Hiệu quả kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 10

Mục lục
Lời nói đầu.................................................................................................4
Chơng 1 6
Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp..............................6
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng
cao hiệu quả kinh doanh...............................................................6
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh:...............................................................6
2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh............................................................7
3. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh..............7
3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh ......................................7
3.2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh........................................8
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh :............9
1. Nhân tố khách quan:..................................................................................9
1.1.Giá cả và các mặt hàng cạnh tranh............................................................9
1.2. Nhân tố sức mua và cấu thành sức mua..................................................10
1.3.Nhân tố thời vụ.........................................................................................10
1.4. Nhân tố tài nguyên môi trờng..................................................................10
1.5. Nhân tố kinh tế vĩ mô và các chế độ, chính sách của Nhà nớc...............11
2. Nhân tố chủ quan.....................................................................................11
2.1.Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp.......................................................11
2.2.Lao động...................................................................................................12
2.3.Vốn kinh doanh.........................................................................................12
2.4.Trang thiết bị kỹ thuật...............................................................................12
III. Phơng pháp và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp. ......................................13
1. Một số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh .13
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh............................................13
2.1.Phơng pháp chi tiết...................................................................................13
2.2. Phơng pháp so sánh.................................................................................14
2.3 Phơng pháp loại trừ..................................................................................15

3. Đánh giá tổng quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty........56
3.1 Ưu điểm.....................................................................................................56
3.2. Những điểm yếu.......................................................................................57
3.3. Nguyên nhân............................................................................................58
Chơng 3 59
Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của công ty bánh kẹo Hải Hà...............59
I. Phơng hớng phát triển của công ty đến năm 2005...........59
1. Phơng hớng chung của ngành..................................................................59
2. Phơng hớng phát triển của Công ty Bánh kẹo Hải Hà từ đây đến năm
2005.........................................................................................................60
II. Biện pháp cơ bản nhằm nâng cao Hiệu quả kinh doanh
của Công ty Bánh Kẹo Hải Hà.....................................................61
1. Tăng cờng công tác điều tra nghiên cứu thị trờng..................................61
2. Tiết kiệm nguyên vật liêu nhằm hạ giá thành sản phẩm.......................63
3. Tăng cờng đầu t, đổi mới thiết bị công nghệ có trọng điểm...................64
4. Huy động thêm vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.........................66
5. Tăng cờng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.........................68
2
Mét sè kiÕn nghÞ víi Nhµ Níc......................................................72
KÕt luËn 73
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o.....................................................74
3
Lời nói đầu
Sau hơn 10 năm đổi mới, các doanh nghiệp Nhà nớc đạt đợc sự
tăng trởng kinh tế một cách hết sức khó khăn. Thực tế cho thấy muốn
có một kết quả kinh tế tăng trởng cao, một mặt các doanh nghiệp phải
huy động các nguồn lực mới, mặt khác phải sử dụng chúng hết sức tiếp
kiệm, theo một quy hoạch cơ cấu mang tính dài hạn, tổng thể và có
chiến lợc. Công việc kinh doanh ngày nay không chỉ còn giới hạn trong

5
Ch ơng 1
Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
I. Khái niệm hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của
qúa trình từ đầu t sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm
mục đích sinh lời. Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản
xuất. Sản xuất kinh doanh có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm
trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và
quản lý của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trờng, có
quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: lao động,
vốn, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,... nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu
quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh các nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét
để đa ra các định nghĩa khác nhau[1,2,3].
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả nh sau: Hiệu quả kinh doanh là một
phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản
ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí chi phí nguồn lực đó trong
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh . Hiệu quả kinh doanh
ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Tuy nhiên, cần hiểu hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả hai mặt:
hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối
quan hệ khăng khít nhng cũng có mâu thuẫn. Vì vậy, vấn đề ở đây là tạo sự thống

kết quả đạt đợc của từng lĩnh vực. Vì vậy, hai khái niệm này độc lập và khác nhau
nhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
3. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh .
7
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cho sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng mở cửa hội nhập và tất cả
các tổ chức kinh tế đều bình đẳng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị phần trên thị trờng.
Tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trong cơ chế thị trờng bắt buộc các doanh
nghiệp phải làm ăn có hiệu quả. Hiệu quả càng cao thì sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp càng lớn. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu
quả kinh doanh, làm ăn không có lãi thì doanh nghiệp chắc chắn doanh nghiệp đó
sẽ bị chính thị trờng đào thải.
Hơn nữa, nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu thiết yếu của quy luật tiết
kiệm. Việc tiết kiệm và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó
là hai mặt của vấn đề. Ngợc lại, việc tiết kiệm càng lớn thì hiệu quả kinh doanh
càng cao. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện quy luật đó.
Nói tóm lại, đánh giá và phân tích hiệu quả đợc coi là một trong những công
cụ để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán
hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho biết việc sản xuất đạt đợc ở trình
độ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích và đa ra các biện pháp thích
hợp trên cả hai phơng diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
3.2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế
quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản
xuất trong cơ chế thị trờng. Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ngày càng
cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả. Càng nâng cao
hiệu quả thì càng hoàn thiện quan hệ sản xuất và trình độ hoàn thiện của quan hệ

này để phát huy hay hạn chế sự tác động của nó đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh, từ đó làm cơ sở để đề ra các đờng lối, chính sách thích hợp.
1. Nhân tố khách quan:
1.1.Giá cả và các mặt hàng cạnh tranh.
Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành và cùng sản xuất một ngành
hàng hoặc một nhóm hàng có thể trở thành bạn hàng của nhau trong kinh doanh,
giúp nhau về vốn, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm. Nhng ngợc lại, các doanh nghiệp
này cũng có thể trở thành đối thủ của nhau trên thị trờng đầu vào và đầu ra.
Đối với thị trờng đầu vào: Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận, đồng nghĩa với
việc tăng hiệu quả buộc doanh nghiệp phải tìm mọi giải pháp để giảm chi phi, nhất
là chi phí vật t, nguyên vật liệu bằng cách mua chúng trực tiếp từ ngời sản xuất,
9
tránh nhập qua nhiều khâu trung gian và thực hiện việc so sánh giá cả cũng nh
chất lợng từ các nhà cung cấp để có quyết định đúng đắn.
Đối với thị trờng đầu ra: Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả sản phẩm thuộc
nhân tố khách quan, nó phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng. Do đó, các doanh
nghiệp phải xây dựng các chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt, thúc đẩy doanh số
bán hàng, chiếm lĩnh thị trờng và tăng hiệu quả. Nếu doanh nghiệp định giá cao
hơn thị trờng tất yếu sức mua hàng hoá đó sẽ giảm vì còn vô số kẻ cạnh tranh với
doanh nghiệp đang bán những sản phẩm tơng tự , có chất lợng tơng đơng hoặc
kém hơn một chút và cũng có thể là tốt hơn. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp định giá
quá thấp, hiệu quả kinh doanh sẽ ảnh hởng.
1.2. Nhân tố sức mua và cấu thành sức mua
Nhân tố này chịu sự tác động của: giá cả, chất lợng sản phẩm, thu nhập, thói
quen và thị hiếu của ngời tiêu dùng. Nhng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành
sức mua chịu ảnh hởng của nhân tố số lợng và cơ cấu mặt hàng sản xuất. Mỗi một
sản phẩm của doanh nghiệp có hiệu quả riêng nên nhân tố sức mua và cấu thành
sức mua cũng khác nhau, làm cho hiệu quả chung của doanh nghiệp cũng thay
đổi. Nếu sản xuất kinh doanh các mặt hàng phù hợp với nhu cầu, có hiệu quả cao,
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp thì hiệu quả của

động trực tiếp hay gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu chính sách lãi suất tín dụng quy định mức lãi suất quá cao sẽ gây cản trở cho
việc vay vốn của doanh nghiệp và làm tăng chi phí vốn, lợi nhuận giảm và hiệu
quả kinh doanh cũng sẽ giảm.
2. Nhân tố chủ quan.
2.1.Nhân tố quản trị trong doanh nghiệp.
Quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp công nghiệp là việc tổ chức bộ máy
quản lý và tổ chức sản xuất sao cho hợp lý.
Nhân tố quản trị liên quan trực tiếp đến việc lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức
thực hiện kinh doanh hay nói cách khác là liên quan đến toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn có bộ máy quản trị tốt phải có một đội ngũ
cán bộ có trình độ học vấn cao, không những nắm vững kiến thức về tổ chức quản
lý và kinh doanh mà còn phải nắm bắt đợc xu hớng biến động về nhu cầu tiêu
dùng, thích ứng với cơ chế thị trờng, phải có khả năng nhìn xa trông rộng, khả
năng tiên đoán, phân tích các tình huống để hoạch định cho mình một bớc đi trong
tơng lai.
11
Hơn nữa, việc lựa chọn bộ máy quản trị phù hợp với từng doanh nghiệp, từng
loại hình kinh doanh, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, thống nhất, linh hoạt sẽ giúp
cho quá trình sản xuất trôi chảy, có thể kết hợp các nguồn lực đầu vào tối u nhất,
từ đó nâng cao hiệu quả.
2.2.Lao động
Lao động là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mọi nỗ lực đa
khoa học kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh
doanh đều do con ngời tạo ra và thực hiện chúng. Song để đạt đợc điều đó đội
ngũ nhân viên lao động cũng cần phải có một lợng kiến thức chuyên môn ngành
nghề cao, góp phần vào ứng dụng trong sản xuất tốt, tạo ra những sản phẩm có
chất lợng cao, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng mang lại lợi ích cho
doanh nghiệp.
2.3.Vốn kinh doanh

-Căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả
kinh doanh.
2. Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần nghiên
cứu và nhận thức đúng các phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh. Có một số
phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu sau:
2.1.Phơng pháp chi tiết
Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hớng khác
nhau. Thông thờng trong phân tích, phơng pháp chi tiết đợc thực hiện theo những
hớng:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu
hiện các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận. Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ
phận cùng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong
việc đánh giá chính xác kết quả đạt đợc. Với ý nghĩa đó, phơng pháp chi tiết theo
bộ phận cấu thành đợc sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh
doanh. Ví dụ: trong phân tích giá thành, chỉ tiêu đơn giá đơn vị sản phẩm hoặc
mức chi phí thờng đợc chi tiết theo các khoản mục giá thành.
13
Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, tiến độ thực hiện
quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thờng không đồng đều. Chi tiết
theo thời gian sẽ làm cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc sát, đúng và tìm
các giải pháp có hiệu quả cao cho công việc kinh doanh. Tuỳ theo đặc tính của
quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích
phân tích khác nhau có thể lựa chọn khoản thời gian và chỉ tiêu chi tiết cho phù
hợp.
Chi tiết theo địa điểm: Phơng pháp này nhằm đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác mặt
mạnh và khắc phục mặt yếu kém của bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau.
2.2. Phơng pháp so sánh

Dạng có liên hệ:
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,
các bộ phận...do vậy phơng pháp giản đơn không phản ánh đợc toàn diện hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ phản ánh đợc một khía cạnh đơn thuần.
Tỷ lệ so sánh=
0
*
GL
GLi
Go
Gi
Trong đó :Gli: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ phân tích
Glo: Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ gốc
Phơng pháp này chỉ ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với mối liên hệ
với các nhân tố ảnh hởng khác. Dùng phơng pháp này giúp cho doanh nghiệp
đánh giá đúng về thực chất hiệu quả kinh doanh của mình, xem xét hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không.
Dạng kết hợp:
Mức tăng giảm tơng đối=
GLo
GLi
GoGi *
Phơng pháp này cho ta biết kết cấu, quan hệ, tốc độ phát triển của các chỉ
tiêu. Trong phân tích thờng kết hợp cả hai phơng pháp so sánh tuyệt đối và tơng
đối để đánh giá toàn diện các chỉ tiêu so sánh.
2.3 Phơng pháp loại trừ
Loại trừ là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến hiệu
quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hởng của các nhân tố khác. Phơng pháp loại
trừ có hai loại:
15

16
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có: đợc tính băng cách lấy tổng số lợi nhuận so với
vốn tự có của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết 1đồng vốn tự có của doanh nghiệp
sẽ thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn tự có =
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu: Chỉ tiêu này đợc so sánh giữa phần lợi
nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc và doanh thu tiêu thụ. Nó cho biết cứ một đồng
doanh thu đạt đợc thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỉ suất lợi nhuận càng cao
thì hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu =
- Doanh lời: là chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời, khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này đợc tính toán dựa vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đ-
ợc so với tổng chi phí bỏ ra.
Tỷ suất lợi nhuận =
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh
mà doanh nghiệp thờng dùng. Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì
thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh số lợng
Gồm các chỉ tiêu: -Tổng lợi nhuận
-Tổng doanh thu
-Tổng chi phí
3.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
Bên cạnh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết
luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình
độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất trong một thời kì nhất
định, thì ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu bộ phận để phân tích hiệu quả kinh tế
của từng mặt hoạt động, từng yếu tố cụ thể.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận đảm nhận hai chức năng sau:
+ Phân tích có tính chất bổ xung cho chỉ tiêu tổng hợp để trong một số trờng
hợp kiểm tra và khẳng định rõ kết luận đợc rút ra từ các chỉ tiêu tổng hợp.

1
......
2
1
2

+++
=
n
VV
V
VKD
n
V
1
... V
n
số vốn sản xuất kinh doanh tại thời điểm thống kê.
n là số thời điểm thống kê.
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất kinh doanh của toàn bộ số vốn, số vòng
quay của vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Sức sản xuất của vốn cố định =
18
Chỉ tiêu này cho thấy năng suất của vốn cố định, cứ một đồng vốn cố định bỏ
ra thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
+ Sức sinh lời của vốn cố định =
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định
càng lớn.

Q: Giá trị( số lợng) sản phẩm tạo ra trong kỳ
19
L: Tổng lao động bình quân sử dụng trong kỳ
+ Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt đợc trên một lao động

L
H
ld

=
Trong đó:
H

: Mức thu nhập bình quân ( lợi nhuận) trên một lao động
: Lợi nhuận đạt đợc trong kì
Hai chỉ tiêu phản ánh đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kì của
doanh nghiệp cả về mặt số lợng và chất lợng. Tuy nhiên để đánh giá toàn diện
hơn về hiệu quả sử dụng lao động, ngời ta con sử dụng một số chỉ tiêu nh hiệu
suất sử dụng lao động hoặc hiệu suất sử dụng thời gian lao động. Các chỉ tiêu này
cho phép ta đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lợng thời gian lao
động hiện có, giảm số lợng lao động d thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên đợc tổng hợp qua
bảng sau:
20
Chỉ tiêu Công thức xác định
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu
Lợi nhuận trong kỳ

Hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất
lao động
Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận bình
quân tính cho
một lao động
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Trên đây là một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trên cơ
sở vận dụng các vấn đề lý thuyết chung đã đề cập. Em đã vận dụng để tìm hiểu
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà để phân tích
các hiệu quả kinh doanh mà Công ty đã đạt đợc. Đồng thời vạch rõ những khó
khăn, vớng mắc, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
21
Ch ơng 2
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty bánh kẹo Hải Hà
I. Giới thiệu chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc bộ Công
nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêu
dùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân.
Trụ sở của Công ty đặt tại:
Số 25 Trơng Định- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Tên giao dịch: Haiha Confectionery Company
Viết tắt: HaiHaCo
Sau đây là những chặng đờng Công ty đã trải qua:

2
.
Năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bớc chuyển biến của nhà máy từ giai
đoạn sản xuất thủ công sang cơ giới hoá. Bắt đầu từ năm 1981, nhà máy lại đợc
chuyển sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý nhng vẫn với tên gọi: Nhà máy
thực phẩm Hải Hà.
Năm 1988, do việc sát nhập các nhà máy trực thuộc Bộ nông nghiệp và công
nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kì này nhà máy mở rộng và phát triển thêm nhiều
dây chuyền sản xuất mới, dần thực hiện luận chứng kinh tế. Sản phẩm của nhà
máy đợc tiêu thụ rộng rãi trong cả nớc và xuất khẩu sang các nớc Đông Âu. Một
lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà máy xuất kẹo Hải Hà. Tốc độ tăng sản lọng
hàng năm từ 1%-15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã dần tiến tới cơ giới hoá 70%-
80% với số vốn Nhà nớc giao từ 1-1-1992 là 5454 triệu đồng.
Giai đoạn từ 1992 đến nay
Tháng 1-1992, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Trớc tình hình biến động của thị trờng nhiều doanh nghiệp đã phá sản nhng Hải
Hà vẫn đứng vững và vơn lên.
Tháng 7-1992 Nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà đợc quyết định đổi tên thành
Công ty bánh kẹo Hải Hà, với tên giao dịch là HAIHACO trực thuộc Bộ công
23
nghiệp quản lý. Mặt hàng sản xuất chính là bánh kẹo nh: kẹo sữa dừa, kẹo hoa
quả, kẹo sôcôla, bánh biscuit, bánh kem..
Tháng 5-1992 Hải Hà chính thức liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốc thành
lập công ty liên doanh HaiHa- Kotubuki và Haiha- Kameda, HaiHa- Miwon nhng
đến nay chỉ còn Haiha-kotubuki và Haiha-Miwon.
Trải qua hơn một phần t thế kỉ, Hải Hà mang nhiều tên gọi khác nhau, qua
nhiều bộ phận quản lý, đánh dấu sự thay đổi từng loại hình sản xuất và phản ánh
xu thế phát triển của Nhà máy. Công ty bánh kẹo Haỉ Hà bằng tiềm lực sẵn có với
nỗ lực không ngừng vơn lên đã tự khẳng định mình và tiếp tục thực hiện chức năng
sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn. Tính đến nay,

về kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty. Tổng giám đốc là ngời đại diện cho
công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phó tổng giám đốc tài chính có chức năng tham mu cho tổng giám đốc về
công tác quản trị tài chính.
Trực thuộc Phó tổng giám đốc tài chính gồm 2 phòng: Tài vụ và Kế toán.
Phòng Tài vụ có chức năng huy động vốn cho sản xuất, thanh toán các
khoản nợ, vay và trả (nội bộ và đối ngoại)
Phòng Kế toán có chức năng tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả sản
xuất kinh doanh (lãi hay lỗ).
Phó tổng giám đốc kỹ thuật có chức năng chỉ đạo, kiểm tra chất lợng sản
phẩm, tham mu cho tổng giám đốc về kỹ thuật khi công ty có nhu cầu đầu t dây
chuyền sản xuất.
Trực thuộc phó tổng giám đốc kỹ thuật gồm 2 phòng: Kỹ thuật và KCS có
chức năng theo dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ, đảm bảo và nâng cao
chất lợng sản phẩm, nghiên cứu và chế thử sản phẩm mới.
Phó tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về quản trị nguyên vật liệu
và tiêu th sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty luôn
nhịp nhàng đều đặn.
Phó tổng giám đốc kinh doanh giám sát hoạt động của phòng Kinh doanh.
25

Trích đoạn Đặc điểm thị trờng bánh kẹo ở nớc ta hiện nay và các đối thủ cạnh tranh Tình hình kinh doanh các mặt hàng: Chỉ tiêu doanh thu Chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status