PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP MASIMEX GIAI ĐOẠN 2005 2008 - Pdf 67

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP
KHẨU VẬT TƯ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VÀ XUẤT
NHẬP MASIMEX GIAI ĐOẠN 2005 2008
I: Tổng quan về công ty MASIMEX
1: Giới thiệu chung về công ty
Công ty cổ phần Vật tự và xuất nhập( MASIMEX ) được thành lập
vào tháng 4-1988, khi mới thành lập công ty lấy tên là công ty vật tư rau
quả. Đến năm 1993 công ty được Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp
Thực Phẩm ra quyết định thành lập lại doanh nghiệp theo quyết định
thành lập số 118NN/TCCNQĐ ngày 23/3/1993 và đổi tên thành công ty
vật tư và xuất nhập khẩu thuộc Tổng công ty rau quả Việt Nam.
Công ty tham gia giao dịch đối ngoại với tên quốc tế: Materials
supply import-export company và được viết tắt là MASIMEX. Công ty có
trụ sở giao dịch tại 46 Ngô Quyền – Quận Hoàn Kiếm –Hà Nội.
Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105705
vào ngày 14/3/1993 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp.
2: Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1. Quá trình hình thành phát triển
Cùng với xu hướng phát triển của thị trường và nền kinh tế của đất
nước. Từ lúc thành lập tháng 4-1988 cho đến nay.
Quá trình phát triển của MASIMEX được chia làm hai giai đoạn
chính là giai đoạn mới thành lập và giai đoạn phát triển.
- Giai đoạn 1:Công ty bước vào hoạt động kinh doanh với số vốn
không lớn là 1.035.000.000 VNĐ, trong đó vốn cố định là
331.000.000VNĐ và vốn lưu động là 725.000.000VNĐ.
Đây là giai đoạn Công ty mới thành lập và bắt đầu vào hoạt động
kinh doanh của mình với nhiệm vụ chính là cung cấp vật tư cho Tổng
công ty rau quả Việt Nam. Đội ngũ cán bộ của công ty lúc này phần lớn
là những người thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn chưa cao,
đặc biệt là khả năng nắm bắt và và khai thác thị trường là chưa có. Do
vậy mà trong thời gian đầu Công ty kinh doanh mang tính bao cấp, với

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế công ty đẩy mạnh và mở
rộng hoạt động liên kết kinh tế hợp tác sản xuất với các thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh, hợp tác liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nước, phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà Nước góp
phần tích cực vào việc phát triển kinh tế –xã hội.
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty MASIMEX.
Công ty MASIMEX thực hiện nhiệm vụ chính là kinh doanh xuất
nhập khẩu. Song bên cạnh đó Công ty còn đặt ra cho mình hàng loạt
các nhiệm vụ để đảm bảo vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoach kinh doanh và dịch
vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Nâng cao chất lượng mặt hàng sản xuất , gia tăng về mặt khối
lượng cũng như chất lượng hàng xuất khẩu mở rộng quy mô thị trường
trong nước cũng như quốc tế.
- Tạo nguồn phục vụ sản xuất kinh doanh, quản lý khai thác và sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại.
- Thường xuyên tổ chức đạo tạo cán bộ nhân viên của công ty.
- Tham gia hoàn thành tốt công tác xã hội.
3: Đặc điểm kinh doanh của công ty
Các công ty kinh doanh thường kinh doanh với nhiều mặt hàng với
các chủng loại, nhãn hiệu khác nhau để đảm bảo an toàn cho hoạt động
kinh doanh của mình .
Công ty ty MASIMEX cũng vậy. Sau khi nghiên cứu, lựa chọn được
nguồn nhập khẩu, khả năng tiêu thụ của thị trường nội địa cũng như sự
ảnh hưởng của cả yếu tố vĩ mô lẫn yếu tố vi mô, Công ty đưa ra quyết
định kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau. Điều này giúp cho công
ty vừa đảm bảo an toàn đáp ứng nhu cầu của nhiều tập khách hàng

lại nhiều lợi nhuận hơn cho công ty trong thời gian tới.
Công ty MASIMEX là công ty nhập khẩu sản phẩm để phục vụ nhu
cầu cho một nền kinh tế đang phát triển. Do đó công ty đã chú ý đến
nguồn nhập khẩu ở các nước có nền kinh tế phát triển hơn, khoa hoc kỷ
thuật phát triển hơn như: Nga, Trung Quốc, Nhật Bản…Mỗi thị trường
nhập khẩu lại có những ưu điểm riêng nên công ty đã mở rộng thị
trường nhập khẩu của mình từ nhiều nước chứ không tập trung một
hoặc một số thị trường nhập khẩu nhất định. Do đó đã giúp cho công ty
giảm rủi ro phần nào khi có biến động của thị trường
Hiện nay, tỷ trọng hàng nhập khẩu lớn nhất của công ty vẫn là
Trung Quốc – Một thị trường truyền thống của công ty, công ty đã hiểu
biết tương đối về thị trường này. Nhưng cùng với xu thế phát triển của
thị trường, nhiều nước phát triển, có nhiều điểm tương đồng so với Việt
Nam,công ty đã tận dụng những ưu điểm của những thị trường mới này.
Dần dần thị trường nhập khẩu mới của công ty lại được mở rộng, nhưng
Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu chính của công ty chiếm
46,08% năm 2008 tiếp đó là thị trường Nhật Bản chiếm 10,06% năm
2008
Những nguồn hàng nhập khẩu như :Italia, Tây Ban Nha, Đài loan..
công ty bước đầu khai thác nhưng tỷ trọng chưa cao.
4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty MASIMEX
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo mô hình trực tuyến tham
mưu:
Giám Đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán
Phòng Tổng hợp
Phòng xuất nhập khẩu 1,2,3.4,5
Tram kinh doanh vĩnh tuy

Phòng xuất khẩu số 1: Chuyên về sắt thép
+ Phòng xuất khẩu số 2: Chuyên kinh doanh hàng tiêu dùng
+ Phòng xuất khẩu số 3: Chuyên về sắt thép, gồm sứ.
+ Phòng xuất khẩu số 4: Chuyên về máy móc, thiết bị.
+ Phòng xuất khẩu số 5: Chuyên về gồm sứ và hàng tiêu dùng.
- Trạm kinh doanh Vĩnh Tuy: Làm nhiệm vụ kinh doanh vận tải sữa
chữa và các dịch vụ khác.
-Xí nghiệp sản xuất bao bì Phố Nối- Hưng Yên: Tổ chức bao bì,
carton các loại cung cấp cho thị trường
II: Phân tích thống kê hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư và thiết bị
máy móc của công ty MASIMEX.
1: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực
1.1. Phân tích chỉ tiêu về lao động
Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, lao động là một
yếu tố đầu vào không thể thiếu, quyết định mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu như
MASIMEX, yếu tố này lại càng đóng vai trò quan trọng hơn. Từ khi
chuyển sang công ty cổ phần, cơ cấu nhân sự của công ty MASIMEX
cũng có nhiều thay đổi. Sau đây là bảng phân tích tình hình số lao động
hiện có của công ty.
Bảng 2.1: Biến động lao động của MASIMEX giai đoạn 2005-2008
Năm
Số lao động
(Người)
i
δ
(Người)
i

(Người)


=
=
++++
=
1321
....

92
4
88909298
=
+++
=
y
( Người)
Kết quả tính toán cho thấy: Nhìn chung số lao động của công ty có
xu hướng giảm dần theo thời gian. Số lao động hiện có của công ty năm
2008 so với năm 2005 giảm 10 người hay giảm 10%.
Nguyên nhân của sự suy giảm này là do phần lớn lao động của
MASIMEX đều là những người gắn bó với công ty trong thời gian đầu
thành lập nay đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng công ty lại chưa tiếp nhận đủ
số lao động mới có trình độ và khả năng trong hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu.
Hiện nay, công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu (MASIMEX) với
đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện nay là 88 người, có trình độ đại học
và trên đại học 36 người chiếm 45%, trình độ trung cấp 15 người chiếm
18,75%, công nhân kỷ thuật 37 người chiếm 24,67 %. Như vậy trình độ
lao động nói chung của công ty là khá cao đáp ứng yêu cầu hoạt động
kinh doanh của công ty. Mặt khác trong số cán bộ công nhân viên đó thì

i
T
(Lần)
i
a
(Lần)
i

(Lần)
2005 24308
2006 29165 4857 4857 1,19 1,19 0,19 0,19
2007 35386 6221 11078 1,21 1,46 0,19 0,46
2008 40693 5307 16385 1,15 1,67 0,15 0,67
( Nguồn: Báo cáo gửi Cục quản lý vốn và tài sản - Bộ tài chính)
Tài liệu thu được từ công ty là dãy số thời gian có khoảng cách bằng
nhau, do vậy ta có thể tính toán các chỉ tiêu bình quân như sau:
+ Tổng vốn bình quân 1 năm của công ty trong giai đoạn 2005-2008:
n
y
n
yyyy
y
n
i
i
n

=
=
++++

=

−+−+−

n
yy
n
yyyyyy
nnn
67,5461
3
2430840693
=

=∆
y
(Triệu đồng)
Qua bảng phân tích tình hình vốn kinh doanh của MASIMEX giai
đoạn 2005-2008 có thể thấy tổng vốn kinh doanh của công ty là khá lớn,
điều đó là phù hợp vì mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu là vật tư
và thiết bị mà các mặt hang này của công ty giá trị lớn. Cũng qua bảng
tính ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng dần qua các năm
tổng vốn bình quân năm của công ty giai đoạn này là 32386 Triệu đồng .
Tổng vốn hiện có của năm 2008 so với năm 2005 tăng 67% hay tăng
16385 tỷ đồng. Bao quát toàn bộ các năm ta thấy tổng vốn của công ty
đều tăng , chính vì vậy ta có thể nhận thấy rằng công ty rất chú trọng về
vốn. Vì thiếu vốn thì không thể hoạt động được, đó là nhân tố hàng đầu
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn theo tính chất vốn của MASIMEX từ 2005-
2008

động
(Triệu
đồng)
i
δ
(Triệu
đồng)
i

(Triệu
đồng)
i
t
(Lần)
i
T
(Lần)
i
a
(Lần)
i

(Lần)
2005 18037
2006 22107 4070 4070 1,23 1,23 0,23 0,23
2007 27070 4963 9033 1,22 1,50 0,22 0,50
2008 31903 4833 13866 1,18 1,77 0,18 0,77
+ Vốn lưu động bình quân một năm của công ty giai đoạn này :
n
y

n
i
i
y
11
)...()()(
112312


=

−+−+−

n
yy
n
yyyyyy
nnn
4622
3
1803731903
=

=∆
y
(Triệu đồng)
Nhìn vào bảng tính ta thấy lượng vốn ngắn hạn đầu tư vào hoạt
động kinh doanh nhập khẩu tăng qua các năm, trung bình hằng năm
tăng một lượng là 4622 tỷ đồng. Lượng vốn đầu tư vào kinh doanh nhập
khẩu có tốc độ phát triển mạnh nhất vào năm 2008 với lượng vốn là

2006 10.681.744 2.390.691 2.390.691 1,29 1,29 0,29 0,29
2007 18.379.198 7.697.454 7.697.454 1,72 2,22 0,72 1,22
2008 13.316.912 -5.062.286 5.025.859 0,72 1.61 -0,18 0,61
BQ 12.667.227 1.675.286,33 1,24 0,24
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
+ Kết quả tính toán cho thấy: Giá trị kim ngạch nhập khẩu trung
bình hằng năm từ 2005-2008 là 12.667.227USD.Lượng tăng trung bình
mỗi năm là 1.675.286,333 USD. Tốc độ phát triển trung bình là 1,24 lần/
năm, Tốc độ tăng trung bình là 0,24 lần/năm. Giá trị kim ngạch nhập
khẩu qua các năm từ năm 2005-2008, phát triển và xu hướng tăng dần.
Lượng tăng cao nhất vào năm 2007. Tổng giá trị kinh doanh nhập khẩu
vật tư và thiết bị đạt 18.379.198 USD tăng 72% so với năm 2006, tức là
tăng 7.697.454USD, tăng 122% so với năm 2005 hay tăng
10.088.145USD. Tuy nhiên đến năm 2008, Giá trị kim ngạch nhập khẩu
của công ty lại giảm xuống còn 13.316.912 USD. Giảm 28% so với năm
2007 tức là giảm 5.062.286 USD.
Sự biến động đó được giải thích bởi những nguyên nhân sau.
Năm 2007, sau khi nước ta gia nhập WTO, Việt Nam đã thu hút được
rất một lượng vốn đầu tư nước ngoài rất lớn, vì các doanh nghiệp rất cần
đầu tư, dây chuyền thiết bị mới nhằm đảm bảo chất lượng sản xuất. Do
vậy mà MASIMEX đã thực hiện được hợp đồng giá trị lớn, tìm kiếm được
nhiều đối tác liên doanh,liên kết. Nên hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu đạt giá trị kim ngạch cao. Tuy nhiên, năm 2008 hoạt động kinh doanh
nhập khẩu của công ty gặp rất nhiều những khó khăn. Là một doanh
nghiệp kinh doanh nhập khẩu,do vậy công ty chịu ảnh hưởng của suy
thoái kinh tế là rất lớn, thị trường biến động thất thường,lãi suất ngân hàng
tăng cao. Giá trị kim ngạch nhập khẩu giảm so với năm 2007, song bằng
mọi nổ lực cố gắng. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu đạt kim ngạch cao.
Công ty vẫn thực hiện được nhiều hợp đồng giá trị.
2.2. Phân tích sự biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị máy

trọng
(%)
1. Vật tư sản xuất 7.478.529 90,02 8.230.284 77,05 15.936.603 86,71 10.067.585 88,40
Dây điện 1.175.671 14,18 1.286.082 12,04 2.823.045 15,36 1.482.805 13,02
Thép tấm 482.539 5,82 795.790 7,45 1.846.190 10,05 1.379.168 12,11
Thép cán 840.713 10,14 1.266.855 11,86 3.050.947 16,6 2.300.512 20,20
Hạt nhựa 714.689 8,62 916.494 8,58 2.005.171 10,91 1.256.170 11,03
Thép cuộn 533.115 6,43 661.199 6,19 1.639.425 8,92 1.053.452 9,25
Nhôm thỏi 488.343 5,89 599.246 5,61 551.376 3,00 274.467 2,41
Sợi 499.121 6,02 487.088 4,56 532.997 2,90 165.136 1,45
Thép lõi que hàn 1.726.197 20,82 1.626.830 15,23 3.265.984 17,77 2.024.906 17,78
Đồng tấm 1.003.217 12,10 590.700 5,53 221.469 1,21 130.970 1,15
2. Máy móc thiết bị 812.524 9,98 2.451.460 22,95 2.442.595 13,29 3.249.327 11,60
Máy xây dựng QTP3 157.946 1,94 491.360 4,60 564.241 3,07 546.223 1,95
Máy phô tô 184.813 2,27 484.951 4,54 380.449 2,07 411.768 1,47
Máy xây dựng 229.591 2,82 825.699 7,73 691.058 3,76 607.848 2,17
Máy dệt 127.822 1,57 241.407 2,26 439.263 2,39 974.798 3,48
Tháng máy 26.053 0,32 146.340 1,37 229.740 1,25 378.154 1,35
Máy khoan đá 86.300 1,06 261.703 2,45 137.844 0,75 330.535 1,18
Tổng giá trị 8.291.053 100 10.681.744 100 18.379.198 100 13.316.912 100
( Nguồn: Báo cáo tình hình nhập khẩu)
Theo thị trường
Bảng 2.7 :Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty MASIMEX
theo thị trường.
Thị trường nhập
khẩu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị
(USD)
Tỷ

Hoa kỳ 240.441 2,90 408.043 3,82 676.355 3,68 580.617 4,36
Canada 59.696 0,72 170.908 1,60 167.251 0,91 245.031 1,84
Achentina 100.322 1,21 101.477 0,95 283.040 1,54 318.274 2,39
Tổng cộng 8.291.053 100 10.681.744 100 18.379.198 100 13.316.912 100
( Nguồn : Báo cáo tình hình nhập khẩu)
Hiện nay, hoạt động ngoại thương ngày càng phát triển, sự trao đổi
buôn bán giữa các quốc gia diễn ra thường xuyên và trên diện rộng.
Công ty đã ký hợp đồng với rất nhiều quốc gia trên thế giới ở Châu Á,
Châu Âu và Châu Mỹ. Các nhà xuất khẩu do công ty tự tìm kiếm thông
qua mạng Internet, qua các tạp chí chuyên ngành, qua cơ quan thông
tin thương mại của Nhà nước. Ngoài các nguồn hàng truyền thống như
Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Ấn Độ… thì công ty cũng đã mở rộng
nguồn hàng sang nhiều khu vực trên thế giới như Achentina, Ukraina,
Italia.
Nhìn vào số liệu bảng ta có thể nhận thấy Châu Á vẫn là nguồn
cung chính của công ty trong nhiều năm liền, chiếm trên 75% cơ cấu
nguồn hàng khẩu của công ty. Nguyên nhân là do cơ cấu sản phẩm xuất
khẩu của Châu Á phù hợp với nhu cầu nhập khẩu của Việt Nam về các
sản phẩm thép, hạt nhựa, dây điện, máy móc dây điện. Thêm vào đó là
sự gần gũi về mặt văn hoá, địa lý. Trong khu vực Châu Á, kim ngạch
nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc chiếm vị trí hàng đầu .Tính đến
năm 2008, cơ cấu nguồn hàng nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm 46,08%
tổng kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc của công ty
Khu vực Châu Âu cũng là nguồn hàng truyền thống của công ty từ
thời kỳ xã hội chủ nghĩa. Trong giai đoạn 2005-2008 Giá trị kim ngạch
nhập khẩu từ Châu Âu đều có xu hướng tăng. Cụ thể năm 2005 đạt
được giá trị kim ngạch nhập khẩu 1.654.894 USD đến năm 2008 nó đã
đạt tới 2.125.379 USD tăng 28,42% so với năm 2005, tức là tăng thêm
về giá trị 470.485 USD song về tỷ trọng giá trị kim ngạch nhập khẩu vật
tư thiết bị máy móc ở khu vực Châu Âu lại giảm. Năm 2005, ta có thể

Năm
Doanh thu
( Triệu đồng)
i
δ
( Triệu đồng)
i

(Triệu đồng)
i
t
(Lần)
i
T
(Lần)
i
a
(Lần)
i

(Lần)
2005 132608,854
2006 172531,104 39922,250 39922,250 1,3 1,3 0,3 0,3
2007 337950,064 165418,96 205341,210 1,96 2,55 0,96 1,55
2008 292716,707 -45233,357 160107,853 0,87 2,21 -0,13 1,21
+ Tổng doanh thu bình quân một năm của công ty trong giai đoạn
này là:
682,233951
4
707,292716064,337950104,172531854,132608

yy
n
yyyyyy
nnn
y

=
=

3
854,132608707,292716
53369,284 (triệu đồng)
Kết quả tính toán cho thấy: Tổng doanh thu của MASIMEX giai
đoạn 2005-2008 bình quân đạt được là 233951,682 triệu đồng. Có thể
nói doanh thu của công ty là khá cao. Đặc biệt là năm 2007, doanh thu
của công ty đạt tới 337950,064 triệu đồng, tăng 96% so với năm 2006.
Sỡ dĩ đạt được như vậy là trong năm 2007 công ty đã thực hiện được
nhiều hợp đồng nhập khẩu vật tư và thiết bị máy móc, giá trị lớn và công
ty cũng đã mở rộng một số mặt hàng mới. Sang đến năm 2008. Tổng
doanh thu của công ty giảm sút đáng kể chỉ còn 292716,707 triệu đồng,
so với năm 2007 tổng doanh thu giảm 13%. Nguyên nhân của tình trạng
này là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, trị thường biến động
bất thường, lãi suất ngân hang tăng cao. Nhưng nhìn chung thì doanh
thu của công ty năm 2008 so với năm 2005 tăng lên 160107,853 triệu
đồng hay tăng 121%.
3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.

Trích đoạn Một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh của Công ty MASIMEX trong những năm tới.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status