tình hình kinh doanh của công ty cổ phần vật tư thiết bị văn hóa giai đoạn 2005- 2009 - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, Việt Nam đang nỗ lưc hết mình để bắt kịp với xu hướng phát triển
của nền kinh tế thế giới. Để làm được như vậy, Việt Nam cần phải tìm cách thúc
đẩy nền kinh tế phát triển lên một tầng cao mới. Một trong những yếu tố quan
trọng nhất góp phần vào công cuộc đổi mới đó là các Doanh nghiệp Việt Nam.
Các doanh nghiệp Việt Nam có tồn tại và phát triển được thì nền kinh tế của
quốc gia mới đi lên được.
Cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế thị trường, sự phát triển của nền kinh
tế trong nước và nước ngoài, Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa đã
không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, bố trí
lại lực lượng lao động hợp lý, duy trì và phát huy những tiềm lực sẵn có nhằm
tối đa hóa lợi nhuận. Mục tiêu của công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa là
luôn giữ được hình ảnh một Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đầy hiệu quả và
có uy tín cao với khách hàng trên thương trường nhiều biến động và cạnh tranh
gay gắt như hiện nay. Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa luôn là một
trong những công ty hàng đầu của Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch. Hiện nay,
sự mở cửa và hội nhâp với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế
giới đã mang lại cho Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa nói riêng cũng
như các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung những cơ hội và những thách thức
mới. Để duy trì và phát triển được hình ảnh của mình trong sự cạnh tranh gay gắt
của thị trường, Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa cũng như các Doanh
nghiêp Việt Nam cần có các chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu thực tế
và xu hướng phát triển chung của xã hội.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa cùng
với kiến thức chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh đã học tại Khoa Kinh Tế và
Quản Trị Kinh Doanh, Viện đại học Mở Hà Nội, em đã hoàn thành bản bảo cáo
thực tập này. Em xin cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của TH.S Nguyễn
Thu Hường và các cô chú, anh chị trong công ty để em đã hoàn thiện bản báo
cáo thực tập.
1
Khái quát chung về công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa- Bộ Văn

hoạt động văn hóa nghệ thuật, hội họp, thông tin cổ động, truyền thanh công
cộng cho các cơ quan đoàn thể và các nhu cầu của nhân dân.
Công ty tập trung việc kinh doanh chủ yếu vào các lĩnh vực sau:
+Xuất nhập khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.
+Nhập khẩu ủy thác các mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng.
Cung cấp trang thiết bị vật tư cho các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông
tin cổ động và những hoạt động khác của các cơ quan và tổ chức.
+Nhận tư vấn thiết kế và thiết kế các hệ thống âm thanh, hệ thống điện nhẹ,
hệ thống chiếu sáng sân khấu, hệ thống kiểm tra báo động, giám sát bằng màn
hình (CCTV).
+Cung cấp lắp đặt, chuyển giao công nghệ các hệ thống âm thanh, ánh sáng
cho sân khấu, nhà văn hóa, cho nhà thi đấu, sân vận động, khu thể thao. Âm
thanh cho các hội trường các phòng họp, hệ thống thông báo các nhà ga, sân bay,
siêu thị và các nhà máy xí nghiệp, phòng thu cho đài phát thanh, phòng thu làm
chương trình cho băng và đĩa, hệ thống camera giám sát, trang âm, báo cháy, an
ninh, hệ thống điện dân dụng và công nghiệp.
1.3. Lịch sử phát triển của công ty
-Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa
 !"#$%& "'()*+,-.%
/01234!#5-6789!"$:
-;+253)5()<),-.%/0(1*5!#=-6>89!"#$%?
 !"#$@ABC D'
!"#$:
=6."'())E>%CFG/H%IJ%?'G7FK>89FL89!"#$
%MN'9OPA?Q9'$N%97%RK%?
3
@ABC D'!"$?
 D'!"$:
=;++53*5())1>HS;%1TT5#68+35((5())(7#9
%R89FL%"UVNSUHU.W0>89!"

U$F0$%b"$S
 7Fb>%b>$-%9>>i%i
%9>$%b_/HS>a!"$b/L>a;S
 Qgj>$/L!"$k>$!"$W >S>$
%bFl$a>$FK6N]>%m>;gag
>FQS0F$/ %9>%>$U
.B>'$>B_S:$QWAVH$W0%công ty Cổ
Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa '9%bC.Q_>
'"Z7N%g%$C']NH$bFf
U.N$%f>H$FQb/L $BMnU
U"L$YB>Y/>PH$FQY$FK
F]b/LFAG ;… nhàOFGW0.UV&%R
Gcông ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa 'OaOS0
F'>^UV&%R'Q$.Qaa$Ff']%M
FZO:
d.WAN%9U7F5 "'W%&A$F
ácQgG%
5
1.4. Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2005-2009
Đơn vị tính: VNĐ
TT Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
1
Tổng Doanh Thu 58,633,000,000 59,354,000,000 59,288,000,000 65,020,677,900 63,029,620,082
2
Các khoản giảm
trừ Doanh thu - - - - -
3
Doanh thu hoạt
động tài chính - - - - -
4

Lợi nhuận thuần từ
hoạt động KD
1,001,161,838 1,999,990,572 2,001,580,522 1,733,772,563 1,965,403,207
(Nguồn : Phòng kế hoạch- tài vụ)
Nhận xét: Qua bảng trên nhìn chung ta thấy tình hinh kinh doanh của Công ty
từ năm 2005 đến 2009 khá tốt. Doanh thu của công ty khá ổn định , từ năm 2005
đến năm 2008, doanh thu của công ty tăng đều, năm 2009 có giảm nhưng không
nhiều so với tình hình chung trong vòng 5 năm. Những năm vừa qua, có thể nói
công ty đã kiểm soát chi phí tốt, không bị biến động thất thường. Là 1 doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh lâu năm, Công ty đã có những kế hoạch tận dụng
6
tối đa mọi nguồn thu và hạn chế mọi nguồn chi vì thế đã không mất các chi phí
phụ và không phải chịu các khoản giảm trừ doanh thu nên lợi nhuận của công ty
luôn ổn định và ở mức khá tốt. Qua đó ta có thể đánh giá CEMCO là 1 doanh
nghiệp kinh doanh tốt và luôn có các chiên lược kinh doanh đúng để giữ được
mức doanh thu và lợi nhuân sau thuế ổn định, củng cố cho vị trí của công ty là
doanh nghiệp USWA_lâu năm trên thị trường.
1.5. Bảng 2 : Giá trị Tài sản cố định bình quân trong các năm từ 2005
-2009
Đơn vị tính: VNĐ
TT
Tài sản cố
định
2005 2006 2007 2008 2009
1
Tài sản cố định
hữu hình 3,259,807,000 3,589,778,180 4,220,571,430 2,180,232,780 2,899,900,000
2
Tài sản cố định
vô hình 7,138,889,144 10,097,544,127 9,338,506,000 17,689,812,780 12,867,519,400

9
Đồ thị 3: Số lượng lao động bình quân trong các năm từ 2005- 2009
Qua bảng biểu trên ta thấy trong Công ty số nhân viên nữ ít hơn số nhân viên
nam. Năm 2005 số nhân viên nữ nhiều nhất trong 5 năm cũng chỉ bằng gần 2/3
số nhân viên nam. Trong các năm đều có sự thay đổi về nhân lực trong công ty,
cả về nam và nữ. Ta thấy số lượng lao động giảm dần qua từng năm, từ năm
2005 có 60 người, đến năm 2009 còn 52, giảm 8 người. Do công ty sắp xếp và tổ
chức lại cơ cấu bộ máy nên số lượng lao động năm 2009 giảm đi so với các
năm.
Quy trình công nghệ
Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóacông ty xuất nhâp khẩu các vật
tư thiết bị Văn hóa phục vụ hoạt động văn hóa nghệ thuật, hội họp, thông tin cổ
động, truyền thanh công cộng.
1.8. Thuyết minh dây chuyền kinh doanh tại công ty
10
1.8.1. Sơ đồ dây chuyền quy trình công nghệ đối với lĩnh vực mua bán xuất
nhập khẩu hàng hóa:
1.8.2. Thuyết minh sơ đồ:
-Trước tiên, Phòng Kế hoạch – Tài vụ lập kế hoạch và báo cáo các mặt hàng cần
xuất nhập khẩu:
+ số lượng hàng hóa cần nhập khẩu
+Số lượng hàng hóa xuất khẩu
+ Giá cả , chất lượng và mẫu mã loại hàng cần xuất nhập khẩu.
+Trình kế hoạch lên ban giám đốc xem xét và ký duyêt.
-Nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài bao gồm các công việc sau:
+Liên hệ với các công ty ở Nhật Bản và các nước lớn phân phối thiết bị âm
thanh và ánh sang trên thế giới, yêu cầu mặt hàng cần thiết và lý kết hợp
đồng.Sau đó chuyển hàng hóa về Việt Nam.
11
Nhập khẩu hàng hóa từ

công việc chính xác, nhanh chóng sao cho hiệu quả của dây chuyền sản xuất là
cao nhất.
Thực hiện dây chuyền kinh doanh của công ty chia làm 2 nhóm:
-Nhóm quản lý ( ban giám đốc) : Phê duyệt các kế hoạch, ký kết giấy tờ.
-Nhóm tác nghiệp ( các phòng ban và các cửa hàng):
+Phòng Dự án và phòng kế hoạch- tài vụ thực hiên công việc lập kế hoạch và
báo cáo kế hoạch lên ban giám đốc.
+Phòng xuất nhập khẩu chịu trách nhiêm làm thủ tục giấy tờ nhập khẩu hàng
hóa qua hải quan.
+ Phòng kho vận chịu trách nhiêm vân chuyển hàng hóa về kho và phân phối
cho chi nhánh, các cửa hàng và khách hàng.
12
+Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm phân phối, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường,
làm việc trực tiếp và thu tiền của các cửa hàng và các khách hàng. Ngoài ra
phòng cũng có nhiệm vụ tư vấn và giới thiệu các mặt hàng cho khách hàng.
1.9.1. Đặc điểm phương pháp giao dịch
-Khách hàng có thể tìm mua các mặt hàng của công ty Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa
tại chi nhánh và hệ thống các cửa hàng của công ty:
+ Chi nhánh: số 18 Nguyễn Văn Thủ, quận I, thành phố Hồ Chí Minh.
+e**#8F=# ;à ội.
peE1#8=Hà Nội.
pe*<FO#6N=Hà Nội.
pe()q89=Hà Nội.
pe)1i#Rq=Hà Nội.
-Khách hàng cũng có thể đến phòng kinh doanh của công ty tai 67 Trần Hưng
Đạo – Hà Nội để giao dịch, ký kết hợp đồng nếu mua với số lượng lớn. Ngoài ra
cũng có thể gọi điện thoại với phòng kinh doanh (84-4)39439110 để nghe tư vấn
về các mặt hàng. Khi khách hàng đến làm việc tại Công ty, nhân viên sẽ hướng
dẫn các thủ tục cần làm để tạo cho khách hàng những điều kiện làm việc thuận
lợi nhất, tốn ít thời gian và sức lực.

- Các phòng ban đều được bố trí trang thiết bị chiếu sang phù hợp với sức khỏa
của nhân viên.Ngoài ra mỗi phòng có thêm 1 tủ thuốc y tế cứu thương, 1 bồn rửa
14
tay với các sản phẩm vệ sinh diệt trùng.Hàng năm, I?CUg'F
/CUr%UsKđội ngũ nhân viên,.%97;;GW%:
Tổ chức thực hiện giao dịch cung cấp xuất nhâp khẩu các thiết bị vật tư văn
hóa và kết cấu của các giao dịch
1.10. Tổ chức thực hiện các giao dịch
Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu của là cung cấp xuất nhập khẩu các thiết
bị vật tư Văn hóa, khi nhận được giấy phép đồng ý cho kinh doanh và xuất nhập
khẩu hàng hóa, công ty CEMCO tiến hành việc cung cấp và xuất khẩu hàng hóa
ra các cửa hàng trong nước và nước ngoài. Công ty soạn thảo hợp đồng để tiến
hành các hoạt động giao dịch mua bán với các khach hàng, các cơ quan, tổ chức
có nhu cầu sử dụng hàng hóa của công ty. Khách hàng được tư vấn và thử
nghiệm chất lượng các mặt hàng âm thanh, ánh sáng tại công ty trước khi thực
hiên hợp đồng mua bán.
1.11. Kết cấu của các giao dịch
- Bộ phân giao dịch chính: để tiến hành các hoạt động kinh doanh của công ty,
phòng Kinh Doanh phụ trách chính trong việc bán hàng. Khi hàng hóa được
nhập khẩu và đưa về kho của công ty, sau khi kiểm kê tên, số lượng và giá cả các
mặt hàng thì hàng hóa có thể được cung cấp ra thị trường. Khách hàng có thể
đến trực tiếp phòng kinh doanh để các nhân vên hướng dẫn, tư vấn về các mặt
hàng và ký hợp đồng mua bán. Ngoài ra khách hàng cũng có thể gọi điện thoại
tới phòng kinh doanh (84-4)39439110 nếu hàng không muốn đến Công Ty giao
dịch, Công Ty sẽ cử nhân viên tới tận nơi ký hợp đồng và vận chuyển hàng hóa
đến nơi yêu cầu, đồng thời lắp đặt và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm của Công
ty cho khách hàng, tạo điều kiên thuận lợi để khách hàng mua bán nhanh chóng
nhất.
- Bộ phận hỗ trợ: Khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu kỹ về các mặt hàng, sửa
chưa và tìm hiểu thông tin, cách sử dụng của mặt hàng thì phòng Kỹ Thuật có

+Hi ng qun tr
p8l$'%0
p<I>Q
pEe
p($N0H Chớ Minh
- Về nhân sự công ty bao gồm :
pl$'%0 (K
pq$'%0 (K
17
i hi ng C ụng
Hi ng qun tr
Ban giỏm c
Phũng
Kho Vn
qI?
C
#
_
Phũng
D ỏn
qI
d

qI
X

UD
qI
d.N
a

-Tr×nh ®é v¨n ho¸ :
p6N]12K
p%m(K
pF(+K
pi$B,+K
pi%9?1K
1.13. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý Công
ty
Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn Hóa /eab$FH.:
0WSP g%9$'%0HS'0WS
18
P%0&WAV7gWAV:l$'%0WW.%']
N%97>F$S'FGbW$VQM%N:
l$'%0%FH.$I>QWSM%NQ
$W.>W%N%97Ug'FSHS$
W%:$I>QC"o0&GFSHS
S'a%&>oDQ$W.%''$'%0: 
?Cb,'fFH.C">,'f$I>
QC"UWFSFHS$e'$I
C"k''Z8$'%0DQW.%f'F
A$0P%CN:$W.%%&%B0$
eWM%N:vWW.%P%w
98$'%0$I>Qk %&'SSo'9Q%:
h $IC"FA"KSH7'f
QxP'>Ff%9FPvHC"7'f>A
'''Q9S0FH.CUFf%0G
WAF''fFH9: Đứng đầu các phong ban là các trưởng phòng, ban
chuyên môn nghiệp vụ này chiu trách nhiệm chỉ huy và điều hành mọi hoạt động
của phòng mình. Trên cơ sở chuyên môn năng lực của mỗi nhân viên trong mỗi
phòng ban, trưởng phòng sẽ phân công công việc cho từng người và người đó sẽ

1 tổng giám đốc và 1 phó tổng giám đốc, có nhiệm vụ:
-Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch
kinh doanh, kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ
Công ty theo đúng Điều lệ, nghị quyết Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị.
20
-Bổ nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý của Công ty: giám đốc, phó
giám đốc chi nhánh, trưởng phòng, phó phòng sau khi được Hội đồng quản trị
phê duyệt.
-Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp điều lệ của công ty.
-Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh
doanh và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản
trị.
1.14.2. Nhóm tác nghiệp
CEMCO là công ty có mô hình tổ chức gọn nhẹ và chia các phòng ban thành
hai mảng công việc, đó là:
pASaR'ác phòng #_=?C>d.N=a>d
 >du :
pAUR'$Id>hH$>X UD$
e:
*Phòng hành chính- Tổ chức: tham mưu giúp Ban giám đốc về các mặt công tác:
-Hành chính, tổ chức, nhân sự, quản trị vật tư.
-Thi đua, khen thưởng, y tế, bảo vệ, quân sự.
-Công tác chính trị tư tưởng trong cán bộ công chức của của công ty.
*Phòng kế hoạch- tài vụ: phân tích, đánh giá tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh của công ty. Phòng cóC"''8$'%0ff
_7y%RKám sát tinh hình và thực hiên công tác tài
chính kế toán để đảm bảo tuân thủ quy chế của công ty và các quy định liên quan
đến pháp luật. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,
phản ánh đầy đủ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trước Ban Giám
21

1.15. Khảo sát và phân tích các yếu tố “ đầu vào”
1.15.1. Yếu tố đối tượng lao động ( nguyên vật liệu và năng lượng)
Khác với các Doanh nghiệp sản xuất, Công ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Văn
Hóa thuộc lĩnh vực kinh doanh mua bán xuất nhập khẩu các thiết bị văn hóa, đi
kèm đó là các dịch vụ kỹ thuật, tư vấn, sửa chữa, thiết kế nền nguồn nguyên vật
liệu mà công ty sử dụng chủ yếu ở đây là hệ thống máy vi tính, máy Fax, máy in,
máy photocopy hiện đại. Cụ thể:
-20 máy vi tính hiện đại do công ty máy tính Trần Anh cung cấp.
-5 máy in hiện đại giá 7.800.000/ 1 máy và 15 máy in mini giá 4.000.000/ máy
do công ty thiết bị máy tính Trần Anh cung cấp với thời gian bảo hành là 12
tháng.
-7 máy Fax Canon do công ty thiết bị máy tính Trần Anh cung cấp với giá
7.200.000 đồng/ máy.
-2 máy photocopy do công ty máy tính Trần Anh cung cấp.
-Máy đếm tiền, thiết bị mã vạch, mực in, máy hủy tài liệu đều được trang bị 30
máy do công ty máy tính Trần Anh cung cấp.
Năng lượng: nguồn năng lượng chủ yếu mà công ty sử dụng là điện năng, với
việc tính giá theo quy định của nghành Điên Lực, ngoài ra cũng sử dụng máy
phát điện đề phòng trường hợp mất điện để đảm bảo công tác được diễn ra thông
suốt.
1.15.2. Yếu tố lao động
* Cơ cấu lao dông và số lượng lao động trong từng thành phần cơ cấu lao động
23
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2005- 2009
Đơn vị tính: người
LĐ 2005 2006 2007 2008 2009
Nam 38 63,33% 36 64,28% 36 65,45% 35 66% 38 73,07%
Nữ 22 36,67% 20 35,72% 19 34,55% 18 34% 14 26,93%
Đại hoc 37 61.67% 38 67,86% 38 69,09% 36 67,92% 34 65,38%
Dưới Đại học 23 38,33% 18 32,14% 17 30,91% 17 32,08% 18 34,62%

+ Năm 2006, số lao động nam là 36 người, chiếm 64,28% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 20 người chiếm 35,72% tổng số lao đông toàn công
ty. Số lao động nam nhiều hơn nữ là 16 người.
+ Năm 2007, số lao động nam là 36 người, chiếm 65,45% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 19 người chiếm 34,55% tổng số lao đông toàn công
ty. Số lao động nam nhiều hơn nữ là 17 người.
+ Năm 2008, số lao động nam là 35 người, chiếm 66% tổng số lao đông toàn
công ty. Số lao động nữ là 18 người chiếm 34% tổng số lao đông toàn công ty.
Số lao động nam nhiều hơn nữ là 17 người.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status