Phân tích dòng tiền CTCP Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica) - Pdf 25

MỤC LỤC
Lời mở đầu ...................................................................................................Trang 4
Phần 1: Phân tích tổng quan ...............................................................Trang 5
1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam ............................................................Trang 5
1.2 Tổng quan về ngành bánh kẹo Việt Nam .................................................Trang 6
1.3 Tổng quan về Bibica..................................................................................Trang 7
1.3.1 Giới thiệu sơ lược về Bibica...................................................................Trang 7
1.3.2 Phân tích SWOT.....................................................................................Trang 8
Phần 2: Phân tích dòng tiền CTCP Bánh Kẹo Biên Hòa (Bibica)....Trang 10
2.1 Phân tích dòng tiền từ hoạt động của Bibica............................................Trang 10
2.1.1 Xem xét tổng quan dòng tiền qua các thời kỳ...........................................Trang 10
2.1.2 Xem xét tỷ trọng của các dòng tiền qua các năm ....................................Trang 11
2.1.3 Xem xét các thành phần của dòng tiền hoạt động....................................Trang 11
2.1.4 Phân tích các yếu tố quan trọng cấu thành dòng tiền hoạt động...............Trang 13
2.1.5 Các chỉ số đánh giá dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp.....................Trang 16
2.2 Phân tích dòng tiền từ hoạt động đầu tư...................................................Trang 18
2.2.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư..............................................Trang 18
2.2.2 Các thành phần chính của dòng tiền đầu tư..............................................Trang 18
2.3 Phân tích dòng tiền từ hoạt động tài trợ....................................................Trang 19
2.3.1 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài trợ...............................................Trang 19
2.3.2 Các thành phần chính của dòng tiền tài trợ...............................................Trang 20
2.3.3 Xét các tỷ số thanh toán của công ty .......................................................Trang 21
2.4 Kết luận chung từ phân tích dòng tiền......................................................Trang 21
Phần 3:Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư..............................Trang 22
3.1 Tầm quan trọng của tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư................................Trang 22
3.2 Các thành phần của tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư................................Trang 23
3.3 Tính toán tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư.................................................Trang 23
3.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản......................................................................Trang 24
3.3.2 Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường.................................................Trang 25
3.3.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư................................................................Trang 26
3.4 Phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản.......................................................Trang 27

BIBICA là thương hiệu mạnh của ngành bánh kẹo trong nước, lớn thứ 2 sau Kinh Đô.
Hiện nay công ty được chú ý bởi sự chuyển mình từ định vị phục vụ phân khúc bình dân và
trung cấp sang phân khúc cao cấp với sự hỗ trợ mạnh mẽ của cổ đông chiến lược Lotte, một
trong những doanh nghiệp bánh kẹo lớn nhất châuÁ.
Năm 2010 năng lực sản xuất của công ty sẽ tăng gấp đôi nhờ việc nhà máy Bibica
Miền Đông giai đoạn 2, sản xuất bánh Chocopie đi vào hoạt động. Đây cũng là sản phẩm nổi
tiếng của Lotte trên thị trường nước ngoài. Do vậy việc Lotte cam kết hỗ trợ Bibica trong việc
chuyển giao công nghệ, vận hành sản xuất, đến khâu marketing, phân phối và xuất khẩu sang
nước ngoài dựa trên hệ thống phân phối sẵn có của Lotte giúp chúng ta có cơ sở tin tưởng vào
khả năng thành công của dòng sản phẩm mới này góp phần tăng nguồn doanh thu trong
những năm tới.
Với chiến lược tái cơ cấu danh mục sản phẩm theo hướng hiệu quả hơn và đưa ra các
sản phẩm mới cao cấp nhờ việc đầu tư mở rộng, tập trung phát triển bánh Pie, kẹo Deposit, và
thực phẩm dinh dưỡng, thị phần của Bibica được kỳ vọng sẽ gia tăng 3-5% mỗi năm.
Ngoài ra, BBC còn được quan tâm bởi tình hình tài chính rất lành mạnh. Ở giá mức giá
30.000 đồng/CP như hiện nay đây có phải là cổ phiếu hấp dẫn và triển vọng đối với các nhà
đầu tư hay không. Bài phân tích tài chính công ty Bibica sẽ từng bước trả lời cho câu hỏi này.
Quá trình phân tích sẽ đi theo qui trình phân tích chung của công ty gồm năm nội dung
chính sau đây:
Phần 1: Phân tích tổng quan nền kinh tế, ngành bánh kẹo và công ty Bibica
Phần 2: Phân tích dòng tiền của Bibica
Phần 3: Phân tích Tỷ suất sinh lợi
Phần 4: Phân tích khả năng sinh lợi của công ty.
Phần 5: Phân tích triển vọng và tiến hành định giá công ty.
3
Phân tích tài chính công ty BIBICA
PHẦN 1:
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN
Trong phần này chúng ta sẽ phân tích sơ lược về tình hình kinh tế và ngành sản xuất
bánh kẹo có những biến động như thế nào trong thời gian vừa qua và những ảnh hưởng trực

tế thế giới đang phục hồi, đặc biệt CPI tháng 2 sẽ tăng rất mạnh từ 1.5% - 2% do rơi vào dịp
tết.
Chỉ số giá USD đã tăng 10,7% trong vòng 1 năm tính đến 12/2009 gây bất lợi cho
hàng hóa nhập khẩu và các nguyên vật liệu nhập khẩu. Dự báo tỷ giá USD/VND 2010 sẽ tiếp
4
Phân tích tài chính công ty BIBICA
tục tăng khoảng 2.4% giữ ở mức 18.200 VND và không thay đồi nhiều trong thời kỳ 2011-
2013 giữ ở mức 18.287 VND, đây sẽ là bất lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu bánh kẹo đơn
thuần, ảnh hưởng ít nhiều đến các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu nhập khẩu nhưng đồng
thời đây sẽ là lợi thế cho các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo trong nước sử dụng ít nguyên
liệu nhập khẩu. Tuy nhiên, EIU nhận định Chính phủ VN sẽ tìm cách ngăn chặn sự mất giá
mạnh của VND vì nó có thể làm tăng các khoản nợ bằng USD mà các công ty trong nước có
nghĩa vụ trả; cũng có dự báo rằng Chính phủ VN sẽ duy trì tỷ giá VND yếu để đẩy mạnh xuất
khẩu, hạn chế nhập khẩu.
Giá xăng dầu trong nước tăng mạnh đẩy chi phí vận chuyển lên cao kéo theo sự tăng
giá của nhiều mặt hàng, đặc biệt là sự tăng giá của đường và sữa bột làm tăng chi phí đầu vào
của các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.
Mặt khác, theo chỉ đạo của chính phủ 2010 các mặt hàng thiết yếu như điện, nước
sạch, than… sẽ tiếp tục được điều chình bởi cơ chế thị trường. Do đó, chi phí đầu vào của các
doanh nghiệp sản xuất sẽ bị đẩy lên từ đó làm tăng giá cà hàng hóa.
Trong năm 2009, Chính phủ đã tung ra các gói kích cầu như điều chỉnh giảm lãi suất
từ 8.5% xuống còn 7%, hỗ trợ 4% lãi suất, giảm thuế suất xuất nhập nhập khẩu nhiều loại
hàng hóa, giãn thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm 50% thuế giá trị gia tăng, đẩy mạnh chi tiêu
công…Theo ngân hàng nhà nước công bố, tín dụng 2009 tăng trưởng 37.73% và tổng phương
tiện thanh toán tăng 28.7% so năm 2008 tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn mở rộng
sản xuất kinh doanh, lãi suất giảm cũng kích thích gia tăng tiêu dùng.
Tuy nhiên, mục tiêu của 2010 là kiềm chế lạm phát nên chính sách tín dụng sẽ bị thắt
chặt hơn, mới đây chính phủ cũng đã áp dụng một số biện pháp như nâng cao lãi suất cơ bản,
rút bớt tiền trong lưu thông nên các doanh nghiệp sẽ khó tiếp cận vốn hơn, tăng chi phí, buộc
doanh nghiệp phải năng động, nâng cao năng suất…

các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia 20% và Châu Âu khoảng 6-7%.
Lạm phát dư đoán tăng 2010 kéo theo sức mua của người dân giảm ảnh hưởng đến
doanh thu của doanh nghiệp bánh kẹo, đồng thời cũng đẩy chi phí các nguyên liệu đầu vào
lên cao cụ thể đường tăng 20%, bột tăng 40%, sữa tăng 17%, bao bì nhựa tăng 10%, dầu thực
vật tăng 20% đẩy giá bánh kẹo tăng 5-10%. Tuy nhiên sức mua của người tiêu dùng vẫn khá
lớn tăng khoảng 30% so với những tháng cuối năm 2009 chủ yếu tập trung vào nhựng khách
hàng mua buôn đến từ các tỉnh thành ngoài Hà Nội.
Sản phẩm bánh kẹo có tính thời vụ rất cao, doanh thu đặc biệt tăng mạnh vào thời
điểm sau tháng 9 âm lịch đếp Tết Nguyên Đán.
Các sản phẩm VN có tem nhãn, xuất xứ rõ ràng, chất lượng đảm bảo, mẫu mã đa dạng,
bắt mắt mà giá thành rẻ hơn so với hàng ngoại nên bánh kẹo VN chiếm ưu thế hơn, đặc biệt
trong thị trường Tết Nguyên Đán 2010.
Các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với các doanh nghiệp bánh kẹo được đề cập
trong Luật khuyến khích đầu tư như tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập
khẩu máy móc thiết bị, các chiến dịch “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”…do
ngành bánh kẹo chủ yếu sử dụng nguyên liệu trong nước và sử dụng nhiều lao động giải
quyết công ăn việc làm, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các tầng lớp nhân dân nên được
nhà nước cho hưởng nhiều chính sách ưu đãi.
1.3. TỔNG QUAN VỀ BIBICA
1.3.1. Giới thiệu sơ lược Bibica:
- Tên công ty: CTCP bánh kẹo Biên hòa sau đổi tên thành CTCP Bibica (17/1/2007)
- Trụ sở chính: 443 Lý Thường Kiệt, P.8, Q. Tân Bình.
- Vốn điều lệ: 154,208 tỷ đồng.
- Ngành nghề kinh doanh: sàn xuất, kinh doanh và xuất khẩu bánh kẹo các loại, nha, sữa
bột, sản phẩm ăn kiêng, sản phẩm dinh dưỡng và nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị phục
vụ cho sản xuất.
- Năng lực sản xuất: 10.000 tấn/năm.
- Đối thủ cạnh tranh: các đối thủ lớn là Kinh Đô, Hải Hà, Vinabico, Kinh Đô Miền Bắc
và nhiều doanh nghiệp nhỏ lẻ khác.
6

động nhiều.
− Năm nay, Bibica vẫn chủ động tung ra dòng bánh Tết đa dạng với nhiều kiều
thiết kế mới nhưng 90% vẫn giữ nguyên mức giá như 2008 mặc dù có sự gia tăng trong giá
đường, tỷ giá trong thời gian gần đây.
− Mạng lưới phân phối rộng khắp từ Bắc chí Nam có mặt trên 62 tỉnh thành với
40.000 điểm bán lẻ, công ty dự kiến tăng số điểm bán lẻ 10-15% mỗi năm.
− Đầu 2010, Bibica sẽ sản xuất bánh Chocopie, đây là một lợi thế rất lớn của
Bibica vì kỹ thuật sản xuất bánh Chocopie rất khó, Kinh Đô Miền Bắc đã từng sản xuất thử
sản phẩm này nhưng không thành công. Dự kiến doanh thu từ sản phẩm này sẽ rất cao bằng
với doanh thu từ sản phẩm bánh bông lan, sản phẩm chính của Bibica chiếm tỷ trọng tới 31%
trong tồng các sản phẩm.
7
Phân tích tài chính công ty BIBICA
− 9 tháng đầu năm 2009 doanh thu của Bibica vào khoảng 400 tỷ đồng, lợi nhuận
sau thuế đạt hơn 34 tỷ đồng tăng trưởng 6% so với 9 tháng đầu năm 2008, lợi nhuận gộp đạt
gần 30% tăng 6.5% so với cùng kỳ năm trước. Ước tính doanh thu quý 4/2009 tăng 15-20%
so với quý 3 do rơi vào mùa Tết Nguyên Đán, doanh thu 2010 tăng 30% và lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh chính tăng 32% nâng tổng doanh thu 2010 đạt 753 tỷ và lợi nhuận
sau thuế đạt 63 tỷ.
− Doanh thu chủ yếu của Bibica là từ thị trường trong nước chiếm tới 96%-97%
tổng doanh thu của Bibica nên hiệu quả kinh doanh ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoài
nước.
* Điểm yếu:
- Nguyên vật liệu đầu vào không phải hoàn toàn thu mua từ trong nước mà có một số
nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài nên chi phí ít nhiều bị biến động bởi tỷ giá.
- Do bánh kẹo không phải là nhu cầu thiết yếu, có các sản phẩm thay thế nên doanh thu
của công ty dễ bị sụt giảm do sức mua của người dân giảm đặc biệt khi tình hình kinh tế bị
biến động.
* Cơ hội:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế được dư đoán sẽ tăng lên trong năm 2010 cộng

51,729,792,541 51,866,570,444 234,403,835,772
Lưu chuyển tiền tệ thuần 11,410,281,760 21,853,773,714 -13,969,376,093
Đồ thị dòng tiền từ 2006 đến 2008:
Công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng tháng 7/2005 nên nhu cầu đầu tư
giai đoạn 2006 -2008 gia tăng rất cao, nhưng dòng tiêng từ hoạt động sản xuất kinh doanh
thấp và nhận giá trị âm vào năm 2008 không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất và
thực hiện các dự án đã ký kết  Công ty phải liên tục phát hành cổ phiếu để huy động thêm
vốn, đặc biệt năm 2008 giá trị cổ phiếu phát hành lên đến 279 tỷ VNĐ. Bên cạnh đó, công ty
còn nhận được tiền chi trả lãi vay nên dòng tiền thuần từ hoạt động tài trợ của công ty luôn
dương gần như đủ bù đắp cho sự thâm hụt trong dòng tiền hoạt động và dòng tiền đầu tư 
9
Phân tích tài chính công ty BIBICA
Lưu chuyển tiền tệ thuần của công ty đạt giá trị dương, riêng năm 2008 do ảnh hưởng của
khủng hoảng tài chính toàn cầu làm dòng tiền hoạt động giảm đột biến (-47,7 tỷ VNĐ) làm
công ty lâm vào tình cảnh thiếu hụt tiền mặt và giảm khả năng thanh toán (dòng tiền thuần
mang giá trị âm).
2.1.2. Xem xét tỷ trọng của các dòng tiền qua các năm:
Chỉ tiêu (%) 2006 2007 2008
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động KD 0.55% 16.88% -9.21%
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -22.33% -26.46% -38.74%
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài trợ 27.95% 16.56% 45.25%
Lưu chuyển tiền tệ thuần 6.17% 6.98% -2.68%
Ta có đồ thị sau:
Nhìn vào đồ thị ta thấy, mặc dù dòng tiền hoạt động dương nhưng tỷ trọng của dòng
tiền hoạt động tính trên tổng dòng tiền vào rất thấp không đủ để đáp ứng cho hoạt động đầu
tư, chi trả cổ tức và lãi vay. Vì thế để thực hiện được nghĩa vụ tín dụng và chi trả cổ tức cho
cổ đông hiện hữu, duy trì hình ảnh của công ty  công ty phải liên tục phát hành thêm cổ
phần mới.
2.1.3. Xem xét các thành phần của dòng tiền hoạt động:
Chỉ tiêu (%) 2006 2007 2008

doanh tốt nên công ty đã gia tăng dự trữ hàng tồn kho làm tỷ trọng hàng tồn kho tăng
và mang giá trị âm .
Năm 2008: Dòng tiền hoạt động mang giá trị âm (-9,21%). Nguyên nhân là do:
• Tháng 10/2008, khủng hoảng tài chính toàn cầu nổ ra làm doanh thu bán hàng giảm 
thu nhập ròng giảm tương ứng.
• Thu nhập của người lao đông giảm động ngột, thất nghiệp gia tăng nhanh, các đối tác
của công ty cũng làm vào tình trạng khó khăn chung của nền kinh tế  các khỏan phải
thu gia tăng do bán hàng không thu được tiền  dòng tiền âm từ các khoản phải thu
rất lớn.
• Các đối tác của công ty khó khăn do thiếu hụt tiền mặt nên không còn cung cấp cho
công ty những khoản bán hàng trả chậm như trước nữa  dòng tiền âm từ các khỏan
phải trả.
• Thấy được tình hình kinh doanh trước mắt  công ty đã có sự điều chỉnh giảm lượng
hàng tồn kho ngay tức khắc tạo một dòng tiền dương.
2.1.4. Phân tích chi tiết các yếu tố quan trọng cấu thành dòng tiền hoạt động:
a. Thu nhập ròng:
Chỉ tiêu (VNĐ) 2006 2007 2008
Doanh thu thuần
BH&CCDV 341,330,650,078 453,975,498,496 544,419,275,651
Giá vốn hàng bán 254,908,885,176 335,662,124,255 420,513,522,279
Chi phí BH 51,307,969,400 74,254,015,306 76,054,625,460
Chi phí QLDN 16,092,048,926 21,060,872,607 28,102,098,904
Chi phí TC 3,323,504,266 4,426,820,713 32,508,511,144
Lãi trước thuế 25,331,781,740 33,325,098,969 21,925,363,254
Ta có đồ thị sau:
12
Phân tích tài chính công ty BIBICA
Từ năm 2006 đến năm 2008, các chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý DN, chi phí
bán hàng tăng tương ứng với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ. Thế nhưng năm
2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, hoạt động đầu tư tài chính của công

tỷ trọng của lợi nhuận trước thuế và dòng tiền hoạt động trong dòng tiền vào, ta thấy tỷ trọng
khấu hao tài sản cố định chiếm một tỷ lệ khá lớn và có ảnh hưởng đến dòng tiền thuần hoạt
động kinh doanh.
c. Các khoản phải thu :
Chỉ tiêu (%)
2006 2007 2008
Tỷ trọng các khỏan phải thu trong dòng tiền
vào -2.94% 0.44% -11.47%
Tỷ trọng các khoản phải thu mang giá trị âm, điều đó thể hiện chính sách bán hàng của
công ty là: tăng cường bán hàng bằng cách nới lỏng các điều khoản tín dụng (bán hàng chậm
thu được tiền)  công ty bị chiếm dụng vốn. Điều đó thể hiện rõ qua năm 2006, năm 2007
công ty đã có những điều chỉnh tốt hơn; năm 2008 bị ảnh hửơng của khủng hoảng nên khả
năng thu hồi các khỏan phải thu thấp dẫn đến nó đạt giá trị -11.47%.
d. Hàng tồn kho:
Chỉ tiêu (%)
2006 2007 2008
Tỷ trọng hàng tồn kho trong dòng tiền vào -1.30% -7.35% 0.04%
Tốc độ gia tăng doanh thu thuần so với năm
trước 19.50% 33.17% 19.34%
Vòng quay hàng tồn kho 5.35 5.26 6.29
Căn cứ vào tỷ trọng gia tăng doanh thu thuần so với năm trước, ta thấy việc gia tăng
hàng tồn kho của công ty trong năm 2006, 2007 là có chủ đích: công ty dự báo được nhu cầu
gia tăng nên đã chuẩn bị trước lượng hàng để kịp thời đáp ứng nhu cầu này, đem lại cho công
ty nguồn lợi lớn. Năm 2008, công ty đã kịp thời cách giảm hàng tồn kho để giảm cho phí lưu
kho, bảo quản… do nhìn thấy nhu cầu đi xuống bởi tác động của khủng hoảng kinh tế. Bên
cạnh đó, chỉ số vòng quay hàng tồn kho của công ty gia tăng, đó là một dấu hiệu tốt thể hiện
hàng hóa được tiêu thụ nhanh hơn  Công ty chủ động và quản lý tốt hàng tồn kho.
e. Các khoản phải trả:
14
Phân tích tài chính công ty BIBICA

Chi tiêu vốn ròng 45,938,459,350 95,023,025,651 9,467,432,463
Cổ tức 3,650,000,000 16,807,820,000 12,314,966,800
Dòng tiền tự do -48,577,759,666 -58,947,333,983 -69,492,560,337
Dòng tiền tự do âm phản ánh công ty không có sẳn tiền cho hoạt động kinh doanh sau
khi trang trải cho các yêu cầu đầu tư và tài trợ để duy trì khả năng sản xuất ở mức hiện hành.
Điều đó thể hiện công ty thiếu sự linh hoạt về tài chính để tạo được sự tăng trưởng bền vững
 Công ty thiếu sự tự chủ về tài chính, sự mở rộng sản xuất và phát triển của công ty phụ
thuộc hoàn toàn vào nguồn tài trợ bên ngoài. Chính vì thế mà sự biến động của thị trường tác
động rất lớn vào tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Điều đó đã được thể
hiện qua biến động kinh tế năm 2008.
c. Tỷ số bảo đảm dòng tiền: Là một thước đo khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa
mãn nhu cầu chi tiêu vốn, hàng tồn kho, chia cổ tức tiền mặt. Chỉ số này thường được tính
theo tổng 3 năm để loại trừ các tác động ngẫu nhiên và có tính chu kỳ của nền kinh tế.
Số liệu của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica:
Chỉ tiêu (VNĐ) 2006 - 2008
Tổng tiền mặt từ hoạt động trong 3 năm 6,184,050,278
Chi tiêu vốn (mua thêm tài sản) 150,612,957,212
Hàng tồn kho tăng thêm 25,436,372,384
Cổ tức tiền mặt 32,772,786,800
Tổng tiền mặt từ hoạt động
Tỷ số bảo đảm dòng tiền =
Tổng chi tiêu vốn, hàng tồn kho, cổ tức tiền mặt
= 0.0296
Tỷ số bảo đảm dòng tiền >= 1  công ty có khả năng trang trải tiền mặt mà không cần nguồn
tài trợ từ bên ngoài.
Tỷ số bảo đảm dòng tiền < 1  nguồn tiền nội bộ không đủ để duy trì cổ tức và mức tăng
trưởng hiện tại.
Với tỷ số bảo đảm dòng tiền của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica là 0.0296 là rất thấp, thể
hiện sự phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài để duy trì hoạt động sản xuất của công ty.
d. Tỷ số tái đầu tư tiền mặt: là thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư vào tài sản đại diện cho tiền

Số tuyệt đối -41,330,210,465 -82,896,308,398 -200,663,050,791
Tỷ trọng trong dòng tiền vào -22.33% -26.46% -38.74%
Ta có đồ thị sau:
Từ năm 2006 đến năm 2008, dòng tiền đầu tư tăng rất nhanh cả về số tuyệt đối và tỷ
trọng trong dòng tiền vào. Sự gia tăng này có thể là do đầu tư nhiều vào tài sản cố định hữu
hình hoặc vô hình để mở rộng sản xuất hay đầu tư vào lĩnh vực khác như: đầu tư tài chính,
17
Phân tích tài chính công ty BIBICA
đầu tư góp vốn vào công ty khác…. Để biết rõ hơn, ta tìm hiều các thành phần của dòng tiền
đầu tư ở phần sau.
2.2.2. Các thành phần chính của dòng tiền đầu tư:
Chỉ tiêu (VNĐ)
2006 2007 2008
Tiền chi mua sắm, XD TSCĐ
và tài sản khác -95,028,435,175 -9,636,700,782 -45,947,821,255
Tiền chi cho vay, mua các công
cụ nợ đơn vị khác -24,000,000,000 -35,000,000,000 -182,000,000,000
Tiền đầu tư góp vốn vào đơn vị
khác -49,772,939,062 -6,599,419,388 -3,699,312,844
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và
lợi nhuận được chia 8,319,451,882 1,402,456,689 30,974,721,403
Ta có đồ thị sau:
Năm 2006, công ty đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh; góp
vốn vào đơn vị khác để nhận lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của họ. Thế nhưng, Công ty
có xu hướng sử dụng nhiều tiền hơn cho hoạt động đầu tư tài chính đặc biệt là năm 2008. Do
thời điểm cuối năm 2007, thị trường chứng khoán rất sôi động nên đầu năm 2008 công ty đầu
tư nhiêu hơn vào lĩnh vực tài chính. Do không phải là lĩnh vực chuyên môn và ảnh hưởng của
khủng hoảng kinh tế đã làm công ty gánh chịu khoảng lỗ nặng nề.
2.3. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ
2.3.1.Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài trợ:

nợ gốc vay gia tăng đột biến vào năm 2008.
2.3.3. Xét các tỷ số thanh toán của công ty:
Năm
2006 2007 2008
Hệ số thanh toán hiện hành 2.77 1.27 3.76
Hệ số thanh toán nhanh 1.64 0.65 2.96
Theo số liệu trên thì công ty có khả năng thanh toán tốt. Vì thế mà công ty có thể vay
tiền từ các định chế tài chính với một số lượng rất lớn gia tăng từ năm 2006 đến năm 2008.
Riêng năm 2007, do công ty dự trữ hàng tồn kho lớn nên đã làm khả năng thanh toán nhanh
không được bảo đảm (0.65 <1). Thế nhưng, tỷ số thanh toán hiện hành của công ty cao quá
thể hiện một mặt trái đó là công ty có một nợ khó đòi lớn.
2.4. KẾT LUẬN CHUNG TỪ PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
Dòng tiền hoạt động
Tương đối ổn định và có xu hướng gia
tăng, nhưng chiếm tỷ trọng quá thấp trong
dòng tiền vào, không đáp ứng được nhu
cầu hoạt động đầu tư của công ty.
Dòng tiền đầu tư
Chiếm tỷ trọng lớn. Thể hiện sự mở rộng
qui mô sản xuất của công ty. Thế nhưng tỷ
trọng đầu tư vào lĩnh vực tài chính quá lớn
gần bằng với đầu tư vào TSCĐ thể hiện xu
hướng đầu tư chệnh hướng, không phù
hợp đối với một công ty sản xuất hàng
hóa.
Dòng tiền tài trợ
Chiếm tỷ trọng rất lớn trong dòng tiền vào,
được dùng cho việc đầu tư và bù đắp cho
sự thâm hụt của dòng tiền hoạt động. Do
chủ yếu huy động vốn cổ phần nên công ty

thước đo thành quả khác, đối với quy mô và nguòn tài trợ của công ty. Thước đo này xác định
khả năng thành công của công ty, thu hút nguồn tài trợ, tái chi trả chủ nợ và mang lại lợi
nhuận cho các chủ sở hữu.
Chúng ta có thể sử dụng tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư trong nhiều lĩnh vực phân tích,
bao gồm:
_ Đo lường tính hiệu quả quản trị: Mức độ tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư chủ yếu phụ
thuộc vào kỹ năng, tài xoay xở, sự khéo léo và động cơ thúc đẩy của ban quản trị. Tỷ suât
sinh lợi trên vốn đầu tư, đặc biệt là khi tính toán trong khoảng thời gian một năm hoặc lâu
hơn, là một thước đo thích hợp đối với tính hiệu quả của quản trị.
_ Đo lường khả năng sinh lợi: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư là một chỉ báo quan trọng cho
sức mạnh tài chính dài hạn của một công ty. Tỷ số này cũng hữu ích trong phân tích tính
thanh khoản ngắn hạn.
21
Phân tích tài chính công ty BIBICA
_ Chỉ tiêu để dự báo thu nhập: Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư rất cần thiết trong dự báo thu
nhập. Thước đo này liên kết một cách hiệu quả thu nhập quá khứ, hiện tại và tương lai với
tổng vốn đầu tư. Đồng thời, tỷ số này cũng nhận diện được các dự báo lạc quan hoặc bi quan
thái quá đến tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư của các đối thủ cạnh tranh, và đánh giá việc quản
trị các nguồn tài trợ khi các giá trị dự báo khác với kỳ vọng.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được sử dụng hoặc là một phương tiện chủ yếu hoặc là
phương tiện phụ thêm để dự báo thu nhập và để đánh giá tính hợp lý của dự báo từ các nguồn
khác.
_ Chỉ tiêu để hoạch định và kiểm soát: Tỷ suất sinh lợi trên đầu tư đóng vai trò quan trọng
trong quá trình lập kế hoạch, hoạch định ngân sách vốn, định giá và kiểm soát các hoạt động
kinh doanh. Từ đó, sẽ đưa ra các quyết định chiến lược và kế hoạch hành động cho công ty.
3.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TỶ SUẤT SINH LỢI TRÊN VỐN
ĐẦU TƯ
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được tính toán như sau:
Thu nhập
ROI =

5 Hàng tồn kho 79,743 -14% 92,569 21%
6 Tài sản ngắn hạn khác 5,050 -36% 7,952 117%
7 Tài sản dài hạn 250,233 18% 211,738 24%
8 Các khoản phải thu dài hạn 0 -100% 0 -100%
9 Tài sản cố định 223,081 24% 179,983 55%
10 Bất động sản đầu tư 0 -100% 0 -100%
11 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 12,635 -36% 19,709 -53%
12 Tài sản dài hạn khác 14,517 21% 12,046 -2%
13 Tổng cộng tài sản 644,682 3% 628,911 96%
14 Nợ phải trả 142,313 -3% 146,116 23%
15 Nợ ngắn hạn 91,791 -31% 132,702 14%
16 Nợ dài hạn 50,522 277% 13,414 424%
17 Vốn chủ sở hữu 502,369 4% 482,795 139%
18 Nguồn kinh phí và quỹ khác 2,224 -19% 2,754 70%
19 Tổng cộng nguồn vốn 644,682 3% 628,911 96%
3.3.1. Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (cả nợ và vốn cổ phần)
ROA là tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets).
ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
Công thức
ROA = Lợi nhuận ròng dành cho cổ đông thường/Tổng tài sản
ROA cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay
lượng tài sản). ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều
vào ngành kinh doanh. Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn
hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng
nhau.
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn vốn
này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu
tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm
được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
ROA =thu nhập ròng + lãi vay (1- thuế suất) + quyền lợi thiểu số trong thu nhập

= 6,786%
Kết luận: Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần thường của BiBiCa cao hơn so với tỷ suất sinh
lợi trên tổng tài sản phản ánh tác động tích cực của đòn bẩy tài chính. Điều này có nghĩa là,
BiBiCa đã thành công trong việc giao dịch trên vốn cổ phần.
3.3.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư
STT
Q3
2009
Q2
2009
Q1
2009
năm
2008
Q4
2008
Tỷ lệ tài chính
1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 61% 58% 65% 66% 66%
2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 39% 42% 35% 34% 34%
3 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 22% 13% 14% 18% 21%
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status