phân tích tình hình kinh doanh nhựa công ty cổ phần nhựa tân đại hưng - Pdf 13

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NHỰA
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG


NHÓM 8:
NGÔ KIM OANH
ĐẶNG THỊ THÚY NGÂN
THÁI THỊ MINH HẰNG
NHÓM 8:
NGÔ KIM OANH
ĐẶNG THỊ THÚY NGÂN
THÁI THỊ MINH HẰNG



4.4. Chỉ tiêu năng suất lao động 71
4.5. Vòng quay của vốn 73
<=>?>@'A8<

 !"#$%
Năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO, mở ra cơ hội cho hoạt động ngoại thương
và song song với nó là những thách thức, khó khăn cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam. Gần 6 năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều biến động trong bối
cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu, trước tình hình đó, vấn đề quan trọng đặt ra cho các
doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả.
Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhà quản trị cần phân tích các nhân tố
tác động đến hoạt động kinh doanh của mình qua các năm như phân tích các nhân tố
tác động đến chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hàng tồn kho, thị trường
xuất khẩu của doanh nghiệp … Qua việc phân tích kỹ các nhân tố tác động, nhà quản
trị sẽ có cái nhìn tổng quan về thị trường cũng như ngành nghề mà doanh nghiệp mình
đang kinh doanh để đưa ra những giải pháp kinh doanh đúng đắn nhằm đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
Trong những năm trở lại đây, Nhựa là một trong những ngành chiến lược của
Việt Nam với tốc độ tăng trưởng cao. Trong những năm tới ngành Nhựa Việt Nam có
nhiều cơ hội để phát triển. Và nhóm 8 đã chọn ngành nhựa để làm tiểu luận. Công ty
Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng là công ty nhóm đã lựa chọn để phân tích tình hình kinh
doanh nhựa.
1
&'()*
&&BCDEFGHIJKLMFNOP$JPQRSJT DJK
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG.
Tên giao dịch quốc tế: TAN DAI HUNG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TAN DAI HUNG JOINT STOCK CO.
Trụ sở chính: 414 Lầu 5, Lũy Bán Bích, P. Hòa Thạnh, Q.Tân Phú, TPHCM.
Điện thọai: 08 – 9737277 / 9737278

năm 2009.
Năm 2006, đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Đại Hưng, là công
ty “con”, thực chất là nhà máy của Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng.
Năm 2007, được tổ chức TZU của Châu Âu đánh giá cấp “Chứng nhận đạt các
yêu cầu về kiểm soát sản xuất tại nhà máy”.
Từ năm 2009 áp dụng hệ thống Bộ Luật ứng xử “BSCI” (tương tựSA 8000) và hệ
thống quản lý vật liệu an toàn “MSDS”, được các khách hàng tổ chức đánh giá công
nhận đạt yêu cầu.
&7BFa%LNFPbFG[W%cJCdIJKLM
Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng được tổ chức và hoạt động phù hợp với quy
định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của ngành nghề kinh doanh.
Cấu trúc các bộ phận chức năng được xây dựng gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu trách
nhiệm chuyên môn và kỹ thuật của từng bộ phận. Các phân xưởng được tổ chức hợp
lý về mặt bằng, vị trí và máy móc thiết bị để hoàn thành các công đoạn sản xuất.
3
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
BỘ PHẬN
HCNS
BỘ PHẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT
BỘ PHẬN
TÀI CHÍNH KT
BỘ PHẬN
KINH DOANH
BỘ PHẬN
CUNG ỨNG
Nhóm Marketing
Nhóm Bán hàng

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN ĐẠI HƯNG
BỘ PHẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT
Phòng Bảo
Đảm Chất
Lượng
Phòng Công
Nghệ R&D
BỘ PHẬN SẢN XUẤT
BỘ PHẬN CÔNG NGHỆ KTSX
&7& T Pe #fJKFN#IJK
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, gồm tất cả cổ
đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định những vấn đề
thuộc quyền hạn theo quy định của luật pháp và Điều lệ Công ty.
&7+ e #fJKW%cJLYg
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông.
4
&77 hRJ X!iF
Ban Giám Đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ trực tiếp quản lý và
điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo chiến lược
và kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua. Ban Giám
đốc gồm Tổng Giám đốc điều hành phụ trách chung, các Giám đốc chức năng trực
tiếp phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Công ty và có thể kiêm nhiệm Trưởng
phòng ban nghiệp vụ.
&79 XFjeOP]JFPbFJkJK
1.3.4.1. Bộ phận kinh doanh
Bộ phận kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tiếp thị và bán hàng,
bao gồm nhóm marketing và nhóm bán hàng.
1.3.4.2. Bộ phận tài chính kế toán

Bộ phận Cung ứng bao gồm nhóm mua hàng và nhóm gia công, chịu trách nhiệm
về việc cung cấp nguyên liệu vật tư đầu vào và quản lý các hoạt động gia công.
&9gLPlFmRIJKLMLYnJKJK[JP
Tân Đại Hưng là một trong những công ty được đánh giá cao về uy tín, chất lượng
sản phẩm và hiệu quả hoạt động.
Bên cạnh 80% doanh nghiệp trong ngành nhựa còn tồn tại ở dạng vừa và nhỏ, Tân
Đại Hưng là doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và có quy mô đầu tư lớn trong
ngành. Vì vậy, Công ty luôn đáp ứng được những đơn đặt hàng đòi hỏi về số lượng
lớn, chất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp.
Trong suốt hơn 20 năm hoạt động, Tân Đại Hưng luôn là doanh nghiệp dẫn đầu
trong lĩnh vực sản xuất bao bì dệt. Công ty liên tục được Hiệp hội Nhựa TPHCM xếp
hạng “Top 10” của các “Doanh nghiệp nhựa có quy mô lớn và hiệu quả” trong nhiều
năm liền. Bên cạnh đó, Công ty được Bộ Thương mại xếp hạng là “Doanh nghiệp
xuất khẩu uy tín" trong 03 năm 2004, 2005 và 2006.
Tân Đại Hưng còn là một trong những doanh nghiệp Việt Nam có nhiều kinh
nghiệm quản lý sản xuất xuất khẩu. Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ với cấu trúc
và trách nhiệm rõ ràng, đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân có nghiệp vụ, tay nghề
vững.
6
+,-./012)+3&3456+3&7
+&NJKW%RJJK[JPJPQR `LR!
Ngành sản xuất sản phẩm nhựa là một trong những ngành công nghiệp đang phát
triển nhanh nhất tại Việt Nam với tốc độ tăng trưởng trung bình trong 10 năm trở lại
đây là 15-20%. Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA) cho biết tổng kim ngạch xuất
7
khẩu toàn ngành năm 2012 đạt 1,98 tỷ USD, tăng 42,2% so với năm 2011. Trong đó,
kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt 1,6 tỷ USD, tăng 17,33% so với cùng kỳ năm
2011. Kim ngạch xuất khẩu chất dẻo nguyên liệu đạt 400 triệu USD, tăng 70% về
lượng và 67% về kim ngạch.
Việt Nam sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm nhựa bao gồm sản phẩm đóng gói,

126.0
6
26.06
+3&+ 1,995,271.602 396,402.77
9
124.79 24.79
56+3&7 1,606,117.085
Ngành nhựa Việt Nam đang hướng tới trở thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản
xuất những sản phẩm chất lượng cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh
tranh cao, thân thiện với môi trường, đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước, có khả
năng xuất khẩu những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lượng ngày càng lớn.
Trong quy hoạch đến năm 2020, ngành nhựa đã tính đến việc chuyển dịch cơ cấu
nhóm sản phẩm nhựa theo hướng giảm tỷ trọng các nhóm sản phẩm nhựa bao bì và
nhựa gia dụng, tăng dần tỷ trọng nhóm nhựa vật liệu xây dựng và kỹ thuật.
BJGgLqJP&333
(Nguồn số liệu: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu nhựa từ năm 2010 đến tháng 9 năm 2013
9
Biểu đồ 2.1Kim ngạch xuất khẩu nhựa Việt Nam từ năm 2010 đến tháng9/2013
++P]JorL
Nhìn chung ngành nhựa qua các năm tăng trưởng khá ổn định, mặc dù tình hình
kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong giai đoạn từ năm 2010 đến
tháng 9 năm 2013 có nhiều biến động.
Trong bối cảnh nhựa thế giới đang hơi chững lại sau khủng hoảng kinh tế, tăng
trưởng của ngành nhựa Việt Nam cho thấy nhu cầu trong nước vẫn duy trì ở mức cao
nhờ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tăng mạnh. Hiện nay nhu cầu tiêu thụ nhựa
trong nước đã đạt 32 kg/người/năm, tăng 15% so với 2009 và gấp đôi năm 2006
(16kg/người/năm), xấp xỉ mức trung bình thế giới (40kg/năm). Nhu cầu nhựa bình
quân trong nước có nhiều khảnăng sẽ lên cao hơn nữa, góp phần cải thiện sản lượng
sản xuất và kim ngạch xuất khẩu của nhựa Việt Nam. Và chính điều này đã tạo ra một

11
Đức 11.868.558 107.831.715 +8,35 +5,55
Campuchia 13.507.003 107.698.699 +54,16 +31,93
Hà Lan 8.587.522 88.420.613 -8,40 +5,67
Anh 7.485.073 86.199.772 -15,66 +9,76
Indonesia 5.392.909 72.184.580 +45,25 +30,85
Thái Lan 2.870.021 55.706.913 -52,00 +37,44
Malaysia 3.278.919 45.113.373 -1,28 +22,00
Philippines 3.071.563 38.161.598 +19,25 +0,92
Pháp 2.927.992 32.213.565 -31,27 -0,52
Australia 2.931.285 31.577.813 -14,43 +2,25
Hàn Quốc 2.696.896 31.519.976 +12,02 +7,65
Đài Loan 2.668.634 30.274.788 +7,66 -12,63
Trung Quốc 1.980.273 24.987.824 +18,79 +25,37
Singapore 1.969.676 24.078.527 -2,39 +36,82
Canada 1.483.979 17.977.865 +9,61 +27,96
Italia 1.698.816 15.851.252 +4,08 -10,13
Bỉ 1.723.830 15.420.023 +6,95 +15,79
Ba Lan 1.471.990 15.172.999 +22,76 -2,07
Thuỵ Điển 1.522.200 14.997.828 +15,87 +6,99
Ấn Độ 953.213 12.435.977 -14,67 +16,03
Hồng Kông 1.132.600 12.277.537 +5,30 +9,04
Đan Mạch 739.308 10.927.599 -7,44 +16,71
Nga 1.160.286 10.374.328 -12,71 +4,05
Thổ Nhĩ Kỳ 773.573 9.095.673 +16,52 +61,33
Tây Ban Nha 967.302 8.937.407 +24,44 -20,00
Phần Lan 783.479 6.974.804 -6,46 +15,07
Mexico 406.797 6.291.162 +123,93 +152,86
Thuỵ Sĩ 591.408 5.611.335 -31,09 +0,13
Mianma 452.848 4.719.850 -27,85 -6,90

7&>PSJLqFPLZJPPZJP_ JPznRJPFmRFIJKLM
3.1.1 Phân tích kim ngạch xuất khẩu của công ty
Bảng 3.1 Kim ngạch xuất khẩu của công ty Tân Đại Hưng
14
Năm Kim ngạch
(USD)
Mức tăng (giảm) xuất
khẩu
Tuyệt đối
(USD)
Tương đối
(%)
2010 10,517,011
2011 17,691,455 7,174,444 68.22
2012 14,471,806 -3,219,649 -18.19
Trung bình 14,226,757.33 1,977,397 25.02
• P]JorL
Kim ngạch xuất khẩu của Tân Đại Hưng có sự biến động qua 3 năm, tăng vào
năm 2011 và giảm mạnh ở năm 2012. Bình quân tốc độ tăng trưởng là 25.02%/năm,
ứng với mức tăng tuyệt đối là 1,977,397 USD/năm. Tốc độ tăng trưởng của công ty
nhanh gần bằng với tốc độ tăng trưởng bình quân của toàn ngành xuất khẩu nhựa Việt
Nam là 25.43% và quy mô xuất khẩu của công ty lớn.
Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu tăng 7,174,444 USD ứng với tốc độ tăng là
68.22% so với năm 2010. Đến năm 2012 thì kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp
giảm 3,219,649 USD ứng với tốc độ giảm xuất khẩu là 18.19% so với năm 2011.
Như vậy, tuy tốc độ tăng trưởng của công ty tăng nhanh nhưng vào năm 2012 ta
thấy kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng giảm xuất khẩu đã bị giảm xuống, đó là dấu
hiệu không tốt cho Tân Đại Hưng nếu tình trạng này tiếp tục kéo dài.
• PSJLiLXF#eJK


Công ty xây dựng thương hiệu và hình ảnh mạnh, được khách hàng xuất khẩu
(đặc biệt là châu Âu) nhận biết, gia tăng nhiều hợp đồng xuất khẩu giúp kim ngạch và
tốc độ xuất khẩu của doanh nghiệp năm 2011 tăng mạnh.
Khả năng tài chính của Tân Đại Hưng mạnh, cho phép tồn kho nguyên liệu khối
lượng lớn, hạn chế được tác động của tăng giảm đột biến của giá nguyên liệu. Ổn định
nguồn hàng tạo điều kiện cho việc sản xuất và kinh doanh thuận lợi tăng kim ngạch
xuất khẩu mạnh năm 2011.
Đội ngũ cán bộ và công nhân nòng cốt có tâm huyết, trách nhiệm, năng lực tìm
kiếm nhiều hợp đồng có giá trị.
3.1.2 Phân tích tình hình mua hàng
Các phương
thức khai
thác hàng
2010 2011 2012
Giá trị (VND) Tỷ
trọng
%
Giá trị (VND) Tỷ
trọng
%
Giá trị (VND) Tỷ
trọng
%
A 1 2 3 4 5 6
16
1.Tự sản
xuất
424,250,691,829 94.91 690,084,486,382 94.79 576,034,600,420 93.25
2.Đặt gia
công

ổn định qua các năm, có năm tăng, có năm giảm,nhưng lượng hàng tự sản xuất chiểm
tỷ trọng lớn nên công ty có thể kiểm soát được việc sản xuất , chất lượng hàng theo
nhu cầu của khách hàng, có điều kiện xây dựng thương hiệu. Tuy nhiên không đa
dạng hóa hình thức khai thác hàng thì làm cho công ty phụ thuộc nhiều vào tự sản
xuất, như vậy khi nhu cầu thi trường nâng cao thì rất khó khăn để đáp ứng nhu cầu
tăng thêm đột biến khi nhu cầu vượt quá năng lực sản xuất của công ty.

PSJLiLXF#eJK

Khách quan
Tích cực
Năm 2011 giá trị hàng hóa cả hình thức tự sản xuất và gia công đều tăng chủ yếu
do những nguyên nhân sau
- Trừ những hạn mục đầu tư đã có từ trước, công ty đã không đầu tư sang lĩnh vực
khác, chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh sở trường với những sản phẩm chủ yếu có
thị trường, xu hướnglợi nhuận tốt. Mởrộng hệ thống gia công, mặt khác, chú trọng
phát huy lợi thế trong quan hệ với những công ty liên quan để mua nguyên phụ liệu
với giá có lợi.
- Các khách hàng chủ lực và truyền thống tuy gặp khó khăn nhưng phần lớn vẫn
đặt hàng liên tục, công ty có hệ thống vệ tinh lớn và hợp tác hiệu quả dẫn đến lượng
hàng sản xuất tăng nhiều vào năm 2011.
- Thị giá nguyên và phụ liệu được thường xuyên theo dõi cập nhật, quyết định mua
và tồn kho hợp lý theo đơn hàng và định mức, góp phần kiểm soát chi phí sản xuất và
giá thành.
Tiêu cực
Năm 2012 giá trị hàng hóa tự sản xuất giảm kéo theo tổng lượng hàng khai thác
cũng giảm theo chủ yếu do những nguyên nhân sau:
18
- Do đặc thù của ngành nhựa phải nhập khẩu hầu hết nguyên phụ liệu, giá nguyên
liệu chịu tác động lớn và trực tiếp của biến động cung cầu và đầu cơ, giá nguyên liệu

công, không để xảy ra sự cố đáng tiếc về chất lượng sản phẩm.
- Họat động mua, gia công vật tưkỹ thuật bên ngòai cũng đã cung cấp kịp thời yêu
cầu, tìm thêm nhà cung cấp cạnh tranh, cập nhật tình hình để so sánh và đàm phán giá
hiệu quả.
- Tập trung phát triển mạnh hệthống vệtinh gia công sản xuất (mở rộng nguồn gia
công vải, khối lượng gia công may bao shopping tăng hơn 40% sản lượng so với
2010), góp phần rất quan trọng đối với tăng sản lượng tiêu thụvà hiệu quả hoạt động,
đáp ứng được những lịch giao hàng nhanh.
- Năm 2012, hoạt động gia công chỉ/đai, vải và in OPP đã thể hiện năng động linh
hoạt đáp ứng được nhu cầu từng thời điểm, đã gắn liền trách nhiệm của kéo chỉ và dệt
đai, cơ chế kiểm soát chất lượng (banh & kiểm tra cuộn, tập hợp phế ngoài định mức,
bù đổi trọng lượng quai ) và chế tài đã vào nề nếp và có sự đồng thuận của các đơn vị
gia công; tỷ trọng tổng số cuộn vải gia công vượt dung sai thấp hơn so với 2011.
Tiêu cực
Hình thức tự sản xuất
- Dù đã được xem là một chỉ tiêu quan trọng và chất lượng sản phẩm luôn được
nêu cao là một yếu tố cạnh tranh, nhưng ý thức chất lượng của một số cán bộ quản lý
sản xuất trực tiếp và công nhân còn thấp, phát sinh những lỗi CLSP lập đi lập lại, hầu
hết các khâu đều tăng tần suất lỗi CLSP so với năm 2011.
Hình thức gia công:
- Chất lượng vải của một số cơ sở vẫn chưa ổn định, phế nhiều do chậm cải tiến dù
công ty đã hỗ trợ và hướng dẫn. Những tháng cuối năm 2012, chất lượng in OPP trở
thành vấn đề nghiêm trọng cho sản xuất và giao hàng xuất khẩu của công ty (dù trách
nhiệm hoàn toàn thuộc đơn vị gia công).

Ho%aLK c OPXO
Cần cải tiến thống kê làm cơ sở chủ động giám sát & kiểm tra & so sánh & quyết
định về giá cả và chất lượng và nhà cung cấp các loại phụ gia, vật tư, gia công linh
kiện phụ tùng; cần cải tiến việc phân công nhân viên để phát huy hết khả năng nguồn
nhân lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status