MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................... 5
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU ................................................................ 1
I: Khái niệm và vai trò của nhập khẩu ...................................................... 1
1: Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu ................................................... 1
2: Vai trò của hoạt động nhập khẩu ............................................................ 2
3: Các hình thức kinh doanh nhập khẩu. .................................................... 4
II: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị.
....................................................................................................................... 6
1: Yếu tố bên trong doanh nghiệp: .............................................................. 6
1.1. Yếu tố con người: .......................................................................... 6
1.2. Cơ sở vật chất kỷ thuật: ............................................................... 7
1.3. Cơ cấu tổ chức: ............................................................................ 7
1.4. Nguồn vốn của doanh nghiêp: ...................................................... 7
2: Yếu tố bên ngoài doanh nghiêp: ............................................................. 8
2.1. Khả năng cung ứng của nhà xuất khẩu: ....................................... 8
2.2. Tình hình chính trị luật pháp trong nước và quốc tế: .................... 9
2.3. Sự biến động tỷ giá hối đoái: ........................................................ 9
CHƯƠNG II:
LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP ....................................................................... 10
I: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu ................................................................... 10
1: Những vấn đề chung khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu .......................... 10
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
2: Hệ thống chỉ tiểu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 11
2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực. ................................................ 11
2.1.1. Lao động. ................................................................................... 11
2.1.2. Vốn sản xuất kinh doanh ............................................................ 13
2.1. Quá trình hình thành phát triển .................................................. 32
2.2. Chức năng và nhiệm vụ hiện tại của công ty MASIMEX. ............ 34
2.2.1. Chức năng của công ty MASIMEX. ........................................... 34
2.2.2. Nhiệm vụ của công ty MASIMEX. ............................................. 34
3: Đặc điểm kinh doanh của công ty ......................................................... 35
4: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ................................................... 38
II: Phân tích thống kê hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư và thiết
bị máy móc của công ty MASIMEX. ....................................................... 40
1: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực ........................................... 40
1.1. Phân tích chỉ tiêu về lao động ..................................................... 40
1.2.Phân tích chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh ........................................ 42
2: Phân tích biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư và thiết bị máy
móc ............................................................................................................ 46
2.1. Kết quả hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị máy móc của công
ty MASIMEX ...................................................................................... 46
2.2. Phân tích sự biến động giá trị kim ngạch nhập khẩu vật tư thiết bị
máy móc theo từng mặt hàng và theo từng châu lục .......................... 47
3: Phân tích các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất kinh doanh ............. 52
3.1. Phân tích chỉ tiêu về doanh thu. .................................................. 52
3.1.1. Phân tích đặc điểm biến động của doanh thu .............................. 52
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
3.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. ......................... 54
3.2 Phân tích lợi nhuận ...................................................................... 59
3.2.1. Phân tich đặc điểm biến động của lợi nhuận ............................... 59
3.2.2. Phân tích sự biến động của tổng lợi nhuận: ................................. 62
4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty ....................... 67
III: Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của
công ty xuất nhập khẩu ( MASIMEX ) ................................................... 71
1: Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của MASIMEX . 71
1.1. Những thành công đạt được. ....................................................... 71
theo từng mặt hàng...............................................................................48
Bảng 2.7 :Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty MASIMEX
theo châu lục.........................................................................................50
Bảng 2.8: Tổng doanh thu của MASIMEX từ 2005-2008...................52
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008..............................................................52
Bảng 2.9: Biến động tổng doanh thu của MASIMEX giai đoạn 2005-
2008.......................................................................................................53
Bảng 2.10: Biến động Lợi nhuận của MASIMEX giai đoạn 2005-2008
...............................................................................................................60
Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận của công ty Cổ phần Vật tư và xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008.............................................................62
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
giai đoạn 2005-2008..............................................................................68
Bảng 2.12: Bảng so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
MASIMEX trong năm 2008 so với năm 2005.....................................69
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu
Masimex từ 2005 - 2008....................Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Tổng lợi nhuận của công ty Cổ phần Vật tư và xuất nhập
khẩu Masimex từ 2005 - 2008...........Error: Reference source not found
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì hoạt
động thương mại quốc tế trở thành một lĩnh vực hết sức quan trọng để mỗi
quốc gia phát huy tiềm năng lợi thế cho mình. Chính sách đối ngoại cởi mở,
thân thiện của Nhà Nước đã tạo ra bầu không khí mới trong hoạt động ngoại
thương nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng của nước ta.
Đứng trước xu thế hội nhập toàn cầu , các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt các quy luật của nền kinh tế thị
xuất nhập khẩu MASIMEX giai đoạn 2005-2008
Do thời gian cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết này
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp chỉ bảo của thầy cố giáo, và cán bộ của phòng xuất nhập của công
ty để có thể rút ra những kinh nghiệm bổ ích cho việc nghiên cứu, học tập và
làm việc sau này
Qua đây em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần
Ngọc Phác cùng cán bộ của các phòng xuất nhập khẩu của công ty cổ phần
MASIMEX đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lời cho em hoàn
thành tốt luận văn này.
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
I: Khái niệm và vai trò của nhập khẩu
1: Khái niệm và đặc điểm của nhập khẩu
Nhập khẩu được xem là một khâu cơ bản trong hoạt động ngoại thương,
đó là việc sử dụng ngoại tệ để mua hàng hoá và dịch vụ từ nước ngoài về
phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước hoặc đem tái sản xuất
nhằm thu được lợi nhuận. Bản chất, hoạt động nhập khẩu và hoạt động mua
bán hàng hoá trong nước cũng là quá trình trao đổi hàng hoá, quá trình nhằm
thực hiện giá trị hàng hoá của người sản xuất ra chúng. Tuy vậy về hình thức,
phạm vi có những đặc điểm khác biệt như sau:
- Trong hoạt động nhập khẩu thị trường được xem là phức tạp và khó
tiếp cận hơn thị trường trong nước do sự cách biệt về địa lý, khó khăn về thu
nhập và hệ thống xử lý thông tin.
- Đối tác trong hoạt động nhập khẩu chính là những người nước ngoài có
sự khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, phong tục tập quán, thu nhập…
- Toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến nhập khẩu đó là thanh toán, vận
chuyển ký hợp đồng đểu tương đối phức tạp, chứa nhiều rủi ro hơn là hoạt
thông qua hoạt động nhập khẩu để cung cấp cho nền kinh tế 50%, đến 60%
nguyên vật liệu. Ở Việt nam, hoạt động nhập khẩu chủ yếu chính là hoạt động
nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và một số mặt hàng phục vụ
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
cho tiêu dung sinh hoạt mà ta chưa có khả năng sản xuất hoặc nếu có sản
xuất thì còn rất hạn chế. Vì vậy nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng.
Thứ hai, nhập khẩu tác động mạnh vào đổi mới thiệt bị và công nghệ sản
xuất ở nước ta . Nhập khẩu đã tạo ra sự chuyển giao công nghệ, đã rút ngắn
khoảng cách giữa các nước ta với các quốc gia trên thế giới chính là cầu nối
thông suốt giữa nền kinh tế nước ta với nền kinh tế của thế giới. Tạo điều
kiện cho nước ta tham gia ngày càng sâu rộng vào phân công lao động trên
thế giới nhằm phát huy được lợi thế so sánh của nước ta. Để từ đó, trình độ
lực lượng sản xuất được nâng cao, năng suất lao động được tăng lên và chất
lượng sản phẩm được cải tiến nhờ nhập khẩu các thiết bị máy móc, công
nghệ sản xuất tiên tiến và nguyên vật liệu có chất lượng cao.
Thứ ba, Đối với doanh nghiệp nhập khẩu giúp cho doanh nghiệp có được
công nghệ sản xuất hiện đại để tăng năng suất lao động và nâng cao chất
lượng sản phẩm. Thông qua hoạt động nhập khẩu doanh nghiệp có thể mở
rộng buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài. Từ đó hình thành nên
liên kết kinh tế giữa các chủ thế trong nước và nước ngoài. Đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu làm tăng doanh
thu, lợi nhuận trên cơ sở nâng cao thu nhập mức sống cho cán bộ nhân viên
trong doanh nghiệp và tạo nguồn việc làm cho nhân công trong nước.
Thứ tư, nhập khẩu còn có tác dụng kìm hãm giá cả , ổn định thị trường
nhằm cân đối cung cầu hạn chế khan hiếm hàng hoá và tình trạng leo thang
giá cả. Nhập khẩu góp phần đáng kể xoá bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ nền
kinh tế đóng, sàng lọc những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả và thúc đẩy
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
doanh nghiệp chỉ phải tốn mất một khoản chi phí nhỏ song an toàn cao nhưng
lợi nhuận thu được từ hoạt động này lại thấp. Để tiến hành hoạt động nhập
khẩu này, doanh nghiệp nhận uỷ thác sẽ chỉ được tính chỉ tiêu kim ngạch
nhập khẩu, không được tính vào doanh số và không phải chịu thuế gia trị gia
tăng.
Nhập khẩu liên doanh:
Nhâp khẩu liên doanh đây là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá,
được hình thành trên cơ sở liên kết kinh tế. Một cách tự nguyện giữa các
doanh nghiệp nhưng phải có ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập
khẩu trực tiếp, nhằm phối hợp các kỹ năng để thực hiện giao dịch, đề ra các
chủ trương biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu, thúc
đẩy hoạt động này để cho có lợi nhất cho tất cả các bên tham gia, để từ đó,
chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ theo trách nhiệm của mỗi bên tham gia.
Nhập khẩu tự doanh:
Nhập khẩu tự doanh đây là hoạt động nhập khẩu độc lập, của một doanh
nghiêp kinh doanh nhập khẩu dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong
nước cũng như quốc tế.Tính toán đầy đủ các chi phí, nhằm đảm bảo hiệu quả
kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ các chính sách, luật pháp quốc gia và quốc tế.
Với hình thức nhập khẩu uỷ thác thì hình thức nhập khẩu này doanh
nghiệp phải tự nghiên cứu thị trường và tự bỏ vốn kinh doanh. Doanh nghiệp
chịu mỗi khoản chi phí và độ rủi ro của hình thức cao hơn. Vì vậy các doanh
nghiệp cần phải cân nhắc, suy xét kỹ khi tiến hành hoạt động kinh doanh
này. Tuy vậy song hình thức kinh doanh này lại đem lại lợi nhuận lại rất cao.
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
Đấu thầu:
vận tải, trang thiết bị và hệ thống thông tin liên lạc để phục vụ cho điều kiện
làm việc của các cán bộ công nhân viên của công ty. Việc ứng dụng công
nghệ và trang thiết bị hiện đại vào hoạt động kinh doanh đó là việc hết sức
cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện các hợp đồng nhập
khẩu. Cơ sở vật chất mà vững mạnh sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi và tạo sự tin cậy từ phía
đối tác kinh doanh.
1.3. Cơ cấu tổ chức:
Việc sắp xếp, bố trí và mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng trong
doanh nghiệp kết hợp với sự phân công lao động giữa các phòng ban. Với
một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ khuyến khích nhân viên bộc lộ, phát huy mọi
khả năng của mình và đem lại hiểu quả trong công việc cao. Từ đó tạo tinh
thần đoàn kết trong doanh nghiêp.
1.4. Nguồn vốn của doanh nghiêp:
Vốn đóng vai trò quyết định quy mô hiệu quả kinh doanh và chính là vũ
khí cạnh tranh quan trọng đối với các doanh nghiệp. Dù có thể huy động vốn
từ nguồn nào đi chăng nữa thì việc có được nguồn vốn ổn định tạo điệu kiện
giúp cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục và doanh nghiệp từ đó, có thể
nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể bỏ lỡ nếu
thiếu vốn.Vì vậy, yêu cầu được đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải làm
sao để có thể huy động vốn một cách có hiệu quả, từ đó để tăng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Mặt khác, với nguồn vốn lớn nó sẽ
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
phản ảnh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho hoạt động
thanh toán diễn ra nhanh chóng từ đó, tạo được sự tin cậy của đối tác khi ký
hợp đồng.
Ngoài ra, các yếu tố vô hình khác cũng có tác động không nhỏ đến cả
quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu như: Uy tín của doanh nghiệp, mối
động nhập khẩu của công ty bằng các công cụ quản lý như thuế quan, hạn
ngạch nhập khẩu, thủ tục hải quan, thủ tục xin giấy phép nhập khẩu…
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu không chỉ chịu sự điều chỉnh của luật
pháp Việt Nam mà còn chịu sự điều chỉnh của hệ thống luật pháp quốc tế ví
dụ như, tập quan quốc tế, điều ước quốc tế, các hiệp định song phương và đa
phương … Các quốc gia có hệ thống pháp luật rất khác nhau, do đó nếu các
nhà kinh doanh quốc tế không xem xét đến luật lệ nước mình và bên đối tác
khi sẽ dẫn đến khi kí kết đồng nhập khẩu lại rất dễ dẫn đến, hậu quả vi phạm
pháp luật khi thực hiện hợp đồng kinh doanh đó.
Ngoài ra,doanh nghiệp còn chịu sự tác động rất lớn từ các cơ quan quản
lý nhà nước như: Cơ quan hải quan, cơ quan thuế…
2.3. Sự biến động tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái chính là quan hệ về sức mua giữa đồng nội tệ so với
đồng ngoại tệ khác. Đặc biệt là các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi tự do. Vì
vậy, mà tỷ giá hối đoái có tác động lớn vào hoạt động nhập khẩu bởi hoạt
động nhập khẩu phải thanh toán bằng đồng ngoại tệ. Nếu tỷ giá hối đoái
tăng sẽ khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và nếu tỷ giá hối đoái
giảm sẽ khuyến khich nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
CHƯƠNG II:
LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I: Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu
1: Những vấn đề chung khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ảnh tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiêp. Nội dung thông tin được phản ảnh qua hệ
thống chỉ tiêu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Bốn là, đảm bảo tính hiệu quả: Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính ổn
định cao, phải được hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu về quản lý.
2: Hệ thống chỉ tiểu phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Các chỉ tiêu phản ảnh nguồn lực.
2.1.1. Lao động.
Số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ chính là những người lao động đã được ghi tên vào
danh sách lao động của đơn vị cơ sở, do đơn vị cơ sở trực tiếp quản lý, sử
dụng sức lao động và trả lương.
Như chúng ta đã biết số lượng lao động lao động và chất lượng của lao
động có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
của doanh nghiệp. Số lượng lao động hiện có và số lao động bình quân của
một thời kỳ là cơ sở để tính năng suất lao động, thu nhập bình quân.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu số lao động chính là
những người làm việc trong doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý
và tiến hành trả lương.
Phương pháp tính số lượng lao động trong doanh nghiệp.
Số lượng lao động có trong danh sách của đơn vị và số lượng lao động
làm công ăn lương của đơn vị cơ sở được thống kê theo số thời điểm và số
bình quân. Trong đó số lượng lao động có bình quân được sử dụng phổ biến
nhất để tính toán các chỉ tiêu kinh tế.
Số lượng lao động bình quân được tính như sau:
n
L
L
i
=
n
=n )
Nếu
i
n
=1, số lượng lao động bình quân được tính theo công thức 1 còn
nếu
i
n
>1 thì dung công thức 2.
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
2.1.2. Vốn sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Là hình thái tiền tệ của toàn bộ giá trị
tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của
doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu
động:
+Vốn cố định là hình thái giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp
+Vốn lưu động là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản lưu động và đầu
tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, vốn kinh doanh
của doanh nghiệp chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị tất cả tài sản phục
vụ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Gồm vốn cố định,
vốn lưu động và vốn thanh toán. Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ tài sản của
doanh nghiệp, điểm nổi bật của vốn lưu động trong các doanh nghiệp kinh
qp
∑
Trong đó:
DT: Tổng doanh thu tiêu thụ
i
p
: giá bán một đơn vị sản phẩm i.
i
q
: Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ.
+ Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản
giảm trừ doanh thu. Doanh thu thuần là cơ sở xác định lãi (lỗ) ròng của hoạt
động của doanh nghiệp.
DT
,
= DT – Tổng các khoản giảm trừ doanh thu + Trợ giá, trợ cấp…
Theo chế độ tài chính hiện hành các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
Thuế sản xuất (trừ trợ cấp):gồm thuế sản phẩm (VAT, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất nhập khẩu…) thuế sản xuất khác gồm ( thuế môn bài, thuế tài
sản , thuế ô nhiễm …) và các khoản lệ phí.
Giảm giá hàng bán.
Giá trị hàng còn lại, chi phí sửa chữa hàng hư hoảng còn trong thời hạn
bảo hành.
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng , thể hiện kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, chính là một động lực khuyến khích doanh nghiệp
quan tâm đến hoạt động kinh doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Doanh thu của doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
LN
=
∑
Doanh thu -
∑
Chi phí
∑
Doanh thu trong thương vụ nhập khẩu : Được xác định bằng cách
nhân tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu thu được với tỷ giá hối đoái, do ngân
hàng ngoại thương công bố vào thời điểm được thanh toán
Công thức tính như sau:
∑
DT =Qnk* G*T
Trong đó:
Qnk: Là khối lượng hàng hoá nhập khẩu
G: Đơn giá hàng tiêu thụ
T: Là tỷ giá thời điểm thanh toán
Đại học Kinh tế Quốc dân SV: Trần Thị Kiều Oanh
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Trần Ngọc Phác
Tổng Chi phí trong thương vụ nhập khẩu được xác định bằng tổng chi
phí kinh doanh hàng nhập khẩu, bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bảo quản ,
vận chuyển, chi phí xin giấy phép, chi phí tu chỉnh L/C, chi phí làm thủ tục
hải quan, chi phí thuế nhập khẩu…
Công ty MASIMEX hiện nay kinh doanh nhiều loại rất đa dạng và nhiều
chủng loại, nên lợi nhuận của công ty tính theo từng mặt hang mà công ty trực
tiếp kinh doanh.
2.2.3. Chỉ tiêu kim ngạch xuất nhập khẩu
Kim ngạch xuất nhập khẩu là một chỉ tiêu quan trọng đối với doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nó thể hiện toàn bộ phần giá trị hàng hoá