Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Việt Nam đang thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm giai đoạn
2001-2010. Mục tiêu phát triển đến năm 2010 là đạt mức tăng sản phẩm xã hội bình
quân đầu ngời lên gấp đôi hiện nay.
Để đạt đợc mục tiêu này thì một trong những việc mà chúng ta phải làm là đẩy
mạnh xuất khẩu nhằm phát triển sản xuất hàng hoá, phục vụ cho công nghiệp xuất khẩu,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Mở rộng giao lu quốc tế nhằm đa Việt nam thoát
khỏi nghèo nàn lạc hậu, hoà nhập với môi trờng trong khu vực và quốc tế. Với nền kinh
tế mới vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, nhiều khó khăn thử
thách mới đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp phải xem xét lại mình, đổi mới về tổ
chức và hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng với nhiệm vụ trong giai đoạn phát
triển của Đất nớc.
Bởi vậy, tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: "...phát triển
hàng Dệt May xuất khẩu là điều kiện thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế với tốc
độ cao, tăng thu nhập quốc dân, là tiền đề thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nớc". Quá trình thực tập tại Công ty May Chiến Thắng - Tổng Công ty Dệt-May Việt
Nam và tìm hiểu hoạt động xuất khẩu tại đây, kết hợp nghiên cứu những lợi thế và khó
khăn mà Công ty gặp phải, tôi xin mạnh dạn đa ra một số ý kiến của mình về :" Một số
giải pháp nhằm đẩy mạnh Maketing xuất khẩu hàng Dệt - May của Công ty may
Chiến Thắng".
Kết cấu của đề tài này gồm 3 phần
Phần I: Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh xuất khẩu.
Phần II: Hoạt động xuất khẩu ngành Dệt-May Việt Nam và Công ty May
Chiến Thắng.
Phần III: Định hớng và những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chiến lợc hoạt
động của Công ty.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là một chuyên đề rất rộng, vì vậy bài viết của tôi không thể tránh khỏi những
sai sót. Rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú cán bộ trong Công
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các nớc, nâng cao
địa vị và vai trò của nớc ta trên trờng quốc tế...
- Xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t mở
rộng vận tải quốc tế... Mặt khác chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho
việc mở rộng xuất khẩu.
- Có thể nói xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ phát triển kinh tế
mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào
việc giải quyết những vấn đề nội bộ nền kinh tế nh; vốn, kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu
thụ thị trờng...
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đối với nớc ta hớng mạnh mẽ về xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng
trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, ứng dụng
khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch về trình độ phát triển của Việt
Nam so với thế giới. Kinh nghiệm cho thấy, bất cứ một quốc gia nào và trong thời kỳ
nào đẩy mạnh đợc xuất khẩu thì nền kinh tế của nớc đó phát triển cao.
Tóm lại, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng
việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, tiềm năng và cơ hội của đất
nớc.
II. Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp
Ngày nay, xu hớng vơn ra thị trờng nớc ngoài là một xu hớng chung của tất cả các
quốc gia và các doanh nghiệp. Việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ ra nớc ngoài
đa lại cho doanh nghiệp những lợi ịch sau đây:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng, mở rộng
quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nớc trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng
doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro mất mát trong hoạt động
kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Qua đó có điều kiện giữ gìn nâng cấp và phát
triển trình độ kỹ thuật công nghệ, phát triển hệ thống các kênh phân phối sản phẩm.
Về thực tế hiện nay, lao động xuất khẩu còn cha cân xứng với tiềm năng thực lực của
nền kinh tế. Xuất khẩu của ta chủ yếu là nông sản hoặc dạng thô, mới sơ chế. Phơng
châm chiến lợc là cần xuất khẩu sản phẩm tinh, sản phẩm đã qua chế biến để có lợi
nhuận cao hơn và tận dụng đợc lực lợng lao động d thừa, hoạt động xuất khẩu của ta
đang đi từ xuất khẩu thành phần có hàm lợng cao.
III. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Với mục tiêu là đa dạng hoá kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi
ro, các doanh nghiệp ngoại thợn
g có thế lực có thể lựa chọn nhiều hình thức khác nhau.
1 Xuất khẩu trực tiếp.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức đơn vị ngoại thơng xuất khẩu các loại hàng hoá dịch
vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới
khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Về nguyên tắc xuất khẩu trực
tiếp có thể làm tăng rủi ro trong kinh doanh, song nó lại có những u điểm nổi bật sau:
giảm bớt chi phí trung gian, do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có thể liên hệ trực
tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớc ngoài, biết đợc nhu cầu của khách
hàng và tình hình bán hàng, do đó nên ta có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện
bán hàng trong trờng hợp cần thiết.
2 Xuất khẩu uỷ thác
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là ngời trung gian
thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng tiến hành các
thủ tục cần thiết để xuất khẩu và qua đó thu đợc một số tiền nhất định (thờng là tỷ lệ %
của giá trị lô hàng xuất khẩu).
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không cần bỏ
vốn vào kinh doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động, đồng thời cũng thu đợc một
khoản lợi nhuận đáng kể. Ngoài ra trách nhiệm trọng việc tranh chấp và khiếu nại thuộc
về ngời sản xuất.
3 Xuất khẩu gia công uỷ thác.
nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (bên gia công) để chế
biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công).
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang có bớc phát triển mạnh mẽ đợc nhiều
quốc gia nhất là những quốc gia có nguồn lao động dồi dào tài nguyên thiên nhiên
phong phú áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc tạo việc làm và
thu nhập cho ngời lao động, họ còn có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị kỹ
thuật khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với nớc đặt gia công,
họ cũng có lợi ích vì lợi dụng đợc giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nớc nhận
gia công.
Hình thức xuất khẩu này chủ yếu đợc áp dụng trong những ngành sản xuất sử dụng
nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giầy da... Nhiều nớc đang phát triển đã
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhờ vận dụng phơng thức gia công quôc tế mà có đợc một nền công nghiệp hiện đại
chẳng hạn nh Hàn Quốc, Thái Lan...
7 Tái xuất khẩu
Nội dung của hình thức xuất khẩu này là xuất khẩu những hàng hoá mà trớc đây đã
nhập khẩu và cha tiến hành các hoạt động chế biến. Ưu điểm của hình thức này là
doanh nghiệp có thể thu đớc những lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu
t vào nhà xởng máy móc thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.
Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia của ba quốc
gia: nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu và nớc tái xuất khẩu. Hàng hoá là đối tợng xuất khẩu
có thể đi thẳng từ nớc xuất khẩu tới nớc nớc nhập khẩu, hoặc từ nớc xuất khẩu sang nớc
tái xuất khẩu và sau đó mới tới nớc nhập khẩu. Sở dĩ có hoạt động tái xuất khẩu là do sự
thuận lợi và khó khăn trong quan hệ thơng mại giữa các nớc xuất khẩu và nớc nhập
khẩu, chẳng hạn nh bị cấm vận hay trừng phạt kinh tế...
Tóm lại các hình thức xuất khẩu có nhiều và rất đa dạng. Trong thực tế hoạt động
xuất khẩu, đối với một doanh nghiệp có thể thực hiện cùng một lúc một hay vài hình
thức xuất khẩu khác tùy thuộc vào điều kiện và khả năng thực tế của từng doanh nghiệp
cụ thể.
tiếp điều các hoạt động ảnh hởng của nhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu: đó là tinh
thần làm vệc và năng lực công tác.
- Tinh thần làm việc biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết
và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung.
- Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành công tác và nghiệp vụ
cụ thể và kết quả hoạt động
Để nâng cao vai trò của nhân tố con ngời các doanh nghiệp một mặt phải nâng cao
nghiệp vụ cho họ mặt khác phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân bao gồm cả lợi
ích vật chất và lợi ích tinh thần
4.4 Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệ thống
mạng lới kinh doanh của nó. Mạng lới kinh doanh rộng lớn là điều kiện để doanh
nghiệp thực hiện các hoạt động tạo nguồn hàng vận chuyển làm đại lý xuất khẩu...Do
vậy mạng lới kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu mạng lới kinh doanh không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh
làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng.
4.5 Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nh vốn cố định bao gồm các máy móc
thiết bị, hệ thống kho tàng, nhà xởng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm thu mua
hàng, các đại lý chi nhánh và trang thiết bị của nó...cùng với vốn lu động là cơ sở cho
hoạt động kinh doanh. Các khả năng này quy định quy mô, tính chất, lĩnh vực hoạt động
xuất khẩu và vì vậy góp phần quyết định hiệu quả kinh doanh.
I. Hoạt động xuất khẩu ngành dệt may Việt nam
1. Chiến lợc xuất khẩu cho ngành Dệt - May Việt Nam
Ngành Dệt - May Việt Nam đang đứng trớc những cơ hội và thách thức trên con đ-
ờng hội nhập và phát triển. Từng doanh nghiệp phải đối mặt và cạnh tranh gay gắt.
Không chỉ với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong nớc mà còn với cả các
doanh nghiệp nớc ngoài để tăng thị phần. Bản thân ngành Dệt - May Việt Nam cũng tự
Với xu thế tự do hoá thơng mại đối với ngành Dệt - May đang đợc thực hiện từng b-
ớc theo lịch trình của Hiệp định ATC (Agreement on Textile and Clothing), theo hiệp
định này đến năm 2005 sẽ xoá bỏ toàn bộ hàng rào hạn ngạch đối với các nớc thành
viên thuộc tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Đây cũng là một cơ hội nhng đồng thời
cũng là một thử thách lớn đối với ngành Dệt - May nớc ta, kể cả khi ta đã là thành viên
của tổ chức này trớc năm 2005.
2. Quá trình phát triển của ngành Dệt - May Việt Nam
Hiện nay, sản phẩm Dệt - May Việt Nam đã có mặt tại các thị trờng khu vực và thế
giới nh: Nhật Bản, EU, Bắc Mỹ, úc, Canada...Khách hàng càng ngày càng tin dùng
hàng Dệt - May Việt Nam. Điều đó chứng tỏ rằng sản phẩm Dệt - May của chúng ta đã
và sẽ có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng khác kể cả những thị trờng khó tính nh Nhật
Bản và EU. Chính vì vậy mà nhiều năm liền các sản phẩm Dệt - May của Công ty Chiến
Thắng, May 10, May Thăng Long, May Đức Giang, Việt Tiến, Nhà bè, Dệt Hà Nội, Dệt
May Thắng Lợi, Dệt Việt Thắng, Dệt Phong Phú, Dệt may Thành Công và của nhiều
doanh nghiệp khác đợc bình chọn là hàng Việt Nam chất lợng cao đã đợc khách hàng
trong nớc và quốc tế a chuộng.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quá trình phát triển ngành dệt may Việt Nam đã có những bớc tiến đáng kể. Sự phát
triển của hàng Dệt - May xuất khẩu Việt Nam đợc đánh dấu đầu tiên bằng hiệp định
hợp tác xuất khẩu may mặc ký giữa chính phủ Việt Nam và Liên Xô năm 1987 theo ph-
ơng thức: Liên Xô giao nguyên liệu, mẫu mã, còn Việt Nam gia công và giao lại sản
phẩm.
Việt Nam đã ký đợc hiệp định buôn bán hàng Dệt - May với liên minh Châu âu
(EU) ngày 15/12/1992. Trên đà thắng lợi đó, Việt Nam đã mở rộng đợc thị trờng phi
hạn ngạch ra hơn 20 nớc trên thế giới.
Đáp ứng đợc điều này, kể từ năm 1991 trở lại đây, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt
may nớc ta không ngừng tăng. Với con số khiêm tốn 150 triệu USD năm 1991 đã tăng
lên tới 1.9 tỷ USD năm 2000 tăng trung bình mỗi năm trên 174 triệu USD (tơng đơng
45.5%/năm), cao hơn tốc độ tăng trởng bình quân 27.5% của tổng kim ngạch xuất khẩu
vào hoạt động xuất nhập khẩu. Về phía Hoa Kỳ, họ sẽ quy định chế độ hạn ngạch đối
với hàng may mặc và giấy phép (VISA) đối với hàng Dệt - May cho các nhà xuất khẩu
Việt Nam
Có một số ngoại lệ đối với quy định này đợc áp dụng trong trờng hợp các khu vực
miễn hải quan nh Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) và Hiệp định Mậu dịch
Tự do Khu vực Bắc Mỹ (NAFTA). Những nguyên tắc chung là hàng hoá có xuất xứ từ
Việt nam không còn phải chịu các mức thuế suất nhập khẩu cao khi đa vào thị trờng
Hoa kỳ. Do đó mức thuế suất nhập khẩu trung bình sẽ giảm từ 40% xuống 3%.
4. Các cơ hội xuất khẩu cho ngành Dệt - May Việt Nam
Các ngành hàng chính mà các nhà xuất khẩu Việt Nam sẽ tìm thấy có cơ hội
ngay là hàng may mặc, hải sản, giầy dép và đồ dùng.Giá trị hàng may mặc hiện xuất
khẩu sang Hoa Kỳ còn rất hạn chế. Đó là vì mức thuế suất hiện còn quá cao.
Ví dụ: mặt hàng sơ mi lụa nam là 60%. Mức thuế suất này sẽ giảm xuống chỉ còn
2% khi hiệp định có hiệu lực, và sẽ tiếp tục giảm xuống chỉ còn 0.9%. áo phông nam do
Việt nam sản xuất đạt đợc danh tiếng tốt ở nớc ngoài về chất lợng. Nhng ở Mỹ chúng
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải chịu thuế xuất nhập khẩu là 77%. Mức thuế suất này sẽ giảm xuống còn 29%, và
sau đó sẽ giảm là 27%. Tơng tự nh thế đồ lót phụ nữ, chẳng hạn nh các sản phẩm do
Triumph sản xuất tại thành phố Hồ Chí Minh phải chịu mức thuế xuất nhập khẩu gần
60%. Mức thuế suất này sẽ giảm xuống 12% và sau đó là 8.5%.
Nhận xét:
Những thay đổi này sẽ giúp cho những sản phẩm nêu trên có sức cạnh tranh hơn
tại thị trờng Hoa kỳ. Bằng việc tiếp thị thích hợp, danh tiếng tốt của hàng hoá Việt Nam
có thể lan truyền nhanh chóng.
Chơng 1. Điều 1.4 của Hiệp định cho phép giữ nguyên chế độ hạn ngạch đối với
hàng dệt nhng áp dụng đối với các sản phẩm khác. Chơng VII Điều 3.3 dự kiến là các
bên sẽ ký kết một hiệp định riêng biệt về hạn ngạch hàng dệt nhng không nêu khi nào.
5. Những thách thức đối với ngành Dệt - May Việt Nam
Xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt, một khi tiến trình hội nhập khu vực và thế
lại cho doanh nghiệp và đất nớc còn cha tơng xứng với tiềm năng chúng ta có.
- Đối với lĩnh vực hàng may mặc, nhìn chung đã đợc đổi mới khá nhiều về thiết
bị, công nghệ. Do đó, chất lợng sản phẩm có thể cạnh tranh đợc với các nớc trong khu
vực để đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên, giá thành sản phẩm của chúng ta còn khá cao,
mẫu mã hàng hoá còn nghèo nàn, thơng hiệu và khả năng thơng mại còn nhiều hạn chế.
Do vậy, tính cạnh tranh của sản phẩm Dệt - May Việt Nam trên thị trờng quốc tế cha đ-
ợc khẳng định vững chắc.
* Kiến nghị của ngành Dệt - May Việt nam đệ trình Chính phủ về các cơ chế
chính sách đặc cách phát triển 2001-2010.
- Chính sách tạo nguồn vốn đầu t cho ngành Dệt.
- Chính sách u đãi đầu t mới vào các cụm công nghiệp đầu t tập trung.
- Chính sách hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm Dệt - May.
- Chính sách hỗ trợ phát triển cây bông vải.
- Thành lập văn phòng "Chơng trình quốc gia phát triển ngành Dệt - May".
II - Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty May chiến thắng
1. Hình thành và phát triển của Công ty May Chiến Thắng:
1.1. Sự hình thành
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ra đời trong khói lửa của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (2/3/1968), từ
một Xí nghiệp may Chiến Thắng trớc đây, sau hơn 30 năm xây dựng và trởng thành, sự
phát triển của Công ty gắn liền với những sự kiện lớn lao của lịch sử đất nớc. Mặc dù
phải trải qua nhiều giai đoạn phát triển nhng cái tên Chiến Thắng luôn đợc gìn giữ và
nâng niu, thể hiện ý chí và quyết tâm phấn đấu của mỗi cán bộ, công nhân trong Công
ty.
Từ chỗ nhà xởng đơn sơ, dột nát, phân tán, các cơ sở cách nhau tới hàng chục
km, thiết bị thì cũ kỹ, lạc hậu, số lợng công nhân không nhiều; ngày nay Công ty may
Chiến Thắng đã trở thành một doanh nghiệp may lớn có bề dày truyền thống, đợc trang
bị nhiều máy móc, thiết bị chuyên dùng hiện đại, nhà xởng khang trang, sạch sẽ. Sản
phẩm chủ yếu ban đầu là các loại quần áo bảo hộ lao động, trang phục cho quân đội;
2.1 Kho tàng nhà xởng
Công ty có tổng mặt bằng nhà xởng rộng 24.836 m2, đợc chia làm 3 cơ sở:
- Cơ sở số 10 phố Thành Công: đợc đầu t xây dựng hoàn hảo vào năm 1997 bao
gồm 03 nguyên đơn, mỗi nguyên đơn 05 tầng với tổng diện tích lên tới 13.000 m2, đủ
mặt bằng sản xuất cho 6 phân xởng may, một phân xởng da và một phân xởng thêu in.
50% khu vực sản xuất đợc trang bị điều hoà không khí đảm bảo môi trờng tốt cho ngời
lao động. Cơ sở này sẽ tiếp tục đợc đầu t để thực hiện chiến lợc đa dạng hoá công nghệ
mà Công ty đã đề ra.
- Cơ sở số 8B Lê Trực: trớc kia là trụ sở chính của Công ty với diện tích gần 6000
m2 sẽ tiếp tục đợc đầu t xây dựng để trở thành trung tâm giao dịch thơng mại của Công
ty.
- Cơ sở 114 Nguyễn Lơng Bằng: với diện tích 1200 m2 chuyên về công nghệ dệt
thảm cũng đợc đầu t để lập phân xởng may khăn xuất khẩu.
Với hệ thống nhà kho rộng 3810 m2 đủ đảm bảo cho Công ty dự trữ khối lợng
lớn nguyên liệu đáp ứng yêu cầu sản xuất của toàn Công ty.
Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên việc vận chuyển hàng hoá gặp
không ít khó khăn khi hàng đóng vào Container phải vận chuyển vào ban đêm.
2.2 Máy móc thiết bị.
Để đảm bảo chất lợng sản phẩm làm ra nhằm nâng cao năng suất lao động và
giảm giá thành sản phẩm, Công ty luôn coi trọng đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ.
Phần lớn máy móc thiết bị của Công ty là do Nhật Bản chế tạo và sản xuất từ năm 1991
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đến năm 1997. Máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất của Công ty thuộc loại mới,
đảm bảo sản phẩm làm ra có chất lợng tốt để xuất khẩu.
Hiện nay Công ty có 1350 máy móc thiết bị trị giá hàng trục tỷ đồng, trong đó có
18 máy chuyên dùng (1).
Chính điều này đã tạo điều kiện cho Công ty hoàn thiện các công đoạn của quá
trình sản xuất sản phẩm, làm cho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lợng tốt hơn, đáp ứng
đợc yêu cầu khắt khe của khách hàng nớc ngoài, từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng,
149.763
71,03
12,21
6,68
5,09
3,13
1,05
10.064.574
1.030.404
1.932.594
1.119.540
1.987
850.703
1.870.801
59,31
6,07
11,40
7,07
0,01
5,01
11,02
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CH Séc
18.893 0,11
tổng cộng
14.310.435 100 16.969.496 100
Nhìn vào bảng (1) ta có thể nhận thấy nguồn nguyên vật liệu của Công ty chủ
yếu nhập từ Hàn Quốc: năm 1999 chiếm 71,03% trong tổng giá trị nguyên liệu nhập.
Công ty đã chủ động mở rộng sang thị trờng Châu Âu chủ yếu là Anh: năm 2000 chiếm
Khách hàng của Công ty là những hãng nớc ngoài kinh doanh hàng may mặc..(2)
Nhìn vào bảng phụ lục (2) ta có thể thấy các khách hàng thờng xuyên của Công
ty từ năm 1995 đễn năm 1998 có 6 Công ty là: YOUNGSHIN, ITOCHU, JEANNES, HADONG,
FLEXCON Vvà LUISURE. Trong số đó khách hàng tiêu thụ nhiều nhất là hàng HADONG
với số lợng tiêu thụ trên 1 triệu sản phẩm mỗi năm, khách hàng lớn tiêu thụ lớn thứ hai
là ITOCHU. Tuy năm 1996 và 1997 khách hàng tiêu thụ nhiều nhng sang năm 1998 và
năm 1999 đã tăng lên hơn 1 triệu sản phẩm.
Trong 4 năm từ 1997 đến 2000 số lợng khách hàng chính của Công ty đã tăng từ
12 hãng (1997) lên 23 hãng (2000).
(2) : Xem bảng phụ lục số 2.
Danh sách khách hàng chính của công ty.
1. UNICORE (Canada) 7. ASIA- HS (Đài Loan)
2.LEISURE (Anh Quốc) 8. V- PACIFIC (Hồng Kông)
3. FLexCON (CHLB Đức) 9. P- PACIFIC (Hồng Kông)
4. ITOCHU (Nhật Bản) 10. YOUNGSHIN (Hàn Quốc)
5. MATAICHI (Nhật Bản) 11. WOOBO (Hàn Quốc)
6. JEANNES (Đài loan) 12. HANDONG (Hàn Quốc)
Ngoài những khách hàng thờng xuyên Công ty còn có những khách hàng thờng
xuyên tiêu thụ với số lợng không lớn. Việc tìm thêm đợc nhiều bạn hàng sẽ giúp Công
ty mở rộng thị trờng tiêu thu sản phẩm. mặc dù những khách hàng mới này mới chỉ tiêu
thụ một số lợng nhỏ còn chủ yếu vẫn là khách hàng thờng xuyên của Công ty tiêu thụ
khối lợng lớn.
b. Thị trờng xuất khẩu
Sản phẩm may của Công ty hầu hết đợc xuất khẩu ra nớc ngoài theo hai hình thức
là may gia công và may FOB (hình thức mua đứt bán đoạn để tăng dần tính chủ động
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong sản xuất kinh doanh và thu lợi nhuận cao). Trong đó doanh thu may gia công
chiếm hơn 80% tổng doanh thu của Công ty và hai thị trờng lớn nhất vẫn là EU và Nhật
Bản.
Đối với Nhật Bản là thị trờng phi hạn ngạch lớn nhất của ngành may mặc Việt
nam và Công ty May Chiến Thắng. Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang
thị trờng này không ổn định. Cụ thể năm 1997 doanh thu đạt 13.02 triệu USD; năm
1998 tụt xuống chỉ còn 9.33 triệu USD; năm 1999 tăng lên tới 25.4 triệu USD và trong 6
tháng đầu năm 2001 doanh thu từ thị truờng này đạt tới 10.24 triệu USD.
(Nguồn: báo cáo thực hiện xuất khẩu của Công ty May Chiến Thắng từ 1997-2000 và 6
tháng đầu năm 2001).
c. Thị trờng tiêu thụ nội địa.
Từ trớc đây Công ty May Chiến Thắng cha hề chú trọng việc mở rộng mạng lới
tiêu thụ nội địa, doanh thu nội địa chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu
hàng năm của Công ty. Từ năm 1997 Công ty bắt đẩu mở rộng mạng lới kinh doanh
(có các đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở Hà Nội và các địa phơng khác) nhằm
từng bớc chiếm lĩnh thị trờng trong nớc còn đang bỏ ngỏ. Năm 1997 tỷ lệ này là
4.54% và tăng lên 8.19% năm 1998, nhng đến năm 2000 lại giảm chỉ còn 5.09%.
bảng 4
Doanh thu qua các năm của Công ty.
Chỉ tiêu
Năm1997 Năm1998 Năm1999 Năm2000
Giá trị
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
91,81
0,59
91,22
40.602
39.211
2.901
36.310
100
96,57
7,14
89,43
55.910
53.066
5.906
47.160
100
94,91
10,56
84,35
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- DT nội địa
1.423 4,54 2.849 8,19 1.391 3,43 2.844 5,09
(Nguồn: báo cáo doanh thu của Công ty từ 1997-2000)
3. Một số kết quả kinh tế đạt đợc và những hạn chế của Công ty
3.1 Kết quả đạt đợc.
Từ việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong những năm qua,
Công ty May Chiến Thắng đã có đợc những thành tựu sau:
- Về hoạt động kinh doanh từ năm 1995-2000 ta thấy rõ doanh thu qua các năm
khá tăng. Riêng trong năm 2000, một phân xởng của Công ty đã tách ra thành công ty
24
- Mặc dù năm 1996 Công ty đã mất đi một số thị trờng thơng mại nh: SNG, Phần
Lan, Mỹ, Canađa chỉ còn lại 5 thị trờng nhng nhờ có sự cố gắng mở rộng thị trờng của
Công ty nên năm 1998 sản phẩm của Công ty đã tiêu thụ trên 13 thị trờng khác nhau và
năm 1999 lại tăng lên 18 thị trờng nớc ngoài (4). Đó cũng là điểm khích lệ trong việc
tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng và tăng doanh số bán cho Công ty.
Bên cạnh đó tốc độ tăng doanh thu ngày càng lớn, năm 1998 tăng so với năm
1997 là 10.96%, năm 1999 tăng hơn năm 1998 là 16.66% và năm 2000 cao hơn năm
1999 là 37.76%. Trong đó doanh thu từ việc bán hàng trực tiếp (FOB) cũng có xu hớng
tăng lên ( năm 1998 đạt 10.56% trong tổng doanh thu của Công ty). Đây là dấu hiệu
đáng mừng giúp cho Công ty chuyển từ hình thức gia công sang hình thức kinh doanh
đứt đoạn với bạn hàng nớc ngoài nhằm tăng thu lợi nhuận hơn nữa.
Từ đó khách hàng của Công ty cũng ngày một đông: năm 1997 đến năm 1998 số
khách hàng của Công ty khoảng 12 Công ty kinh doanh hàng may mặc nớc ngoài nhng
đến năm 1999-2000 số khách hàng đã tăng lên 17-18 Công ty.
- Sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng: Để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá của
khách hàng, Công ty đã học hỏi từ phía khách hàng để đa dạng hoá các mặt hàng gia
công truyền thống. Năm 1994, Công ty mới chỉ gia công áo Jackét thì đến nay đã có
những mặt hàng đặt gia công nh áo sơ mi, quần âu, găng tay da, khăn trẻ em, mác Logo.
- Chất lợng của sản phẩm cũng đợc nâng cao, hiện đại phù hợp với thị hiếu tiêu
dùng, làm vừa lòng khách hàng và đem lại uy tín cho Công ty, điều này đã thể hiện qua
số lợng hợp đồng ngày càng tăng.
- Công ty đã bắt đầu bớc sang việc sử dụng phụ liệu trong nớc nh chỉ may, bao bì
sản phẩm.... nhằm tăng thêm lợi nhuận và tính chủ động trong việc giải quyết các yếu tố
đầu vào cho Công ty, song bên cạnh đó còn không ít những hạn chế từ phía Công ty.
(4): Xem bảng phụ lục 4.
3.2 Hạn chế còn tồn tại từ phía Công ty.
Mặc dù có những mặt đã đạt đợc song Công ty vẫn có những điểm còn hạn chế
cần khắc phục khi bớc sang giai đoạn mới, giai đoạn chuyển đổi để tiến kịp sự hội nhập
thị trờng trong khu vực và trên thế giới. Những mặt hạn chế hiện nay là: