BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẠN XUÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO BIÊN
HÒA (BIBICA) TRONG BA NĂM ( 2010-2012)
Giảng viên HD: Phạm Thị Thùy Uyên
Nhóm thực hiện: Sun Flower
Lớp: 12QT1 + 12QT2
1
TP. Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 3 năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý thầy cô ở khoa quản trị
kinh doanh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý
báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt khi học vào chuyên
ngành, khoa đã đưa vào môn học hữu ích trong khi nên kinh tế Việt Nam đang trong
thời kì hội nhập quốc tế.
Chúng em xin chân thành cảm ơn giảng viên Phạm Thị Thùy Uyên đã tận tâm hướng
dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về
lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Nếu không có những lời hướng dẫn,
dạy bảo của cô thì chúng em nghĩ bài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện
được. Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn cô.
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về cách phân tích tình hình kinh doanh của các
công ty qua các thời kỳ, kiến thức của chúng em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ. Do
vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng em rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp quý. Báu của quý cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức
của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.
9 1120040015 Nguyễn Ngọc Thạnh 12QT2
10 1120040184 Nguyễn Thị Thư 12QT2
11 1120040058 Nguyễn Ngọc Thủy Tiên 12QT2
12 1120040138 Phan Nguyên Thanh Tuyền 12QT2
4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, nhu cầu của xã hội luôn
có sự thay đổi. Chính vì thế, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có sự
quan tâm thích đáng tới việc sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Trong đó vấn đề cơ
bản là sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào…? Mỗi doanh nghiệp, tùy
thuộc vào đặc điểm , lợi thế trong kinh doanh để đáp ứng được nhu cầu xã hội, đưa doanh
nghiệp mình đi lên, và góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế thị trường.
Để làm được điều này thì đối với mỗi doanh nghiệp, kế toán và việc phân tích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý.
Nó cung cấp cho chủ doanh nghiệp những thông tin tài chính chính xác để tổ chức tốt quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và có những chiến lược kinh doanh đúng hướng.
Có thể nói hầu hết các quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính
có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan. Vì vây, hoạt động
phân tích kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng. Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa
(Bibica) được người tiêu dùng bình chọn là doanh nghiệp nằm trong danh sách năm Công
ty hàng đầu của ngành bánh kẹo Việt Nam. Bibica đã 10 năm liên tiếp đạt danh hiệu “
Hàng Việt Nam chất lượng cao” (từ 1997-2006).
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở vận dụng các phép duy vật biện chứng và
duy vật lịch sữ của chủ nghĩa Mác-Lênin để sử dụng các phương pháp phân tích, so sách,
tổng hợp, diễn giải, tham khảo tài liệu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: quá trình hình thành và phát triển của công ty,
phân tích các số liệu về doanh thu, lợi nhuận, chi phí của công ty trong ba năm từ 2010
tới 2012.
Cấu trúc đề tài: gồm ba chương:
Năm 1997:Đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo theo công nghệ hiện đại của
Úc với năng suất 2 tấn/ ngày. Đầu tư mở rộng nâng năng lực sản xuất phân xưởng kẹo
cứng đến 16 tấn/ ngày
Ngày 01/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 234/1998 QĐ-TTg,
phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển phân xưởng bánh kẹo và nha của Công ty
Đường Biên Hòa tử một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần
Bánh Kẹo Biên Hòa.
Ngày 09/01/1999, đại hội cổ đông của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa đã tiến
hành, thông qua “ Điệu lệ tổ chức và hoạt động” của Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên
Hòa.
Đầu tư mở rộng phân xưởng bánh kẹo mềm nâng cao công suất lên đến 11 tấn/
ngày. Đầu tư mới dây chuyền sản xuất thùng carton và dây chuyến sản xuất khay nhựa,
nhằm chủ động cung cấp một phần bao bì cho sản xuất bánh kẹo
Tháng 02/2000 Công ty Bibica đã vinh dự là công ty bánh kẹo đầu tiên của Việt
Nam chính thức nhận giáy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO9002 của tổ chức BVQI_Anh
quốc. Đầu tư mới dây chuyền sản xuất snack với công suất 2 tấn/ ngày
Tháng 3/2001, đại hội cổ đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỷ đồng lên 35 tỷ dồng
từ vốn tích lũy có được sau hơn 2 năm hoạt động dưới pháp nhân công ty cổ phần.
Tháng 7/2001, Công ty gọi thêm vốn cổ dông , nâng vốn điều lệ của Công ty lên con
số 56 tỷ đồng để chủ dộng nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh, tạo thêm sức mạnh về
tài chính, dông thời dáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc đổi mới công nghệ nhà máy
hiện có như đầu tư thiết bị dây chuyền bánh cake, dây chuyền socola, thiết bị sản xuất
bánh Trung thi và bánh cooloes nhân, thiết bị đóng gói bánh… với tổng đầu tư 40,8 tỷ
đồng và đầu tư xây dựng thêm một nhà máy mới ở Hà Nội với tổng đầu tư trị giá 13,3 tỷ
đồng.
Vào năm đầu năm 2005, Công ty với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam cho
ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng : Bánh dinh dưỡng Mumsure dành cho phụ nữ có thai
và cho con bú, bột dinh dưỡng dạng bánh Growsure dành cho trẻ em ở độ tuổi ăn dặm.
Với sự thấu hiểu tâm lý thèm ăn bánh kẹo ngọt của người ăn kiêng, chúng tôi trở thành
nhà sản xuất đầu tiên ở Việt Nam cho ra đời dòng sản phẩm “Light” với nguyên liệu cao
9
1.2. Tổ chức kinh doanh
1.2.1. Các sản phẩm sản xuất kinh doanh
Công ty sản xuất 03 chủng loại sản phẩm chính cho thị trường:
Sản phẩm bánh: Có 04 nhóm bánh là bích quy, cookies, snack và bánh kem với 73
sản phẩm khác nhau về thành phần nguyên liệu và hình thức đóng gói. Doanh thu từ mặt
hàng này chiếm trên 30% tổng doanh thu của Công ty.
Sản phẩm kẹo: Gồm 03 loại chính: kẹo cứng, kẹo mềm và kẹo dẻo với 45 loại với
thành phần nguyên liệu và hình thức đóng gói khác nhau. Sản phẩm kẹo hiện nay là sản
phẩm chủ lực của Công ty, chiếm hơn 60% tổng doanh thu. Công ty có lợi thế về nguyên
liệu sản xuất kẹo là nha được Công ty trực tiếp sản xuất và các nguyên liệu khác có
nguồn gốc tự nhiên có thể dễ dàng mua trong nước.
Sản phẩm nha: được sản xuất chủ yếu làm nguyên liệu chính cho sản xuất bánh kẹo
trong nội bộ Công ty; phần còn lại bán cho các công ty trong ngành chế biến sữa và kem
tươi như: Nestlé, Vinamilk, Unilever Sản phẩm này còn được xuất khẩu qua một số
nước trong khu vực như Indonesia, Malaysia
1.2.2. Thị trường tiêu thụ
Hiện nay Việt Nam tiêu thụ khoảng 100.000 tấn bánh kẹo một năm bình quân
khoảng 1.25kg/người/năm. Với khối lượng tiêu thụ như trên tồng giá trị của thị trường
bánh kẹo Việt Nam vào khoảng 3.800 tỷ đồng…
Trước giai đọan đổi mới, các cơ sở sản xuất bánh kẹo lớn trong cả nước chủ yếu là
các đơn vị kinh tế quốc doanh, với hai loại sản phẩm chính là kẹo cứng không nhân và
bánh bích quy.Giai đoạn đổi mới bắt đầu kéo theo việc nhập khẩu nhiều loại bánh kẹo từ
bên ngoài do năng lực sản xuất trong nước không đáp ứng được nhu cầu tăng lên nhanh
chóng từ việc cải thiện thu nhập người dân. Sản phẩm bánh kẹo đa dạng dần. Tuy nhiên,
đến những năm cuối của thập kỷ 90, sản phẩm trong nước đã giành lại đa số thị phần đã
mất và hiện chiếm khoảng trên 70% giá thị trường.
Tham gia thị trường hiện nay có khoảng trên 30 DN sản xuất bánh kẹo có tên tuổi
trên thị trường, Số lượng các cơ sở sản xuất bánh kẹo nhỏ không có thống kê chính xác,
với sản phẩm là bánh kẹo có phẩm chất thấp, được tiêu thụ tại các địa phương riêng lẻ.
12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG BA NĂM ( 2010 – 2012 )
2.1. Phân tích tình hình doanh thu.
Dựa vào số liệu của phụ lục 2: Báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu
Biến động 2011/2010 Biến động 2012/2011
ST TT TL ST TT TL
DT từ hoạt động
bán hàng và dịch
vụ
52,888,227,400 17.17 102,801,241,800 14.02
DT từ tài chính 8,791,544,007 1.63 5,178,525,171 13.75
DT khác 599,540,418 0.7 62,697,034 5.4
Tổng DT 55,969,276,57
2
19.50 113,788,965,276 33.17
Các khoản giảm
trừ
869,921 (0.10) 0.05 1,144,116,858 0.12 66.11
DT thuần
55,968,406,65
1
0.10 19.61 112,644,848,418 (0.12) 33.00
Bảng 2.1: Phân tích biến động doanh thu năm 2011-2010 và 2012-2011
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty trong 3 năm 2010 - 2012 ( đơn vị: tỷ đồng )
Năm 2010, doanh thu của công ty đạt 287 tỷ đồng, năm 2011 đạt hơn 343 tỷ đồng,
tăng 19.5%, tương ứng với khoảng 56 tỷ đồng. Năm 2012, doanh thu đột nhiên tăng cao
hơn gần gấp rưỡi, khoảng 456 tỷ đồng, tăng 33.17% so với năm 2011, tương ứng với 113
tỷ đồng.
cao cấp từ Ý, Châu Âu có năng suất 2500 tấn sản phẩm/năm. Việc đầu tư giai đoạn 1 Nhà
máy Bibica Bình Dương dự kiến sẽ góp phần tăng thêm doanh thu bình quân hàng năm
của Bibica hơn 90 tỷ đồng/năm và thực tế là doanh thu năm 2012 đã tăng thêm tới hơn
113 tỷ so với năm 2011.
2.2. Phân tích tình hình chi phí.
Dựa vào số liệu của phụ lục 2: Báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu
Biến động 2011/2010 Biến động 2012/2011
ST TL TT Tsf ST TL TT Tsf
Doanh
thu
55,968,406,651 19.61 112,644,848,418 33.00
Tổng
CPKD
17,187,452,277 34.23 2.15 27,914,869,587 41.42 1.25
CP bán
hàng
15,452,360,928 43.10 4.72 2.47 22,946,045,906 44.72 1.78 1.32
14
CP quản
lý
1,735,091,349 12.09
(4.72
)
(0.32) 4,968,823,681 30.88 (1.78)
(0.08
)
GVHB 38,612,831,223 17.85 80,753,239,079 31.68
Bảng 2.2: Phân tích chi phí doanh thu năm 2011-2010 và 2012-2011
Biểu đồ 2.2: Chi phí của công ty trong 3 năm ( đơn vị: tỷ đồng )
của Hiệp hội Phần Mềm Việt Nam VINASA nhờ sự quyết tâm trong ứng dụng và ứng
dụng có hiệu quả giả pháp phần mềm ERP ( phần mềm giúp hoạch định các nguồn lực
doanh nghiệp). Công ty đã ứng dụng đầy đủ các tính năng của bộ phần mềm bao gồm :
Quản lý Tài Chính Kế toán, Quản lý bán hàng, Quản lý mua hàng, Quản lý kho, Quản Lý
sản xuất. Điều này giúp Bibica quản lý hoạt động doanh nghiệp khoa học hơn. Do vậy,
tuy chi phí bán hàng và chi phí quản lý vẫn tăng nhưng công ty quản lý tốt nên tỷ suất phí
qua các năm vẫn giảm.
Giá vốn bán hàng (GVBH) năm 2010 đạt 216 tỷ đồng, năm 2011 là 254 tỷ đồng
tăng 17.85% tương ướng khoảng 38 tỷ đồng. Năm 2012, giá vốn bán hàng đạt 335 tỷ
đồng tăng 31.68% tương ứng 81 tỷ đồng so với năm 2011. Chủ yếu do chi phí bán hàng
và chi phí quản lý đều tăng kéo theo giá vốn bán hàng tăng.
2.3. Phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
Dựa vào số liệu của phụ lục 2: Báo cáo kết quả kinh doanh
Chỉ tiêu
Biến động 2011/2010 Biến động 2012/2011
ST TL TT ST TL TT
Tổng LN
trước thuế
9,240,679,574 57.43 8,702,183,887 34.35
LNT từ HĐ
SXKD
8,788,894,583 55.20 1.40 8,760,815,134 35.46 0.80
LN khác 451,784,991 265.16 1.40 58,631,247 9.42 0.80
LN sau thuế 6,864,396,723 55.72 5,812,708,260 30.30
Tổng LN
25,345,755,87
0
433.51 14,574,347,290 109.53
Bảng 2.3: Phân tích biến động lợi nhuận theo kết cấu năm 2010-2011 và 2011-2012
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận của công ty ( đơn vị: tỷ đồng )
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng
dần qua các năm từ 2010 đến 2011. Năm 2010 doanh thu thuần là hơn 285 tỷ thì đến năm
2011 con số này đã tăng lên mức hơn 341 tỷ và gần 453 tỷ vào năm 2012. So với năm
2010 doanh thu thuần năm 2011 tăng gần 55 tỷ tương đương với 19.61%. Năm 2012 so
với năm 2011 mức tăng lên tới hơn 112 tỷ đồng (33.00%). Nhìn vào các con số trên ta có
thể thấy rõ hoạt động sản xuất kinh doanh của Bibica có sự tăng trưởng rất ấn tượng: biến
động doanh thu thuần 2012/2011 gấp đôi so với 2011/2010.
17
Lợi nhuận gộp hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 cao hơn năm
2010 hơn 38 tỷ tương ứng với mức tăng 25.13%. Biến động lợi nhuận gộp năm 2012-
2011 ở mức lớn hơn hẳn so với năm 2011-2010: 36.90%. Điều này có thể lý giải qua sự
gia tăng của doanh thu thuần năm 2012 so với năm 2011.
Năm 2010, 100 đồng doanh thu thu về có 24.20 đồng là lợi nhuận gộp. Tỷ lệ
LNG/DTT này tăng nhẹ trong 2 năm 2011 và 2012. Cho đến năm 2012, 100 đồng doanh
thu thu về đã có tới 26.06 đồng lợi nhuận gộp. Tỷ lệ này cho thấy kết quả kinh doanh của
Bibica trên cơ sở giá vốn hàng bán cũng như hiệu quả của việc điều chỉnh giá và quản lý
giá vốn hàng bán của doanh nghiệp đều tăng.
Bên cạnh đó, tỷ lệ LNT/DTT và tỷ lệ LNT/GVĐĐ từ năm 2010 đến 2011 đều tăng.
Năm 2010, 1 đồng chi phí bỏ ra thu được 5.97 đồng lợi nhuận thuần trong khi năm 2012,
1 đồng chi phí bỏ ra thu về được 7.77 đồng lợi nhuận thuần. 2 tỷ lệ trên cho thấy hoạt
động sản suất kinh doanh nói chung cũng như khả năng kiểm soát của chủ doanh nghiệp
đối với toàn bộ hoạt động này và hiệu quả sử dụng đồng vốn đều được nâng cao.
Với mức lợi nhuận thuần trên trong năm 2012 Bibica đã lọt vào top 500 doanh
nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo lợi nhuận với vị trí thứ 78 (Theo
www.vnr500.com.vn). Trong các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần thì doanh thu
thuần là nhân tố có ảnh hưởng tích cực nhất tới lợi nhuận thuần. Mức tăng 33% của
doanh thu thuần năm 2012 so với 2011 nhờ việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm… ảnh hưởng lớn nhất tới việc gia tăng lợi nhuận thuần.
Bên cạnh đó, việc chi phí quản lý tăng nhanh lại là ảnh hưởng tiêu cực tới lợi nhuận
thuần do đó Bibica cần phải có những biện pháp để giảm chi phí này.
thuần. Nguyên nhân là do doanh nghiệp đẩy mạnh chính sách bán hàng và đầu tư tài
chính.
Đến năm 2012 hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp giảm xuống 0.05
so với năm 2011. Nghĩa là khả năng tạo ra doanh thu của một đồng tài sản năm 2012
19
giảm 0.05 đồng so với năm 2011. Do doanh thu thuần của năm 2012 giảm hơn so với
năm 2011và chỉ tiêu tổng tài sản bình quân năm 2012 cũng có xu hướng giảm nhưng với
tốc độ chậm hơn. Nguyên nhân là do bối cảnh nền kinh tế khó khăn chung của nước ta
hiện nay nên sức mua của xã hội giảm, đồng thời các khoản đẩu tư tài chính của công ty
cũng có xu hướng giảm.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2010 là 2.33 tăng lên 2.64 vào năm
2011 và giảm nhẹ xuống bằng 2.04 vào năm 2012.
Năm 2011, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2011 tăng hơn so với năm
2010 là 0.31 đồng. Do doanh thu thuần năm 2011 tăng mạnh, trong khi đó tốc độ tăng của
tổng tài sản ngắn hạn bình quân không bằng tốc độ tăng của doanh thu thuần.
Năm 2012, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm mạnh so với năm 2011 bằng
0.6 đồng. Do tổng tài sản ngắn hạn bình quân tăng mạnh nguyên nhân là do trong năm
này doanh nghiệp đã thực hiện tốt chính sách thu nợ, trong khi đó doanh thu thuần giảm
hơn so với 2011 bối cảnh nền kinh tế của nước ta gặp khó khăn.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn.
Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn năm 2010 là 1.91 tăng lên 2.53 năm
2011,và tiếp tục tăng lên 3.2 vào năm 2012.
Nhìn chung hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn qua cả 3 năm đều tăng là do doanh thu
thuần nhìn chung qua 3 năm đều tăng trong khi đó tổng tài sản dài hạn bình quân có xu
hướng giảm. Do doanh nghiệp thực hiên tốt chính sách bán hàng, và do vụ cháy
dây chuyền sản xuất bánh Pie vào giữa năn 2011.
2.4.2. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động.
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động = Doanh thu thuần/ vốn lưu động bình quân
BẢNG 2.6 : Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần bánh
so với năm 2011 vì thế doanh nghiệp đã lãng phí 102,261,851 ( nghìn đồng ) vốn lưu
động so với năm 2011. Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý phải có những biện pháp thích hợp
để góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động để tiết kiệm vốn.
21
2.4.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
Áp dụng công thức: Tỷ suất lợi nhuận gộp = ( Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần )
x 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ( Lợi nhuận trước thuế/ Doanh thu thuần )
x 100%
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu thuần hoạt động kinh doanh = ( Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần ) x 100%
BẢNG 2.7: Bảng phân tích khả năng sinh lời từ doanh thu tại công ty cổ phần bánh kẹo
Bibica.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu thuần bán hàng
787,836,171 1,000,308,394 929,653,195
Doanh thu tài chính 13,707,410 14,809,153 6,343,211
Thu nhập khác 6,343,211 5,623,242 7,668,865
Lợi nhuận trước thuế
45,125,048 55,329,126 32,464,000
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
39,044,179 53,605,429 28,952,212
Lợi nhuận gộp
209,618,671 290,335,616 265,423,839
Tỷ suất LN trên DT 5.57% 5.53% 3.49%
Tỷ suất LN trên DTT hoạt động kinh doanh 4.95% 5.35% 3.11%
Tỷ suất LN gộp 26.6% 29% 28.5%
Biểu đồ 2.5: Tỷ suất lợi nhuận ( đơn vị % )
Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần.
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 là 5.57% giảm xuống còn
doanh thu bán hàng thì doanh nghiệp thu được 26.6 đồng lợi nhuận gộp năm 2010, thu
được 29 đồng lợi nhuận gộp vào năm 2011 và thu được 23 đồng lợi nhuận gộp.
Cụ thể như sau :
Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận gộp tăng 2.4% so với năm 2010 là do lợi nhuận gộp
tăng với tốc độ tăng 38.5% trong khi đó doanh thu bán hàng tăng 26.9%
Năm 2010, tỷ suất lợi nhuận gộp giảm nhẹ xuống 0.5% là so lợi nhuận gộp và
doanh thu bán hàng giảm tương đương với nhau, cụ thể lợi nhuận gộp giảm 8.58% và
doanh thu bán hàng giảm 7.06%.
2.4.4. Phân tích khả năng sinh lời từ tài sản.
Áp dụng công thức: ROA = ( Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản bình quân ) x 100%
BẢNG 2.8: Bảng phân tích khả năng sinh lời từ tài sản của công ty cổ phần bánh kẹo
Bibica.
23
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1.Lợi nhuận trước thuề 45,125,048 55,329,126 32,464,000
2.chi phí lãi vay 5,151,611 6,728,033
3.Tổng tài sản bình quân 337,444,428 377,585,069 454,370,057
4.Tỷ suất sinh lời tài sản ( ROA ) 13.37% 14.65% 7.14%
Phân tích tỷ suất sinh lời tài sản (ROA).
Ta thấy tỷ suất sinh lời từ tài sản năm 2010 là 13.37% tăng lên 14.65% năm 2011
và giảm mạnh xuống còn 7.14% năm 2012. Điều này có nghĩa là cứ đầu tư 100 đồng vào
tổng tài sản bình quân thì doanh nghiệp sẽ thu được 13.37 đồng lợi nhuận trước thuế năm
2010 , thu được 14.56 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2011, thu được 7.14 đồng lợi nhuận
trước thuế năm 2012.
Năm 2011, tỷ suất sinh lời từ tài sản tăng 1.28% là do tốc độ tăng lợi nhuận trước
thuế 22.6% so với năm 2010, trong khi đó tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân là
11.89%. Nguyên nhân là do doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách bán hàng.
Năm 2012, tỷ suất sinh lời từ tài sản giảm 7.51% là do lợi nhuận kế toán trước thuế
giảm 41.3% so với năm 2011, trong đó tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân 20.3%.
Nguyên nhân là do bối cảnh nền kinh tế khó khăn của nước ta.
nhanh
) = ( Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn
kho )/ Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời (K
tức thời
) = Tiền và các khoản tương đương
tiền/ Nợ ngắn hạn
Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán của công ty cổ phần bánh kẹo Bibica.
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1.Tài sản ngắn hạn 333,373,157 421,796,982 486,943,133
2.Nợ ngắn hạn 183,690,930 209,357,352 130,122,921
3.Hàng tồn kho 117,410,507 120,841,421 86,263,192
4.Tiền và Các khoản
tương đương tiền
89,081,437 60,321,484 49,128,864
5.Lợi nhuận trước thuế 45,125,048 55,329,126 32,464,000
6.Chi phí lãi vay 5,151,611 6,728,033
7. K
hiện hành
1.8 2 3.74
8.K
nhanh
1.17 1.43 3.07
9.K
tức thời
0.48 0.28 0.37
25