Chơng I: sự hình thành và phát triển - thực trạng
hoạt động kinh doanh của công ty
bánh kẹo Hải Hà.
I. Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty bánh kẹo Hải Hà gọi tắt là Haihaco, địa chỉ: số 26 đờng Trơng
Định - Hà nội. Là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại nhu cầuàg
bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tần lớp nhân dân.
Hiện nay Hải Hà là một những công ty đang có uy tín trên thị trờng. để có đợc
thành công này công ty phải trải qua những khó khăn và thử thách theo các
giai đoạn sau:
*Giai đoạn 1959-1961: Tháng 1-1959 Tổng công ty Nông thuỷ sản
miền Bắc đã cho xây dựngmột cơ sở thực nghiệm nghiên cứuhạt chân châu.
Từ giữa năm 19559 đến tháng 4-1960 thử nghiệm sản xuất mặt hàng miến
gồm nguyên liệu đậu xanh. Trên cơ sở đó ngày 25-2-1960 xởng miến Hoàng
Mai ra đời đánh dấu một bớc ngoặt đầu tiên cho sự phát triển của nhà máy sau
này.
*Giai đoạn 1962-1967: Thời kỳ này xí nghiệp đã thử nghiệm thành
công và đa vào sản xuất các mặ hàng nh: xì dầu, và tinh bột ngô, cung cấp
cho nhà máy bin Văn Điển. Năm 1966 xí nghiệp đổi thành nhà máy thực
nghiệm thực phẩm Hải Hà.
* Giai đoạn1968 -1986: Năm 1968 Nhà máy trực thuộc Bộlơng thực
quản lý. Đến tháng 6/1970 nhà máy tiếp nhận phân xởng bánh kẹo Hải Châu
và Nhà máy mang tên là Nhà máy thực phẩm Hải Hà.
* Giai đoạn 1986 đến nay: Do chuyển đổi cơ chế thị trờng nhà máy đã
chuyển mình một cách mạnh mẽ. Tập trung vào tổ chức lãi, mở rộng mặt
bằng, đầu t thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất
* Năm 19988 đổi tên là Nhà máy kẹo xuất khẩu.ải Hà. Tháng 1/1992
Nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý. Ngày 15/4/1994
nhà máy đổi tên thành công ty bánh kẹo Hải Hà. Đây là một doanh nghiệp
nhà nớc do nhà nớc đầu t vốn với t cách là chủ sở hữu. Công ty hoạt động theo
hoạch, thu mua, ký kết hợp đồng thu mua vật t, thiết bị, ký hợp đồng tổ
chức hoạt động Maketing từ quá trình sản xuất đến quá trình tiêu thụ, thăm
dò thị trờng, quảng cáo lập dự án phát triển cho những năm tiếp theo.
- Văn phòng: lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, tính lơng,
thởng, tuyển dụng lao động; phụ trách bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh
công nghiệp và phục vụ tiếp khách.
- Bảo vệ, nhà ăn có chức năng: kiểm tra bảo vệ cơ sở vật chất kỹ thuật
của công ty; nhà ăn có nhiệm vụ nấu ăng tra cho toàn Công ty.
Ngoài ra công ty còn có hệ thống các cửa hàng có chức năng giới thiệu
và bán sản phẩm của công ty. Hệ thống các nhà kho có chức nămg dự trữ bảo
quản nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất và dự trữ bảo quản
sản phẩm làm ra.
II. Thực trạng kinh doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà từ
năm 1999 - 2001:
1.Thực trạng kinh doanh:
1.1.đặc điểm về mặt hàng kinh doanh của công ty:
Hải Hà là một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực bánh kẹo ở nớc
ta. Tính đến nay công ty đã cho ra đời gồm 33 chủng loại bánh và 64 chủng
loại kẹo các loại.
Bánh kẹo là các sản phẩm đợc chế biến từ nhiều nguyên liệu là sản
phẩm của các ngành thực phẩm khác nh: đờng, bơ, sữa, trứng, pho mát và
nhiều hơng liệu phụ gia khác.
Bánh kẹo chủ yếu đợc tiêu thụ trong những dịp lễ tết. Do vậy quá trình
sản xuất mang tính chất thời vụ. Bánh kẹo đợc chế biến từ Nhà nớcguyên liệu
là thực phẩm, dễ bị vi sinh vật phá huỷ nên thời gian bảo quản là ngắn,
thông thờng là 90 ngày nên yêu cầu về số lợng sản phẩm sản xuất ra phải phù
hợp với khả năng tiêu thụ vì vậy mà công tác nghiên cứu thị trờng phải đợctiến
hành một cách khoa học.
Mặt khác sản phẩm bánh kẹo là sản phẩm có thời gian hoàn thành ngắn
chỉ 3 - 4 giờ nên không có sản phẩm đầu ra.
nâng cao uy tín của công ty. Công ty đã gắn công ty tiêu thụ với thị trờng.
Hienẹnya sản phẩm của công ty đã có mặt khắp nơi trong và ngoài nớc.
Dới đây là kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 1999 -
2001.
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
st
t
Chỉ tiêu đơn vị Thực hiện So sánh
1999 2000 2001 00/99 01/00
1
2
3
4
5
6
Giá trị tổng sản lợng
Doanh thu
Nộp ngân sách
Lợi nhuận
Lao động
Thu nhập bình quân
Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ
Tr.đ
Ngời
132.357
153.384
10.030
doanh thu và nộp ngân sách tăng. Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng sử
dụng biện pháp tiêu thụ kịp thời và hợp lý trong quản lý và thúc đẩy sự phát
triển không ngừng của công ty. Doanh thu tăng nhng lợi nhuận giảm cụ thể
năm 2000 giảm so với năm 2001 là 4, 09% điều này là do năm 1999, 2000
công ty tách 1 dây chuyền ra để thành lập liên doanh, lại đầu t thêm dây
chuyền sản xuất kẹo Jelly và Caramel. Không những thế vốn đầu t mua sắm
dây chuyền sản xuất lại là vốn đi vay ngân hàngvới lãi suất cao. Do đó làm
tổng chi phí sản xuất kinh doanh tăng đáng kể. Đồng thời năm 1999, 2000 là
thời gian đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nên tỷ giá hối
đoái tăng mạnh mà nguyên vật liệu và dây chuyền lại nhập khẩu. Tuy nhiên
công ty không thể tăng giá bán sản phẩm vì còn phải cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác. Do đó lợi nhuận công ty bị giảm là điều tất nhiên xảy ra. Tuy
nhiên sang năm 2001 thì lợi nhuận đã tăng rõ rệt. Mặt khác năm 2000 do việc
phải nâng cao chất lợng sản phẩm cạnh tranh với các đối thủ, công ty áp dụng
chế độ khuyến mại sản phẩm hạch hỗ trợ vận chuyển 100% đến tay các đại lý,
trợ giá mua hàngkhi trả tiền ngay và hỗ trợ vận chuyển cho các đại lý.
Tổng chi phí cho các chế độ này chiếm khoảng 2, 6% doanh thu bán
hàng và giảm giá bình quân 2, 6%.
Số lợng lao động qua các năm giảm dần do công ty áp dụng tién bộ
khoa học kỹ thuật. Tiền lơng bình quân của công nhân tăng, chứng tỏ công ty
rất quan tâm đến việc cải thiện đời sống vật chất cho ngời lao động mặc dù
công ty gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
1.4.1. Tình hình chung tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Cơ chế thị trờng là điều kiện thuận lợi cho công ty vơn lên không ngừng
tự khẳng định mình. Sản xuất liên tục phát triển thì thị trờng ngày càng đợc
mở rộng, khối lợng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng và có mặt từ thành phố
nông thôn, từ miền xuôi đến miền ngợc, từ Bắc vào Nam.
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm trong năm 1999 -2001.
Tháng
1999 2000 2001
932,4
909,3
1076
789,3
1263,1
1136,025
772,93
1023,46
605,85
732,26
634,66
642,11
848,5
882,02
1022,2
766,1
1250,45
99
98
99
96
94
96
94
91
97
95
97
99
1060,3
91
96
95
98
99
1198,7
790,9
1103,5
907,1
772,3
670,2
650,8
1090,2
950,9
1078,4
850,1
1376,2
1132,5
783,2
1098,6
899,2
718,8
661,1
631,2
1015,1
930,8
1019,3
779,3
11300,1
94
nghiên cứu đa ra những sản phẩm mới phù hợp với ngời tiêu dùng để việc tiêu
thụ sản phẩm của công ty không ngừng tăng lên.
1.4.2. Tình hình xuất khẩu của công ty:
Ngành bánh kẹo của nớc ta so với các nớc trên thế giới còn non trẻ do
vậy sản phẩm xuất khẩu không nhiều. Tuy vậy, trong những năm qua công ty
đã xuất khẩu đợc sang một số nớc nh: MôngCổ,Thái Lan,Lào, Campuchia.
Bảng 3 : Tình hình xuất khẩu của công ty.
Nớc Đơn vị 1999 2000 So sánh 2000/1999
Mức tiêu
thụ
Tỷ lệ (%)
Trung Quốc
Thái Lan
Mông cổ
Lào
Cămpuchia
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
Tấn
950
300
500
250
1250
400
700
400
250
những bất lợi cho hàng hoá tồn kho của mình. Công ty bánh kẹo Hải Hà đã
chủ động đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm từ trong năm, thực hiện việc điều tiết
giữa tình hình sản xuất và tiêu thụ cho nên đến khi triển khai áp dụng luật thuế
GTGT lợng hàng tồn kho của công ty đã giảm nhiều so với trớc, vì vậy tuy
có hcịu thiệt thòi một phần hàng hoá tồn kho này xong có thể nói rằng đây
chinhs là nỗ lực lớn của công ty trong việc khắc phục vấn đề nay.
1.5. Bánh kẹo ngoại nhập trên thị trờng Việt Nam:
Chính sách mở cửa nền kinh tế của nớc ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho
bánh kẹo ngoại xâm nhập vào nớc ta, chất lợng cao, mẫu mã đẹp, rất phù
hợp cho những nhóm ngời tiêu dùng có mức thu nhập cao họ mua bán ít quan
tâm đến giá cả. Vì vậy ở những thành phố lớn nh Hà nội thì lợng bánh kẹo
ngoại tiêu thụ không phải là ít, nhất là bánh kẹo của Đức và Thái Lan có chất
lợng cao. Mặc dù chất lợng bánh kẹo của ta thua kém không nhiều so với
bánh kẹo của những nớc này. Hơn nữa ngời Việt Nam có tiền thích "chơi
sang", "sànhđiệu" dùng toàn hàng "xịn". Thị trờng Hà Nội ngời dân có
mức thu nhập cao hơn nhiều so với các tỉnh lẻ.
Những năm gần đây đời sống của nhân dân ta đợc cải thiện và nâng cao
song nhìn chung phần lớn vẫn đứng ơ rmức sống thấp hơn so với thế giới. Nên
vấn đề giá cả vẫn đợc ngời tiêu dùng quan tâm nhiều, nhất là thị trờng nông
thôn.
Nắm bắt đợc thị trờng này, bánh kẹo Trung Quốc tràn sang nớc ta và
chiếm tỷ trọng lớn, giá rẻ, chất lợng phải chăng, bao bì đẹp hơn của nớc ta
nên tiêu thụ mạnh vào thời gian đầu. Gần đây bánh kẹo Trung Quốcxuống cấp
một cách trầm trọng, dễ ẩm mốc nên uy tín của bánh kẹo Trung Quốcbị giảm.
ở trung tâm Hà Nội thì bánh kẹo Trung Quốc xuất hiện, nhng ở các vùng
nông thôn và biên giới chiếm tỷ trọng khá lơn.
Biểu 4: Tỷ trọng của bánh kẹo Trung Quốc trên thị trờng nớc ta,
Thị trờng cũ Thị trờng hiện tại
Khu vực tiêu thụ Tỷ trọng
(%)
Nguồn cung ứng bánh kẹo trên thị trờng Việt Nam rất dồi dào bao gồm
các nhà cung cấp trong nớc và nớc ngoài.
Bảng 5: Nguồn cung cấp bánh kẹo.
Nguồn
cung
1999 2000 2001
SL Tỷ trọng(%) SL Tỷ trọng(%) SL Tỷ trọng(%)
Trong
nớc
120000 88.8 135520 91.87 150250 91.47
Nhập
khẩu
15000 11.11 12000 8.13 14000 8.53
Tổng
cung
135000 100 147520 100 164250 100
120000
15000
88.811.11
135520
12000
91.878.13
150250
14000
91.478.53
0
20000
40000
60000
80000