phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của công ty cổ phần vật tư thiết bị văn hóa - Pdf 10

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Khái quát chung về công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa- Bộ
Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch 2
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa 2
1.2 Loại hình doanh nghiệp và Nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
1.3 Lịch sử phát triển của công ty 3
2. Phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh của công ty Cổ Phần
Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa 5
2.1. Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005-2009 5
2.2. Bảng 2: Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005
-2009 7
2.3. Bảng 3: Vốn lưu động bình quân trong các năm từ 2005- 2009 7
2.4. Bảng 4: Số lượng lao động bình quân trong các năm từ 2005- 2009.8
3. Quy trình công nghệ 8
3.1. Thuyết minh dây chuyền kinh doanh tại công ty: 8
3.1.1. Sơ đồ dây chuyền quy trình công nghệ đối với lĩnh vực mua
bán xuất nhập khẩu hàng hóa như sau: 8
3.1.2. huyết minh sơ đồ: 9
3.2. Đặc điểm công nghệ sản xuất 10
3.2.1. ặc điểm phương pháp giao dịch 10
3.2.2. Đặc điểm về trang thiết bị phục vụ cho quá trình giao dịch 11
3.2.3. ố trí mặt bằng công ty, các phòng ban 12
3.2.4. ặc điểmvề an toàn lao đông 12
4. ổ chức thực hiện giao dịch cung cấp xuất nhâp khẩu các thiết bị vật
tư văn hóa và kết cấu của các giao dịch 12
4.1.Tổ chức thực hiện các giao dịch 12
4.2. Kết cấu của các giao dịch 13
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty 14
5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 14
5.2 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Công

Nam. Các doanh nghiệp Việt Nam có tồn tại và phát triển được thì nền kinh tế
của quốc gia mới đi lên được.
Cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, sự phát triển của nền
kinh tế trong nước và nước ngoài, Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa đã
không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, bố trí
lại lực lượng lao động hợp lý, duy trì và phát huy những tiềm lực sẵn có nhằm
tối đa hóa lợi nhuận. Mục tiêu của công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa là
luôn giữ được hình ảnh một Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đầy hiệu quả và
có uy tín cao với khách hàng trên thương trường nhiều biến động và cạnh tranh
gay gắt như hiện nay. Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa luôn là một
trong những công ty hàng đầu của Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch. Hiện nay,
sự mở cửa và hội nhâp với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế
giới đã mang lại cho Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa nói riêng cũng
như các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung những cơ hội và những thách thức
mới. Để duy trì và phát triển được hình ảnh của mình trong sự cạnh tranh gay gắt
của thị trường, Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa cũng như các Doanh
nghiêp Việt Nam cần có các chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu thực tế
và xu hướng phát triển chung của xã hội.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa cùng
với kiến thức chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh đã học tại Khoa Kinh Tế và
Quản Trị Kinh Doanh, Viện đại học Mở Hà Nội, em đã hoàn thành bản bảo cáo
thực tập này. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của TH.S Nguyễn
Thu Hường và các cô chú, anh chị trong công ty để em đã hoàn thiện bản báo
cáo thực tập.
1
1. Khái quát chung về công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa- Bộ Văn
Hóa, Thể Thao và Du Lịch
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ VĂN HÓA
Tên giao dịch: CEMCO

+Nhập khẩu ủy thác các mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng.
Cung cấp trang thiết bị vật tư cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông
tin cổ động và những hoạt động khác của các cơ quan và tổ chức.
+Nhận tư vấn thiết kế và thiết kế các hệ thống âm thanh, hệ thống điện nhẹ,
hệ thống chiếu sáng sân khấu, hệ thống kiểm tra báo động, giám sát bằng màn
hình (CCTV).
+Cung cấp lắp đặt, chuyển giao công nghệ các hệ thống âm thanh, ánh sáng
cho sân khấu, nhà văn hóa, cho nhà thi đấu, sân vận động, khu thể thao. Âm
thanh cho các hội trường các phòng họp, hệ thống thông báo các nhà ga, sân bay,
siêu thị và các nhà máy xí nghiệp, phòng thu cho đài phát thanh, phòng thu làm
chương trình cho băng và đĩa, hệ thống camera giám sát, trang âm, báo cháy, an
ninh, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp.
1.3 Lịch sử phát triển của công ty
-Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa
 !"#$% "&'()*+,-$
./0123!45,6789!"#:
-;*152(5'(<(+,-$./'0)5!4=,6>89!"#$?
 !"#@ABC D&"
#:
=6-"&'((E>$CFG.H$IJ$?&G7FK>89FL89!"#
$MN&9OPA?Q9&#N$97$RK$?
3
@ABC D&!"#?
 D&"#:
=;**52)5'((0>HS;$0TT5468*25''5'(('749
$R89FL$"UVNSUHU-W/>89!"
#,-$./<T)5,6=8!4 X UD! 
-Q!"#:
-Theo quyết định số 1530/QĐ-BVHTTDL ngày 22/11/2007 của Bộ Văn Hóa,
Thể Thao và Du Lịch, Công ty Xuất Nhập Khẩu vật tư thiết bị Văn hóa chuyển

$bFl#a>#FK6N]>$m>;gag
>FQS/F#. $9>$>#U
-B>&#>B_S:#QWAVH#W/$công ty Cổ
Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa &9$bC-Q_>
&"Z7N$g$#C&]NH#bFf
U-N#$f>H#FQb.L #BMnU
U"L#YB>Y.>PH#FQY#FK
F]b.LFAG ;… nhàOFGW/-UV%$R
Gcông ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa &OaOS/
F&>^UV%$R&Q#-Qaa#Ff&]$M
FZO:
  d-WAN$9U7F 5 "&W$%A#
FácQgG$
2.1. Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2005-2009
5
Đơn vị tính: VNĐ
ST
T
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
1
Tổng Doanh Thu 58,633,000,000 59,354,000,000 59,288,000,000 65,020,677,900 63,029,620,082
2
Các khoản giảm trừ
Doanh thu - - - - -
3
Doanh thu hoạt
động tài chính - - - - -
4
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung

(Nguồn : Phòng kế hoạch- tài vụ)
Nhận xét:
Qua bảng trên nhìn chung ta thấy tình hinh kinh doanh của Công ty từ năm
2005 đến 2009 khá tốt. Doanh thu của công ty khá ổn định , từ năm 2005 đến
năm 2008, doanh thu của công ty tăng đều, năm 2009 có giảm nhưng không
nhiều so với tình hình chung trong vòng 5 năm. Những năm vừa qua, có thể nói
công ty đã kiểm soát chi phí tốt, không bị biến động thất thường. Là 1 doanh
6
nghiệp hoạt động kinh doanh lâu năm, Công ty đã có những kế hoạch tận dụng
tối đa mọi nguồn thu và hạn chế mọi nguồn chi vì thế đã không mất các chi phí
phụ và không phải chịu các khoản giảm trừ doanh thu nên lợi nhuận của công ty
luôn ổn định và ở mức khá tốt. Qua đó ta có thể đánh giá Công ty Cổ Phần Vật
Tư Thiết Bị Văn Hóa là 1 doanh nghiệp kinh doanh tốt và luôn có các chiên lược
kinh doanh đúng để giữ được mức doanh thu và lợi nhuân sau thuế ổn định, củng
cố cho vị trí của công ty là doanh nghiệp USWA_lâu
năm trên thị trường.
2.2. Bảng 2: Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005 -2009
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Tài sản cố
định
2005 2006 2007 2008 2009
1
Tài sản cố định
hữu hình 3,259,807,000 3,589,778,180 4,220,571,430 2,180,232,780 2,899,900,000
2
Tài sản cố định
vô hình 7,138,889,144 10,097,544,127 9,338,506,000 17,689,812,780 12,867,519,400
3
Tổng cộng

Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóacông ty xuất nhâp khẩu các vật
tư thiết bị Văn hóa phục vụ hoạt động văn hóa nghệ thuật, hội họp, thông tin cổ
động, truyền thanh công cộng.
3.1. Thuyết minh dây chuyền kinh doanh tại công ty:
3.1.1. Sơ đồ dây chuyền quy trình công nghệ đối với lĩnh vực mua bán xuất nhập
khẩu hàng hóa như sau:
8
Nhập khẩu hàng hóa từ
Nhật Bản và các nước
lớn trên thế giới
Lập kế hoạch và báo cáo
các mặt hàng xuất nhập
khẩu
Phân phối cho chi nhánh
và các cửa hàng trong
nước
Bán ra thị trường
Xuất khẩu hàng hóa
sang các nước trong khu
vực.
Làm thủ tục xuất khẩu
hàng hóa
Làm thủ tục nhập khẩu
hàng hóa
Vận chuyển về kho và
lưu tại kho hàng
3.1.2. huyết minh sơ đồ:
-Trước tiên, Phòng kế hoạch – tài vụ lập kế hoạch và báo cáo các mặt hàng cần
xuất nhập khẩu:
+ số lượng hàng hóa cần nhập khẩu

cho chi nhánh, các cửa hàng và khách hàng.
+Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm phân phối, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường,
làm việc trực tiếp và thu tiền của các cửa hàng và các khách hàng. Ngoài ra
phòng cũng có nhiệm vụ tư vấn và giới thiệu các mặt hàng cho khách hàng.
3.2.1. ặc điểm phương pháp giao dịch
-Khách hàng có thể tìm mua các mặt hàng của công ty Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa
tại chi nhánh và hệ thống các cửa hàng của công ty:
10
+ Chi nhánh: số 18 Nguyễn Văn Thủ, quận I, thành phố Hồ Chí Minh.
+e))48F=4 ;à ội.
peE048=Hà Nội.
pe)<FO46N=Hà Nội.
pe'(q89=Hà Nội.
pe(0i4Rq=Hà Nội.
-Khách hàng cũng có thể đến phòng kinh doanh của công ty tai 67 Trần Hưng
Đạo – Hà Nội để giao dịch, ký kết hợp đồng nếu mua với số lượng lớn. Ngoài ra
cũng có thể gọi điện thoại với phòng kinh doanh (84-4)39439110 để nghe tư vấn
về các mặt hàng. Khi khách hàng đến làm việc tại Công ty, nhân viên sẽ hướng
dẫn các thủ tục cần làm để tạo cho khách hàng những điều kiện làm việc thuận
lợi nhất, tốn ít thời gian và sức lực.
-Bên cạnh đó, khi khách hàng không muốn đến Công Ty giao dịch thì Công Ty
sẽ cử nhân viên tới tận nơi ký hợp đồng và vận chuyển hàng hóa đến nơi yêu
cầu, đồng thờ lắp đặt và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm của Công Ty cho
khách hàng, tạo điều kiên thuận lợi đến khách hàng với mục đích cung cấp các
mặt hàng, các dịch vụ tốt nhất và nhanh chóng nhất.
3.2.2. Đặc điểm về trang thiết bị phục vụ cho quá trình giao dịch
-Trong quá trình giao dịch và vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, Công ty đã
trang bị cho đội ngũ nhân viên những công cụ cần thiết như: máy tính, điện
thoại, máy in, máy Fax, các thiết bị để thử chất lượng hàng hóa, các loại xe vận
chuyển tiện dụng, nhanh chóng và an toàn.

ra các cửa hàng trong nước và nước ngoài. Công ty soạn thảo hợp đồng để tiến
hành các hoạt động giao dịch mua bán với các khach hàng, các cơ quan, tổ chức
12
có nhu cầu sử dụng hàng hóa của công ty. Khách hàng được tư vấn và thử
nghiệm chất lượng các mặt hàng âm thanh, ánh sáng tại công ty trước khi thực
hiên hợp đồng mua bán.
4.2. Kết cấu của các giao dịch
- Bộ phân giao dịch chính: để tiến hành các hoạt động kinh doanh của công ty,
phòng Kinh Doanh phụ trách chính trong việc bán hàng. Khi hàng hóa được
nhập khẩu và đưa về kho của công ty, sau khi kiểm kê tên, số lượng và giá cả các
mặt hàng thì hàng hóa có thể được cung cấp ra thị trường. Khách hàng có thể
đến trực tiếp phòng kinh doanh để các nhân vên hướng dẫn, tư vấn về các mặt
hàng và ký hợp đồng mua bán. Ngoài ra khách hàng cũng có thể gọi điện thoại
tới phòng kinh doanh (84-4)39439110 nếu hàng không muốn đến Công Ty giao
dịch, Công Ty sẽ cử nhân viên tới tận nơi ký hợp đồng và vận chuyển hàng hóa
đến nơi yêu cầu, đồng thời lắp đặt và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm của Công
ty cho khách hàng, tạo điều kiên thuận lợi để khách hàng mua bán nhanh chóng
nhất.
- Bộ phận hỗ trợ: Khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu kỹ về các mặt hàng, sửa
chưa và tìm hiểu thông tin, cách sử dụng của mặt hàng thì phòng Kỹ Thuật có
nhiệm vụ hỗ trợ phòng Kinh Doanh giải quyết vấn đề đó, giải thích và tư vấn rõ
ràng cho khách hàng. Có thể tư vấn qua điện thoại, hoặc trực tiếp tại công ty, nếu
có nhu cầu nhân viên sẽ đến tận nơi khách hàng yêu cầu.
- Bộ phận cung cấp và vận chuyển: Trong qua trình thực hiên giao dịch với
khách hàng, bộ phận lái xe thuộc công ty có nhiệm vụ chuyên chở nhân viên đi
thực hiện giao dịch, tư vấn với khách hàng ở xa, những khách hàng có nhu cầu.
Mặt khác bộ phận lái xe cũng thực hiên quá trình chuyên chở hàng hóa tới nơi
khách hàng yêu cầu.
13
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty

Hi ng qun tr
Ban giỏm c
Phũng
Kho Vn
qI?
C
4
_
Phũng
D ỏn
qI
d

qI
X

UD
qI
d-N
a
Phũng
k thut
e))
48Ft

e(0
i4R
q
eE0
48

16
N$97>F#S&FGbW#VQM$N:
l#&$/$FH-#I>QWSM$NQ
#W->W$N$97Ug&FSHS#
W$:#I>QC"o/%GFSHS
S&a$%>oDQ#W-$&&#&$/: 
?Cb+&fFH-C">+&f#I>
QC"UWFSFHS#e&#I
C"k&&Z8#&$/DQW-$f&F
A#/P$CN:#W-$$%$B/#
eWM$N:vWW-$P$w
98#&$/#I>Qk $%&SSo&9Q$:
h #IC"FA"KSH7&f
QxP&>Ff$9FPvHC"7&f>A
&&&Q9S/FH-CUFf$/G
WAF&&fFH9: Đứng đầu các phong ban là các trưởng phòng, ban
chuyên môn nghiệp vụ này chiu trách nhiệm chỉ huy và điều hành mọi hoạt động
của phòng mình. Trên cơ sở chuyên môn năng lực của mỗi nhân viên trong mỗi
phòng ban, trưởng phòng sẽ phân công công việc cho từng người và người đó sẽ
chịu trách nhiệm trước trưởng phòng. Tuy nhiên việc phân công công việc đôi
lúc chưa đúng người đúng việc nên dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao. Trong
quá trình giải quyết công việc, các bộ phận chức năng đều phải báo cáo với cấp
trên, nhưng mặt này đôi lúc không kịp thời.
5.3 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Hiện nay, CEMCO là công ty được tổ chức và điều hành theo mô hình Công ty
cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành. Cơ cấu tổ chức của
công ty CEMCO có thể được chia thành hai nhóm: Nhóm điều hành quản lý và
nhóm tác nghiệp.
17
5.3.1 Nhóm điều hành và quản lý

trị.
5.3.2 Nhóm tác nghiệp
CEMCO là công ty có mô hình tổ chức gọn nhẹ và chia các phòng ban thành
hai mảng công việc, đó là:
pASaR&ác phòng 4_=?C>d-N=a>d
 >du :
pAUR&#Id>hH#>X UD#
e:
*Phòng hành chính- Tổ chức: tham mưu giúp Ban giám đốc về các mặt công tác:
-Hành chính, tổ chức, nhân sự, quản trị vật tư.
-Thi đua, khen thưởng, y tế, bảo vệ, quân sự.
-Công tác chính trị tư tưởng trong cán bộ công chức của của công ty.
*Phòng kế hoạch- tài vụ: phân tích, đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh của công ty. Phòng cóC"&&8#&$/ff
_7y$RKám sát tinh hình và thực hiên công tác tài
chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế của công ty và các quy định liên quan
đến pháp luật.Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,
phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước Ban Giám
19
đốc. Ngoài ra phòng còn có chức năng theo dõi, Z$z#IU#
F:
* Phòng Kho Vận: Sau khi hàng hóa được đi vè công ty và cất giữ trong kho,
phòng kho vận có nhiệm vụ kiểm kê và sắp xếp hàng hóa theo thứ tự. Đồng thời,
phòng có nhiệm vụ trông giữ chìa khóa, kiểm tra số lượng hàng hóa trong kho.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiên giao dịch với khách hàng, bộ phận lái xe
thuộc phòng kho vận có nhiệm vụ chuyên chở nhân viên đi thực hiện giao dịch,
tư vấn với khách hàng ở xa, những khách hàng có nhu cầu. Mặt khác bộ phân lái
xe cũng thực hiên quá trình chuyên chở hàng hóa tơi nơi khách hàng yêu cầu.
* Phòng Kỹ thuật: Khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu kỹ về các mặt hàng, sửa
chưa, thiết kế và tìm hiểu thông tin, cách sử dụng của mặt hàng thi Phòng Kỹ

-7 máy Fax Canon do công ty thiết bị máy tính Trần Anh cung cấp với giá
7.200.000 đồng/ máy.
-2 máy photocopy do công ty máy tính Trần Anh cung cấp.
-Máy đếm tiền, thiết bị mã vạch, mực in, máy hủy tài liệu đều được trang bị 30
máy do công ty máy tính Trần Anh cung cấp.
Năng lượng: nguồn năng lượng chủ yếu mà công ty sử dụng là điện năng, với
việc tính giá theo quy định của nghành Điên Lực, ngoài ra cũng sử dụng máy
phát điện đề phòng trường hợp mất điện để đảm bảo công tác được diễn ra thông
suốt.
6.1.2.Yếu tố lao động
* Cơ cấu lao dông và số lượng lao động trong từng thành phần cơ cấu lao động
21
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty từ các năm 2005- 2009
Đơn vị tính: người
LĐ 2005 2006 2007 2008 2009
Nam 38 63,33
%
36 64,28% 36 65,45% 35 66% 38 73,07%
Nữ 22 36,67
%
20 35,72% 19 34,55% 18 34% 14 26,93%
Đại hoc 37 61.67
%
38 67,86
%
38 69,09
%
36 67,92% 34 65,38%
Dưới Đại học 23 38,33
%

công ty. Số lao động nữ là 22 người chiếm 36,67% tổng số lao đông toàn công
ty. Số lao động nam nhiều hơn nữ là 16 người.
+ Năm 2006, số lao động nam là 36 người, chiếm 64,28% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 20 người chiếm 35,72% tổng số lao đông toàn công
ty. Số lao động nam nhiều hơn nữ là 16 người.
+ Năm 2007, số lao động nam là 36 người, chiếm 65,45% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 19 người chiếm 34,55% tổng số lao đông toàn công
ty. Số lao động nam nhiều hơn nữ là 17 người.
+ Năm 2008, số lao động nam là 35 người, chiếm 66% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 18 người chiếm 34% tổng số lao đông toàn công ty.
Số lao động nam nhiều hơn nữ là 17 người.
+ Năm 2009, số lao động nam là 38 người, chiếm 73,07% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 14 người chiếm 26,93% tổng số lao đông toàn công
ty. Số lao động nam nhiều hơn nữ là 24 người.
Có sự thay đổi và chênh lệch giữa số lao động nam và nữ là do số lao động
nhiều người trẻ, còn lao động nữ có 1 số đã đến tuổi về hưu hoặc nghỉ theo chế
độ.
*Các chính sách lao động của Công ty
- Chính sách lương, thưởng:
23

Trích đoạn Thu hoạch của sinh viờn qua giai đoạn thực tập tổng quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status