Phân tích tình hình kinh doanh cỏa công ty bánh kẹo Hải Châu - Pdf 11

Lời nói đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới, các doanh nghiệp Nhà nớc đạt đ-
ợc sự tăng trởng kinh tế một cách hết sức khó khăn. Thực tế cho
thấy muốn có một kết quả kinh tế tăng trởng cao, một mặt các
doanh nghiệp phải huy động các nguồn lực mới, mặt khác phải sử
dụng chúng hết sức tiết kiệm, theo một quy hoạch cơ cấu mang
tính dài hạn, tổng thể và có chiến lợc. Công việc kinh doanh ngày
nay không chỉ còn giới hạn trong nớc, mà ngày càng có quan hệ
với các nớc trong khu vực và quốc tế. Do vậy, câu hỏi đặt ra đối
với các doanh nghiệp Nhà nớc là làm thế nào để nâng cao sức
cạnh tranh của mình cả trên thị trờng nội địa và thị trờng quốc
tế.
Với trình độ cha cao, tiềm lực của các doanh nghiệp còn
yếu hầu nh trên tất cả các mặt thì việc nâng cao hiệu quả đã trở
thành mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp. Làm
thế nào để có đủ vốn, để sử dụng có hiệu quả về vốn và các
nguồn lực khác, để đáp ứng đợc mục tiêu tăng trởng, để thoát
khỏi nguy cơ phá sản và để chiến thắng trên thị trờng cạnh tranh
đang là bài toán khó với tất cả các doanh nghiệp.
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp nhà nớc
cũng đang ở trong hoàn cảnh đó và mục tiêu nóng bỏng nhất là
làm sao để nâng cao hiệu quả kinh doanh lên nữa, để Công ty
ngày càng phát triển, tránh nguy cơ tụt hậu.
Trong thời gian thực tập ở Công ty, em nhận thấy đây là
vấn đề thời sự đang đợc quan tâm không chỉ ở Ban Giám đốc mà
còn ở tất cả các cán bộ công nhân viên trong Công ty. Vì vậy, em
chọn đề tài: "Phân tích hiệu quả kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo
Hải Châu" làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.Khoá luận này gồm có 3 chơng:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị tr-
ờng, có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh:
Lao động, Vốn, Máy móc, Thiết bị, Nguyên vật liệu,...Nên doanh nghiệp chỉ
có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình
kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế
dựa vào từng góc độ xem xét để đa ra các định nghĩa khác nhau.
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả nh sau: Hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài
vật lực của doanh nghiệp thông qua việc so sánh giữa kết quả đạt đợc với
chi phí bỏ ra trong một khoảng thời gian lao động nhất định. Hiệu quả
kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trởng kinh tế và
là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ.
Tuy nhiên, cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả
hai mặt: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả xã hội và hiệu quả
kinh tế có mối quan hệ khăng khít nhng cũng có mâu thuẫn. Vì vậy, vấn đề

3ở đây là tạo sự thống nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của toàn
xã hội.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đạt đợc trong từng thời kỳ, từng
giai đoạn, điều đòi hỏi đặt ra ở đây cho doanh nghiệp là không đợc vì lợi ích
trớc mắt mà làm tổn hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp phải đợc đặt trong mối quan hệ mật thiết chung của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nh vậy, có thể nói doanh nghiệp là một tế
bào, một bộ phận cấu thành của nền kinh tế.
Lợi ích của toàn xã hội, của doanh nghiệp bao giờ cũng phải phù hợp
nhau. Thực tế cho thấy có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi

a/ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng mở cửa hội
nhập và tất cả các tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh
thị phần trên thị trờng. Tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trong cơ chế
thị trờng bắt buộc các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả. Hiệu quả càng
cao thì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp càng lớn. Ngợc lại, nếu
doanh nghiệp không nâng cao hiệu quả kinh doanh, làm ăn không có lãi thì
chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ bị chính thị trờng đào thải.
Hơn nữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu của quy
luật tiết kiệm. Việc tiết kiệm và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ mật
thiết với nhau, đó là hai mặt của một vấn đề. Tiết kiệm càng lớn thì hiệu quả
kinh doanh càng cao và ngợc lại. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải
thực hiện quy luật đó.
Nói tóm lại, đánh giá và phân tích hiệu quả kinh doanh đợc coi là một
trong những công cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho
biết việc sản xuất đạt đợc ở trình độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị
phân tích và đa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phơng diện tăng kết
quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5 b/ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
+ Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện
của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trờng. Trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, thì càng nâng

1.2.1. Nhân tố khách quan
a/ Môi trờng nền kinh tế quốc dân
Có nhiều nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh, nhân tố môi tr-
ờng nền kinh tế quốc dân là một trong những nhân tố có ảnh hởng trực tiếp
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó gồm các mặt: Kinh
tế, chính trị, trình độ khoa học công nghệ, văn hoá xã hội và yếu tố tự nhiên.
+ Các yếu tố về mặt kinh tế:
Trớc tiên phải kể đến yếu tố tốc độ tăng trởng kinh tế : Tốc độ tăng
trởng kinh tế cao làm cho thu nhập của dân c tăng khi đó khả năng thanh
toán của ngời tiêu dùng cũng tăng điều này có nghĩa sức mua các loại hàng
và dịch vụ của ngời dân tăng lên, đây chính là cơ hội cho các nhà doanh
nghiệp, nếu nh doanh nghiệp nào nắm bắt đợc cơ hội thì hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp đó sẽ đợc nâng lên. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp
phải nghiên cứu kỹ yếu tố này để có kế hoạch kinh doanh sản xuất hợp lý,
để đạt hiệu quả cao nhất.
Yếu tố về lãi xuất vay: Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng ảnh h-
ởng lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu nh lãi suất cho vay
của ngân hàng mà thấp thì chi phí trả lãi vay sẽ thấp, kinh doanh sẽ hiệu
quả hơn còn lãi suất cho vay của ngân hàng mà cao thì chi phí trả lãi vay sẽ
cao, tích luỹ vốn sẽ chậm ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh.
+ Yếu tố về mặt chính trị: Nếu nh một nớc có nền chính trị ổn định,
có những chính sách mở rộng thì sẽ tạo cơ sở đảm bảo vững chắc cho các
doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh một cách lành mạnh có
hiệu quả. Trong môi trờng cạnh tranh lành mạnh sẽ giúp doanh nghiệp tránh
đợc những rủi ro thua lỗ không muốn có, ngoài ra chính sách của chính phủ

7về suất nhập khẩu, về thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hởng lớn đến sản xuất

8thuận lợi cũng có những ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp nh chi phí để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra, chi phí an
toàn lao động, giá nguyên vật liệu tăng do tài nguyên khan hiếm mọi chi phí
này làm cho hiệu quả kinh tế kém đi .
Ngoài tài nguyên thiên nhiên ra còn phải kể đến yếu tố vị trí địa lý,
nếu nh doanh nghiệp nào đó mà nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, tiện đờng giao
thông vận tải, tiện bến cảng, gần trung tâm...thì sẽ tiết kiệm đợc chi phí đầu
vào rất nhiều nh gần đờng giao thông vận tải thì việc vận chuyển hàng hoá,
nguyên vật liệu sẽ ít tốn kém hơn, góp phần làm giảm giá thành hoặc nếu
doanh nghiệp nào đó gần trung tâm kinh tế hơn thì sẽ thu hút đợc nhiều
khách hành hơn ... Nh vậy yếu tố vị trí địa lý của các doanh nghiệp là rất
quan trọng nó ảnh hởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp rất nhiều.
b) Môi trờng ngành
Môi trờng ngành đợc hình thành bởi các nhân tố chủ yếu sau:
+ Các đối thủ cạnh tranh: Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có trong
ngành. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất
một mặt hàng hoặc một số mặt hàng thì có thể trở thành bạn hàng của nhau
trong kinh doanh nh giúp đỡ nhau về vốn, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm song
các doanh nghiệp này cũng có thể trở thành đối thủ cạnh tranh của nhau trên
thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra. Sự có mặt của các đối thủ này là động
lực tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp
nào muốn tồn tại phát triển thì phải tìm kiếm thông tin, phân tích, đánh giá
chính xác khả năng của các đối thủ cạnh tranh để từ đó đa ra đợc những
chiến lợc sản xuất kinh doanh hợp lý, đem lại hiệu quả cao. Đối với thị tr-
ờng đầu vào doanh nghiệp muốn tăng hiệu quả buộc doanh nghiệp phải tìm
kiếm biện pháp để giảm chi phí nhất là chi phí vật t, nguyên vật liệu có thể
mua trực tiếp, không qua nhiều khâu trung gian... Còn đối với thị trờng đầu

kinh tế cha phát triển, đời sống nhân dân còn thấp. Sự sẵn có và giá cả của
các sản phẩm thay thế trên thị trờng sẽ ảnh hởng tới khả năng tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp từ đó ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
a/Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp

10Quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp là việc tổ chức bộ máy quản
lý và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý. Nhân tố quản trị liên quan trực tiếp tới
việc lập kế hoạch kinh doanh tổ chức thực hiện kinh doanh hay nói cách
khác là liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp
muốn có bộ máy quản trị tốt phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn
cao, không những nắm vững về tổ chức quản lý và kinh doanh mà còn phải
nắm bắt đợc xu hớng biến động về nhu cầu tiêu dùng, thích ứng về cơ chế
thị trờng, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, có khả năng tiên đoán, phân
tích các tình huống để hoạch định cho doanh nghiệp mình một bớc đi trong
tơng lai.
Hơn nữa việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từng doanh
nghiệp, từng loại hình kinh doanh đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ trôi chảy để
từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
b/Nhân tố lao động
Lao động là một trong những nhân tố hàng đầu và quan trọng trong
sản xuất, nó là nguồn tài sản trí tuệ có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Lao động là nh thể trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, nếu đội ngũ lao động này mà có trình độ, nhiệt tình hăng say
lao động thì sẽ đem lại hiệu quả cao trong doanh nghiệp, hơn nữa mọi nỗ
lực đa khoa học kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất để nâng cao
hiệu quả kinh doanh đều do con ngời quyết định và thực hiện chúng.

cứu và nhận thức đúng các phơng pháp sau:
1.3.1. Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiêt theo những h-
ớng khác nhau. Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực
hiện theo những hớng sau:
+ Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh
doanh biểu hiện các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ
tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽ
giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc. Với ý

12nghĩa đó phơng pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành đợc sử dụng rộng rãi
trong phân tích mọi kết quả kinh doanh .
Ví dụ: Trong phân tích giá thành, chỉ tiêu đơn giá đơn vị sản phẩm
hoặc mức chi phí thờng đợc chi tiết theo các khoản mục giá thành.
+ Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả
của một quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, tiến
độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian thờng không đồng
đều. Do vậy chi tiết theo thời gian sẽ làm cho việc đánh giá kết quả kinh
doanh chính xác hơn. Tuỳ theo đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội
dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác nhau có
thể lựa chọn khoảng thời gian và chỉ tiêu chi tiết cho phù hợp.
+ Chi tiết theo địa điểm: Phơng pháp này nhằm đánh giá kết quả kinh
doanh của từngbộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác
những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu kém của các bộ phận và
phạm vi kinh doanh khác nhau .
1.3.2. Phơng pháp so sánh
Phơng pháp so sánh đợc sử dụng rộng rãi nhất trong phân tích hiệu

triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh cơ cấu của các bộ
phận trong tổng thể. Phơng pháp này gồm :
+ Số tơng đối kế hoạch: Thờng dùng trong việc xác định các chỉ tiêu
kế hoạch.
Ví dụ phấn đấu sản xuất kỳ này sản phẩm loại A 70%, loại B 30%,
không có loại C...Số tơng đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch ở dạng:
- Dạng giản đơn: Tỷ lệ so sánh =
100*
1
Go
G
Trong đó: G1: Trị số chỉ tiêu thực hiện (kỳ phân tích)
Go:Trị số chỉ tiêu kế hoạch (kỳ gốc)
Nếu kết quả so sánh mà lớn hơn 100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãi
và ngợc lại.
- Dạng có liên hệ: Mọi kết quả kinh doanh đều có mối quan hệ mật
thiết với nhau giữa các mặt, các bộ phận... Do vậy phơng pháp giản đơn
không phản ánh đợc toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà
chỉ phản ánh đợc một khía cạnh đơn thuần mà phải sử dụng phơng pháp ở
dạng liên hệ.
Tỷ lệ so sánh =
0
1
*
1
GL
GL
Go
G
Trong đó : G1: Trị số chỉ tiêu thực hiện (kỳ phân tích)

Go
Gi
i=1 n
Trong đó: Gi: Trị số chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu.
Go: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc
Dạng 2: Dạng thay đổi kỳ gốc (dạng liên hoàn)
Tỷ lệ so sánh =
100*
1
Gi
Gi +
i=1 n
+Số tơng đối kết cấu: Tính tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể =
(Trị số tăng bộ phận/Trị số tăng tổng thể) x100

15+ Số tơng đối cờng độ (hiệu suất): Thờng dùng để đánh giá tổng quát
về chất lợng kinh doanh bằng so sánh các chỉ tiêu mặt lợng và mặt chất với
nhau.
Ví dụ: So sánh lãi với vốn thì lãi là chỉ tiêu phản ánh mặt chất của
kinh doanh còn vốn là chỉ tiêu phản ánh mặt lợng của kinh doanh .
Hệ số doanh lợi vốn = Lãi/ Vốn.
c/ So sánh bằng số bình quân
Số bình quân phản ánh chung nhất của một sự vật hiện tợng vì nó đã
san bằng mọi chênh lệch giữa các bộ phận cấu thành. Ví dụ nh lơng bình
quân, năng suất lao động bình quân... Khi dùng số bình quân để phản ánh
đánh giá cần kết hợp sử dụng bình quân chung bình quân tổ và số tuyệt đối.
1.3.3. Phơng pháp loại trừ

1: Thể hiện kỳ phân tích .
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn: Là phơng pháp xác định mức độ
ảnh hởng của từng nhóm nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân
tích.
Phơng pháp này đợc sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh
nhằm đánh giá mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới đối tợng phân tích

16bằng cách loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác tác động tới đối tợng phân
tích.
Từ ví dụ trên ta có :
a = a
1
.b
o
.c
o
.d
o
- a
o
.b
o
.c
o
.d
o


o
.d
o

d = a
1
.b
1
.c
1
.d
1
- a
1
.b
1
.c
1
.d
o

Q = a
1
.b
1
.c
1
.d
1
- a

.b
o
.c
o
.d
o
- a
o
.b
o
.c
o
.d
o

b =a
1
.(b
1
-b
o
).c
o
.d
o
= a
1
.b
1
.c

1
.b
1
.c
o
.d
o

d=a
1
.b
1
.c
1
.(d
1
-d
o
) = a
1
.b
1
.c
1
.d
1
- a
1
.b
1

đợc chỉ tiêu hiệu quả, có ba chỉ tiêu hiệu quả quan trọng nhất mà các chủ
doanh nghiệp và các kế toán trởng phải biết vì nó mang tính phổ biến ngành
nào cũng phải có, cũng phải tính đến.
+ Chỉ tiêu thứ nhất : Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu = x 100
Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu
đồng lợi nhuận, hay trong tổng doanh thu thu đợc thì có bao nhiêu % lợi
nhuận.
+ Chỉ tiêu thứ hai:
Lợi nhuận
Tỷsuấtlợinhuận/Vốn= x100
Vốn bình quân
Mà Vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ kinh doanh cứ một đồng
vốn mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh đã tạo ra bao nhiêu
đồng lãi .
+Chỉ tiêu thứ ba: Doanh thu
Số lần chu chuyển của tổng tài sản =
(khả năng tạo doanh thu của vốn ) Vốn bình quân

18Chỉ tiêu này phản ánh bình quân trong kỳ kinh doanh cứ một đồng
vốn mà doanh nghiệp sử dụng đã tạo ra bao nhiêu đồng daonh thu (hay bình
quân trong kỳ kinh doanh tài sản chu chuyển đợc mấy vòng ).
Trong ba chỉ tiêu nêu trên thì chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu tổng hợp nhất
vì:
Chỉ tiêu thứ hai = chỉ tiêu thứ nhất x chỉ tiêu thứ ba .

dụng vốn ta phải đi sâu vào đánh giá từng bộ phậ cấu thành vốn đó là hiệu
quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Số vòng quay toàn bộ vốn (SV
v
)
TR
Ta có : SV
v
=
VKD
Trong đó : SV
v
là số vòng quay của vốn.
TR: Là doanh thu.
VKD: Là vốn kinh doanh bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phẩn ánh sức sản xuất kinh doanh của toàn bộ số vòng,
số vòng quay của vòng càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là toàn bộ số tiền đầu t vào tài sản cố định.Tài sản cố
định là những t liệu lao động chử yếu có đặc điểm nổi bật là tham gia đợc
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giữ nguyên đợc hình thái ban đầu đến
khi phải huỷ bỏ do không còn giá trị sử dụng. Trong các doanh nghiệp thì
tài sản cố định là cơ sở vật chất quan trọng để thực hiện kế hoạch cũng nh là
để sản xuất kinh doanh. Vốn nằm trong tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn của doanh nghiệp.
Do đó sử dụng hiệu quả tài sản cố định (TSCĐ) sẽ góp phần không
nhỏ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản cố định có
các chi tiêu sau :
Giá trị tổng sản lợng (Doanh thu )
1/ Sức sản xuất của = x 100

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động thì tạo ra bao nhiêu
đồng giá trị tổng sản lợng hay bao nhiêu đồng doanh thu . Nó có thể đợc
dùng để so sánh giữa các thời kỳ của một đơn vị hoặc giữa các đơn vị cùng
quy mô trong một thời kỳ.
Lãi
2/Sức sinh lời của vốn lu động = x 100
Vốn lu động bình quân
Nó phản ánh chất lợng hiệu quả sử dụng vốn lu động. Chỉ tiêu này
cho biết một đồng vốn lu động bỏ ra sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lới hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Vốn lu động
3/ Suất hao phí của vốn lu động = x 100
Giá trị tổng sản lợng

21Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất 1 đồng giá trị tổng sản lợng (doanh
thu, lãi ) thì phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn lu động .Chỉ têu này còn gọi
là chỉ số đảm nhiệm của vốn lu động .
Doanh thu
4/ Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lu động càng nhanh thì
hiệu quả sử vốn lu động càng hiệu quả .
b/Hiệu quả sử dụng lao động
Trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, lao động của con ngời
có tính quyết định nhất. Việc sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối
lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, điều này làm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu sau để đánh giá

ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc
tổng công ty mía đờng I thuộc bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Công ty sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo, bột gia vị, mỳ ăn liền, n-
ớc uống có cồn và không cồn, bao bì thực phẩm. Hải Châu là công ty sản
xuất bánh kẹo lớn nhất nớc ta hiện nay. Quá trình hoạt động của công ty có
thể chia làm các giai đoạn sau :
a/ Giai đoạn 1: Từ năm 1965-1975
Ngày 02-9-1965 đợc sự giúp đỡ của hai tỉnh Quảng Châu và Thợng
Hải (Trung Quốc ) Bộ công nghiệp nhẹ quyết định thành lập nhà máy Bánh
kẹo Hải Châu.
Nhà máy Bánh kẹo Hải Châu nằm trên đờng Minh Khai ở phía Đông
Nam thành phố Hà Nội thuộc quận Hai Bà Trng, với diện tích 55000 m
2
đ-
ợc chia thành các khu: Văn phòng 3000 m
2
, nhà xởng 23000m
2
, kho bãi
5000 m
2
và diện tích còn lại phục vụ cho công cộng.
Khi thành lập nhà máy có ba phân xởng sản xuất gồm:
- Phân xởng mỳ sợi với sáu dây chuyền sản xuất, công suất từ 2,5 đến
3 tấn /ca.
- Phân xởng kẹo với sáu dây chuyền sản xuất, công suất đạt 1,5 tấn
/ca
- Phân xởng bánh với một dây chuyền sản xuất , công suất đạt 2,5

xuất cao. Thêm vào đó, thuế suất đánh vào Bia cao nên dây truyền mang
lại hiệu quả thấp, đến năm 1996 dây truyền sản xuất ngừng hoạt động.
Cũng năm 1990 Nhà máy lắp đặt thêm dây truyền sản xuất bánh quy
của Đài Loan công suất 2,5-2,8 tấn/ ca , đây là dây truyền sản xuất hiện đại,
sản phẩm sản xuất ra chất lợng cao.
Đến nay sản phẩm này trở thành sản phẩm chủ đạo của nhà máy
(Tháng 10 năm 1998 nâng cấp lên 10 tấn/ca)
Năm 1993, nhận thấy chất lợng sản phẩm của Nhà máy chỉ đạt trung
bình và thấp, Giám đốc Nhà máy quyết định lắp thêm một dây chuyền sản

Giám Đốc
Phòng
Kế
hoạch
vật tư
Phân
xưởng
bánh I
Phân
xưởng
bánh
II
Phân
xưởng
bánh
III
Phân
xưởng
phục
vụ sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status