trong tình hình hiện nay nền kinh tế đang đi vào suy thoái, tuy nhiên với
chính sách khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh và kích thích gói tiêu dùng
của Chính phủ, sẽ là cơ hội cho Nhà máy chế tạo, lắp đặt các thiết bị phụ tùng
phục vụ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khác, từ đó
tạo thêm việc làm cho Nhà máy.
Bên cạnh đó là sự chỉ đạo và tạo điều kiện của lãnh đạo Tổng Công ty,
các phòng ban quản lý kết hợp cùng các Nhà máy thành viên tạo thêm nhiều
việc làm cho Nhà máy phù hợp với khả năng thế mạnh của Nhà máy. Tập thể
cán bộ công nhân viên của Nhà máy là một đội ngũ yêu nghề, hăng say lao
động, có tinh thần đoàn kết và hăng hái tham gia các hoạt động, phong trào do
Tổng Công ty phát động.
1.1.3.2. Khó khăn
Đối với Nhà máy Cơ khí 19-5, nguyên vật liệu chính của quá trình sản
xuất kinh doanh là sắt thép. Nhưng trong những năm gần đây tình hình giá thép
có nhiều biến động phức tạp, điều này làm cho Nhà máy khó khăn trong việc
SV: H
à Quang Khánh

13
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
tính toán và kiểm soát chi phí giá thành, tiêu thụ sản phẩm cũng như giảm khả
năng cạnh tranh.
Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật của Nhà máy trình độ còn
chưa cao. Phần lớn những công nhân có bậc thợ cao, có kinh nghiệm làm việc
lâu năm đã về nghỉ theo chế độ 41/CP, hiện tại số công nhân mới bổ sung còn
trẻ nhưng còn có nhiều hạn chế về mặt chuyên môn, dẫn đến tình trang làm sai
hỏng các sản phẩm là khá nhiều.
Mặt khác trên thị trường xuất hiện khá nhiều các sản phẩm cạnh tranh với

- Thống kê
Phòng Kế
hoạch - Vật tư
Phòng Kỹ
thuật KCS
Phòng Tổ
chức-Lao
động
Phân xưởng Sửa
chữa
Phân xưởng Cơ
khí
Ban Bảo
vệ
Nhà
ăn
GIÁM ĐỐC
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
• Giám đốc – kiêm Bí thư Đảng uỷ
Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của Nhà máy thông qua phòng Kế hoạch kinh tế phân phối điều động sản
xuất, xem xét duyệt các phương án sản xuất, các biện pháp kỹ thuật và chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật. Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và chịu trách
nhiệm pháp lý với cơ quan nhà nước có nghĩa vụ theo luật hiện hành.
• Phó giám đốc – kiêm Phó Bí thư Đảng uỷ
Là trợ thủ cho Giám đốc, bao quát chung tình hình sản xuất của Nhà máy,
trực tiếp phân công tới các phòng ban và các phân xưởng sản xuất.Ngoài ra còn
trợ giúp cho Giám đốc giải quyết các công việc nội chính và các khâu quản trị, y
tế, bảo vệ an ninh trật tự, công tác BHXH, BHYT, KPCĐ. Đôn đốc nhắc nhở

thuật, quản lý hồ sơ về tài sản cố định. Đây là phòng tham mưu cho ban lãnh
đạo về công tác kỹ thuật trong sản xuất, góp phần giữ uy tín về chất lượng sản
phẩm của Nhà máy.
- Phòng Kế toán thống kê
Là phòng làm công tác hạch toán thống kê và hạch toán kế toán của Nhà
máy, bao gồm các công việc sau: công tác thống kê và công tác kế toán.
Công tác thống kê có nhiệm vụ kiểm tra ngày giờ lao động, thống kê về
sản lượng hàng hoá, thành phẩm, theo dõi loại thành phẩm và chia lương trực
tiếp cho người lao động theo kết quả mà họ đạt được với định mức và phòng Tổ
chức đã xác nhận, chấm cơm ca…
Công tác kế toán làm nhiệm vụ kiểm tra, kế toán, kiểm soát các chứng từ
ban đầu đối chiếu với chế độ quản lý của Nhà nước, giải quyết các vấn đề về
tiền lương, tiền thưởng, các khoản chi phí khác trong Nhà máy. Tính giá thành
và chi phí thực tế của các sản phẩm, thực hiện các khoản trích nộp và các khoản
SV: H
à Quang Khánh

17
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
thuế làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật. Kế toán thường kỳ
lập các báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán xác định kết quả kinh doanh của
Nhà máy và các nghĩa vụ cùng ban lãnh đạo Nhà máy quản lý việc bảo tồn và
phát triển công tác tài chính của Nhà máy.
• Mối quan hệ giữa các phòng ban trong cơ quan Nhà máy
Nhà máy Cơ khí 19-5 là một đơn vị có cơ cấu tổ chức khoa học, gọn nhẹ nên
rất thuận lợi cho công tác sản xuất của Nhà máy. Các phòng ban tạo điều kiện
lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch chung của Nhà máy.
Phòng Kỹ thuật KCS làm chức năng giám sát về mặt kỹ thuật của sản phẩm,

Líp: K4 QTM
Quản đốc
Phó quản đốc
Tổ rènTổ nguội Tổ tiện Tổ mộc Tổ cơ quan
Quản đốc Phó quản đốc
Tổ tiện
Tổ phay
bào
Tổ
đúc
Tổ
nguội 1
Tổ
nguội 2
Tổ cơ
quan
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
sản xuất và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về công tác sản xuất của phân
xưởng.
Phó quản đốc: Là người giúp quản đốc về mặt kỹ thuật, triển khai cơ bản,
giúp giám sát kỹ thuật các công đoạn của sản phẩm.
Các tổ sản xuất: Tổ trưởng các tổ sản xuất chịu trách nhiệm trước tổ về
việc triển khai công việc khi quản đốc phân công đến tận các công nhân viên
trong tổ mình. Giao mức khoán khối lượng công việc cụ thể nghiệm thu sản
phẩm khi đã hoàn thành. Theo dõi chấm công báo cáo hàng ngày căn cứ vào kết
quả hoàn thành để duyệt lương cho tổ và các công nhân trong tổ.
PHẦN II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1. PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA NHÀ MÁY

và đối tượng tính giá thành SP có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Giá thành SP
chính là số chi phí SX tính theo khối lượng SP hoàn thành, về bản chất là hao
phí lao động sống và lao động vật hoá.
Chi phí sản xuất nói lên những hao phí phát sinh trong một thời gian nhất
định không liên hệ đến số lượng và chủng loại SP. Còn giá thành SP lại có quan
hệ đến số lượng và chủng loại SP.
Để phù hợp với đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành SP. Nhà máy đã lựa chọn sản phẩm là đối tượng tính giá
thành. Tuy nhiên trong những năm gần đây tình hình giá thép có nhiều biến
động phức tạp, điều này làm cho Nhà máy gặp rất nhiều khó khăn trong công tác
xây dựng giá thành và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành sản phẩm cao đã gây cản trở
SV: H
à Quang Khánh

21
Líp: K4 QTM
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
cho việc tiêu thụ sản phẩm và làm giảm năng lực cạnh tranh của nhà máy, do
đó,trong tương lai nhà máy cần có những chính sách về giá một cách hợp lý
hoặc có những biện pháp làm giảm chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu…
để hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
2.1.4. Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty
Nhà máy Cơ khí 19-5 là một nhà máy hạch toán độc lập, thuộc sở hữu nhà
nước, trực thuộc Tổng công ty khoáng sản TKV. Tổng Công ty giao kế hoạch
đại tu ôtô, xe máy gia công chế tạo phụ tùng thiết bị trong phạm vi các xí nghiệp
thành viên. Kế hoạch này được các đơn vị thành viên căn cứ vào kế hoạch sản
xuất hàng năm để xây dựng trong năm kế hoạch của mình sau đó trình Tổng
Công ty xem xét duyệt. Bên cạnh thực hiện nhiệm vụ của Tổng Công ty giao
cho, Nhà máy còn phải có nhiệm vụ chủ động tìm kiếm khách hàng mới trên thị

23
Líp: K4 QTM
Nhà máy cơ khí 19-5
Bán buôn
Bán lẻ
Đại lý
Bán buôn
Bán lẻ
Người tiêu dùng
Co
C
1
C
2
Trêng ®hkt & qtKD TN B¸o c¸o thùc tËp
tèt nghiÖp
nhanh. Bởi vậy hiệu quả kinh tế trong tiêu thụ mang lại cao, khả năng thoả mãn
trong thị trường lớn.
Kênh tiêu thụ cấp 2 ( C
2
): gồm ba khâu trung gian sản phẩm hàng hoá
của công ty được phân phối qua các đại lý, các đại lý lại cung cấp cho người bán
buôn, người bán buôn lại cung cấp cho người bán lẻ để bán cho người tiêu dùng
cuối cùng. Thông qua hình thức tiêu thụ này công ty có thể đáp ứng được nhu
cầu về hàng hoá ngày càng cao của nhân dân trong và ngoài tỉnh và sản phẩm
hàng hoá của nhà máy có thể đáp ứng được khắp nơi trên thị trường. nhờ kênh
tiêu thụ này mà nhà máy có thể lập kế hoạch tiêu thụ chính xác hơn, thiết lập các
mối quan hệ với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để từ đó hoàn
thiện sản phẩm của mình, đảm bảo hiệu quả cao trong quá trình lưu thông hàng
hoá

tránh khỏi giữa các công ty cùng ngành, cạnh tranh ở đây được hiểu là cạnh
tranh trên mọi lĩnh vực của nhà máy, vì thế việc chiếm lĩnh và cạnh tranh của
các kênh phân phối là tất nhiên. Việc cạnh tranh giữa các công ty với nhau đã
dẫn tới tình trạng tranh chấp kênh. Hiện nay trên thị trường vì trên thị trường
xuất hiện khá nhiều các sản phẩm cạnh tranh với sản phẩm của Nhà máy, thậm
chí còn có hiện tượng làm giả, làm nhái các mặt hàng do Nhà máy chế tạo, điều
này làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Nhà máy.Từ
đó buộc Nhà máy phải có các chiến lược kinh doanh thu hút khách hàng và phải
luôn luôn nâng cao chất lượng sản phẩm.
Muốn hiểu được khách hàng của mình không thôi thì chưa đủ, trên thị
trường không chỉ một mình nhà máy cung cấp sản phẩm cho khách hàng, mà
còn có rất nhiều công ty khác cũng cung cấp các sản phẩm đó. Hiểu được các
SV: H
à Quang Khánh

25
Líp: K4 QTM

Trích đoạn PHÂN TÍCH TèNH HèNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG Tỡnh hỡnh sử dụng lao động Tỡnh hỡnh cụng tỏc trả lương Cỏc hỡnh thức phõn phối tiền lương Chi phớ sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status