Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
lời mở đầu
1.Lí do chọn đề tài
Trong quá trình đổi mới, hội nhập kinh tế, nông sản Việt Nam đã có
mặt trên nhiều nớc và đã góp phần thu ngoại tệ, tạo động lực phát triển ngành
nông nghiệp trong nớc. Ngành xuất khẩu nông sản Việt Nam vừa có nhiều
thuận lợi và cũng không ít khó khăn. Mặc dù hàng năm xuất khẩu nông sản
hàng năm tăng 15% nhng đạt giá trị không cao, năng lực cạnh tranh thấp. Một
trong những nguyên nhân là hoạt động xuất khẩu từ phía các nhà xuất khẩu
nông sản trong nớc còn thiếu chiến lợc kinh doanh đặc biệt là hoạt động
Marketing xuất khẩu còn thiếu đồng bộ. Vì thị trờng quốc tế là một thị trờng
hấp dẫn nhng cũng đầy sự rủi ro. Doanh nghiệp muốn thành công trên thị tr-
ờng không thể thiếu chiến lợc Marketing xuất khẩu. Nếu không có hiểu biết
đầy đủ về thị trờng nớc ngoài và chính sách Marketing phù hợp thì doanh
nghiệp rất dễ gặp nhiều rủi ro. Marketing xuất khẩu chính là hoạt động giúp
cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh nh: Lợi nhuận hay thị phần nhờ
có sự hiểu biết đầy đủ về nhu cầu và có các chính sách Marketing phù hợp với
thị trờng nớc ngoài.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản,
Công ty Đầu t Hợp tác Kinh tế Việt Lào trong thời gian qua đã đạt đợc một
số thành tích đáng kể về xuất khẩu. Tuy nhiên hoạt động Marketing xuất khẩu
vẫn còn gặp nhiều vấn đề nh tình trạng chung của ngành xuất khẩu nông sản.
Từ những tìm hiểu trong thời gian thực tập, đánh giá tầm quan trọng của
Marketing xuất khẩu đối với Công ty. Đề tài Marketing xuất khẩu nhóm hàng
nông sản tại Công ty Đầu t Hợp tác Kinh tế Việt Lào đợc chọn làm
chuyên đề thực tập.
Trần Thị Loan Marketing 44A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Phân tích và đánh giá hoạt động Marketing xuất khẩu đối với mặt
bay, cảng biển, cửa khẩu xuyên quốc gia/quốc tế, quốc lộ 1A ), nguồn hàng
hoá nông sản xuất khẩu lớn, lại có chung đờng biên giới với nớc bạn Lào,
hàng hoá của nớc bạn Lào quá cảnh Việt Nam. Đây là những điều kiện cơ bản
để Nghệ An mở rộng hợp tác kinh tế với nớc bạn Lào trong chiến lợc phát
triển hợp tác toàn diện đặc biệt là của Đảng và Nhà nớc Việt Nam chúng ta đối
với nớc CHDCND Lào.
Trên cơ sở đó ngày 25/9/1998 Xí nghiệp đầu t hợp tác kinh tế với nớc
Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào đợc thành lập theo Quyết định số 3514/QĐ -
UB của UBND tỉnh Nghệ An.
Trần Thị Loan Marketing 44A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
Ngày 11/11/1999 theo quyết định số 3893/QĐ - UB của UBND tỉnh
Nghệ An, Công ty đã đổi tên: Công ty Đầu t Hợp tác Kinh tế Việt Lào.
Trên cơ sở sát nhập một số đơn vị trực thuộc Công ty Thơng mại tổng hợp và
dịch vụ Đầu t tỉnh Nghệ An để tiếp tục thực hiện dự án Phát triển kinh tế hợp
tác với nớc CHDCNC Lào. Trực thuộc Sở Thơng mại Nghệ An quản lý.
Tên giao dịch quốc tế Viet Laos Investment Economics Cooperation
Company, viết tắt là VILACO, có trụ sở chính tại số 1 đờng Phan Bội Châu,
Thành phố Vinh, Nghệ An.
Công ty có các đơn vị trực thuộc:
Trung Tâm kinh doanh tổng hợp.
Cửa hàng thơng mại vật liệu.
Cửa hàng vật liệu xây dựng.
Khách Sạn Việt Lào.
Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ theo pháp luật, có con dấu riêng, mã
số thuế, tài khoản ngân hàng,
Căn cứ vào quyết định của Thủ Tớng Chính phủ số 73/2003/QĐ - TTg
ngày 29/4/2003 phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Doanh nghiệp Nhà
nớc thuộc UBND tỉnh Nghệ An đến năm 2005. Trong năm 2005 công ty đã
Công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công lắp ráp, kinh doanh thơng mại, kinh
doanh khách sạn du lịch liên doanh đầu t trong nớc và nớc ngoài, kinh doanh
ăn uống theo đúng pháp luật hiện hành của nhà nớc và hớng dẫn của Sở Thơng
mại Nghệ An.
Trần Thị Loan Marketing 44A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
- Xây dựng các phơng án kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu chiến lợc
của Công ty, kết hợp linh động với các chủ trơng của UBND tỉnh Nghệ An.
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các
tổ chức nớc ngoài và trong nớc.
- Quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân, cán bộ viên
chức theo pháp luật, chính sách của Nhà nớc và sự quản lý phân cấp của Sở
Thơng mại để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điều
kiện lao động thuận lợi, chăm lo đời sống cho ngời lao động.
3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức của Công ty:
Trần Thị Loan Marketing 44A
6
Phó giám
đốc
Các đơn vị
trực thuộc
Giám đốc
Các phòng
ban
Phòng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
+ Trởng phòng nghiệp vụ kinh doanh chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc
Giám đốc Công ty về việc tạm ứng vốn mua bán hàng hoá và thu hồi
đầy đủ tiền bán hàng về Công ty, thanh toán dứt điểm khi thơng vụ
kinh doanh kết thúc. Đồng thời phải chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện việc mua bán hàng hoá và kiểm tra chất lợng, số lợng hàng hoá
theo đúng phơng án đã duyệt.
Ngoài ra có các phòng ban khác có chức năng tham mu giúp Giám đốc
quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể có 4 phòng ban và 3 đơn vị trực
thuộc công ty tại thành phố Vinh.
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế hoạch
Phòng nghiệp vụ (gồm có 3 phòng nghiệp vụ phụ trách các phần
việc cụ thể)
Các đơn vị trực thuộc tại thành phố Vinh đó là:
Trung tâm kinh doanh tổng hợp
Cửa hàng thơng mại vật liệu
Cửa hàng vật liệu xây dựng
Khách sạn Việt- Lào
Tổng số lao động của Công ty là 226 ngời, trong đó:
Phòng tổ chức hành chính: gồm 12 ngời có chức năng giúp Giám đốc
quản lý hành chính nhân sự trong Công ty, thực hiện đúng các chính sách,
chế độ qui định của Nhà nớc về công tác hành chính nhân sự và lao động
tiền lơng.
Phòng kế hoạch: gồm 6 ngời có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, xúc tiến
các mối quan hệ đối ngoại nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về khách
Trần Thị Loan Marketing 44A
8
bị hiện đại nhằm đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh. Tại các phòng ban của Công
ty đợc trang bị hệ thống máy tính nối mạng Internet, máy fax, điện thoại, máy
in, máy photo copy tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho cán bộ công nhân viên
và góp phần cung cấp thông tin kịp thời cho hoạt động kinh doanh
Nhà làm việc có diện tích 1250 m
2
Hệ thống kho tàng có diện tích 1200 m
2
Khách sạn Việt Lào 5 tầng với diện tích 1800 m
2
Cửa hàng kinh doanh với diện tích 700 m
2
Xe vận tải 1 10 tấn: 6 chiếc
Xe con 4 15 chỗ: 4 chiếc
4.3. Nguồn nhân lực
Đối với Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thơng mại thì yếu tố
con ngời là vô cùng quan trọng. Do đó việc tuyển chọn đào tạo bố trí lao động
một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả tốt nhất là vấn đề luôn đợc Công ty quan
tâm. Đặc biệt là trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của nhân viên sẽ ảnh
hởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. Trong thời gian qua Công
ty đã tổ chức tốt việc tuyển dụng và phân công lao động. Vấn đề đợc Công ty
quan tâm là không những có đội ngũ nhân viên có trình độ đào tạo cao mà còn
phải có nghiệp vụ phù hợp với đặc điểm kinh doanh.
Năm 2005 Công ty có 226 lao động trong đó có: 44 lao động có trình độ
Đại học và trên Đại học, 66 lao động Cao đẳng, Trung cấp và 40 lao động cha
qua đào tạo. Thế mạnh của Công ty là có đợc đội ngũ lao động tuổi
đời còn trẻ, chiếm gần 75% lao động dới 40 tuổi. Bởi vậy nhân viên luôn năng
động, nhiệt tình trong công tác và có nhiều sáng tạo. Nhng số lợng nhân viên
này cũng có những nhợc điểm nhng còn thiếu kinh nghiệm và đặc biệt thiếu
Trần Thị Loan Marketing 44A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
Đóng góp vào thành công của Công ty trong vòng những năm qua là hoạt
động xuất nhập khẩu. Đây là lĩnh vực mà Công ty tập trung nhiều nguồn lực
và thu đợc kết qủa nh sau:
Bảng 1: Phân tích tình hình xuất nhập khẩu của VILACO
Đơn vị tính: 1000 USD
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
XK trực tiếp 1150,62 27,07 1945,68 71,27 886,04 45,85
XK uỷ thác 150,36 3,53
NK trực tiếp 2950 69,4 784,13 28,73 1046,28 54,15
NK uỷ thác
Tổng kim ngạch 4250,98 100 2729,81 100 1932,32 100
(Nguồn từ phòng Kế hoạch)
Qua vào bảng số liệu ta thấy tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2003 so với
các năm là tơng đối cao, gấp hơn 1,5 lần so với năm 2004 và gấp hơn 2 lần so
với năm 2005. Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu trực tiếp năm 2003 vẫn chiếm
đa số (69,4%), đặc biệt xuất khẩu uỷ thác chiếm 3,53%. Đây cũng là lần xuất
khẩu uỷ thác duy nhất trong 3 năm trở lại đây. Do tìm đợc thị trờng xuất khẩu
mới và khối lợng đơn đặt hàng tăng nên năm 2004 kim ngạch xuất khẩu chiếm
71,27% trong khi đó tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu giảm xuống còn 28,73%.
Năm 2005 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giảm so với các năm trớc đồng thời
kim ngạch xuất khẩu cũng chiếm tỷ lệ không lớn từ 71,27% xuống còn
45,85% tỷ trọng xuất nhập khẩu. Nguyên nhân là trong năm 2005 công ty
đang tiến hành cổ phần hoá vào đầu năm 2006 và số vốn bị chiếm dụng nhiều
nên nguồn vốn kinh doanh giảm nhất là các khoản vay Ngân hàng để ứng trớc
cho nhà cung ứng gặp khó khăn. Mặt khác, do giá nông sản trên thị trờng thế
giới giảm và những biến động giá cả hàng tiêu dùng trong nớc tăng nên đã ảnh
hởng đến kết quả xuất khẩu của công ty trong năm vừa qua.
doanh thu bán hàng nông sản là 37.168.692.401 đồng, chiếm 45,39%, trong
đó thị trờng nội địa chiếm 24,58% và thị trờng xuất khẩu chiếm 20,81%.
Trần Thị Loan Marketing 44A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
Năm 2005, có nhiều lý do làm cho doanh thu là 556.022.296.973 đồng, chỉ
bằng 1/2 năm 2003 và bằng 2/3 năm 2004 doanh thu bán hàng nông sản cung
bị giảm mạnh đạt 13.029.942.685 đồng, chiếm 23,26% trong đó thị trờng nội
địa chiếm 9,55% và thị trờng xuất khẩu chiếm 13,71%. Nếu nh trong 2 năm tr-
ớc đó doanh thu bán hàng nông sản suất khẩu luôn doanh thu bán hàng nông
sản nội địa thì trong năm này lại lớn hơn và vẫn chiếm tỷ trọng khá cao.
2.1. Danh mục mặt hàng và khối lợng xuất khẩu nông sản của Công ty
Danh mục xuât khẩu mặt hàng của công ty trong 3 năm 2003-2005 đợc
trình bày ở bảng số liệu sau đây:
Bảng 3: Danh mục mặt hàng và khối lợng nông sản xuất khẩu của Công ty
Mặt hàng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Lợng
(tấn)
trị giá
(1000$)
Lợng
(tấn)
trị giá
(1000$)
Lợng
(tấn)
trị giá
(1000$)
Lạc nhân
tiêu đen có khối l ợng xuất khẩu cha cao và cha ổn định do đó doanh thu đạt
đợc còn nhiều hạn chế.
Thứ t, các mặt hàng có hiện tợng giảm sút về khối lợng xuất khẩu, thậm
chí là có năm không xuất khẩu đợc lô hàng nào đặc biệt là trong 2005. Điều
này chứng tỏ rằng khả năng đáp ứng của Công ty đối với nhu cầu của thị trờng
nớc ngoài còn rất thụ động và chậm chạp, không ổn định. Hoạt động xuất
khẩu vẫn còn theo lối truyền thống tức là có gì xuất nấy chứ việc chuyển
sang cách tiếp xuất cái gì thị trờng cần Công ty rất kém linh động trong
việc thu gom sản phẩm, nguyên liệu từ ngoại tỉnh để phục vụ các đơn hàng
dẫn đến làm mất dần bạn hàng và làm mất đi vị thế nông sản Công ty ở thị tr-
ờng nớc ngoài.
Tuy nhiên, cũng nhận thấy rằng Công ty đã có nhiều cố gắng để mở rộng
mặt hàng xuất khẩu. Các mặt hàng nh sắn lát, mủ cao su Latex các năm trớc
không đợc xuất thì sang năm 2005 đã xuất đợc một số lô hàng, mặc dù số lợng
còn hạn chế.
Trần Thị Loan Marketing 44A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
2.2. Thị trờng xuất khẩu nông sản của Công ty
Nhìn chung, trong 3 năm qua hàng nông sản của Công ty đã xuất sang
nhiều nớc: các nớc ASEAN, Trung Quốc và một số nớc châu Âu
Bảng 4: Phân tích tình hình thị trờng xuất khẩu nông sản của VILACO
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giá trị
(USD)
Tỉ
trọng
(%)
Giá trị
Philippin, đạt kim ngạch 702.475 USD, chiếm 61,8% tổng kim ngạch xuất
khẩu nông sản của Công ty. Đặc biệt, Công ty đã xuất sang Philippin nhiều
loại nông sản có giá trị cao nh lạc nhân, hạt cari, hạt tiêu đen với kim ngạch
lên đến 627.235 USD.
Trong năm này, kim ngạch giảm xuống chỉ còn 149.920 USD, chỉ bằng
1/5 so với năm trớc do khối lợng tinh bột sắn xuất khẩu của Trung Quốc đã
giảm đáng kể.
Ngoài các bạn hàng truyền thống là các nớc ASEAN và Trung Quốc, năm
2004 Công ty còn có thêm nhiều bạn hàng mới nhập khẩu nông sản bao gồm:
Ba Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, ấn Độ với mặt hàng hạt tiêu đen đạt kim ngạch
232.864 USD, chiếm 20,49% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty.
Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty bị sụt giảm
nghiêm trọng. Thị trờng xuất khẩu nông sản của Công ty cũng có biến động
lớn theo xu hớng xấu đi, đáng kể nhất là thị trờng các nớc ASEAN. Nếu nh
các năm trớc, thị trờng này chiếm tỷ trọng khá cao trong kim ngạch xuất khẩu
nông sản thì trong năm 2005, không có một hợp đồng nào đợc ký kết. Trong
khi đó hạn hán kéo dài ở nhiều nớc Châu á và ảnh hởng động đất sóng thần
Trần Thị Loan Marketing 44A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
cuối năm 2004 ở Đông Nam á làm cho nhu cầu nhập khẩu nông sản của các n-
ớc Inđonêsia, Philippin tăng mạnh. Kim ngạch xuất khẩu nông sản của tỉnh
Nghệ An vào thị trờng ASEAN cũng tăng 17,85% so với năm 2004, một số
công ty nh công ty Nông sản Xuất nhập khẩu Tổng hợp Nghệ An hay công ty
TNHH Hà Linh có kim ngạch xuất khẩu lên đến hơn 1 triệu USD. Điều này
chứng tỏ nguyên nhân là từ bên trong doanh nghiệp, mà cụ thể là Công ty đã
không có phơng án kinh doanh dự phòng đặc biệt thiếu nguồn vốn kinh doanh
dẫn tới không thể đáp ứng kịp thời yêu cầu của thị trờng.
Kim ngạch xuất khẩu nông sản sang thị trờng Trung Quốc trong năm
qua lại tăng lên, đạt 371.090 USD chiếm 76,64% kim ngạch xuất khẩu nông
khẩu của Công ty.
Sang năm 2004 tổng khối lợng lạc nhân xuất khẩu lên đến 945 tấn, tăng
172,33% so với năm 2003, đạt kim ngạch 621.022 USD, chiếm 57,31% tổng
Trần Thị Loan Marketing 44A
Năm Khối lợng(tấn) Kim ngạch(USD)
2003
2004
2005
347
945
-
205.350
621.022
-
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
kim ngạch xuất khẩu của Công ty. Điều đó cho thấy lạc nhân đã khẳng định đ-
ợc vị trí chủ lực trong cơ cấu mặt hàng nông sản xuất khẩu của Công ty. Khi
so sánh tốc độ tăng khối lợng xuất khẩu với tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu
mặt hàng lạc nhân, ta thấy tốc độ tăng khối lợng (172,33%) thấp hơn tốc độ
tăng kim ngạch (149,46%). Điều này chính là nhờ giá cả mặt hàng lạc nhân
trên thị trờng thế giới tăng lên và cũng là nhờ chất lợng mặt hàng đã đợc cải
thiện làm cho giá trị cũng đợc tăng lên. Thêm vào đó, thị trờng xuất khẩu của
mặt hàng này cũng đợc mở rộng. Nếu nh năm 2003, Công ty chỉ xuất đợc lạc
nhân sang 1 nớc là Inđônêsia thì trong năm 2004 Công ty đã xuất thêm đợc
sang 2 nớc là Philippin và Malaysia. Tuy khối lợng xuất khẩu sang Inđônêsia
giảm xuống nhng bù lại Công ty lại xuất khẩu sang Philippin với khối lợng rất
lớn (835 tấn), chiếm gần 90% khối lợng lạc nhân xuất khẩu của Công ty.
Sau những năm xuất khẩu lạc nhân đạt kết quả cao thì sang năm 2005,
Công ty lại gặp thất bại lớn đối với mặt hàng này. Trong 2005, Công ty không
(USD)
KL
(tấn)
KN
(USD)
KL
(tấn)
KN
(USD)
Tinh bột sắn
Sắn lát
5.065
-
806.138
-
800
-
149.920
-
-
1000
-
144.250
(Nguồn từ phòng Kế hoạch)
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm sắn luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong
kim ngạch xuất khẩu nông sản của Công ty. Đặc biệt năm 2003, Công ty đã ký
đợc một số hợp đồng lớn với Trung Quốc, có hợp đồng đạt khối lợng lên đến
1000 tấn. Nhờ vậy mà Công ty đã xuất khẩu đợc khối lợng tinh bột rất lớn là
5.065 tấn, chiếm gần 10% tổng khối lợng sắn xuất khẩu của toàn tỉnh Nghệ
An, đóng góp tới 63,74% kim ngạch xuất khẩu của toàn Công ty (806.138
chất kỹ thuật, Đặc biệt là vai trò của Ban giám đốc Công ty trong các quyết
Trần Thị Loan Marketing 44A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
định Marketing. Bởi các quyết định này phải tuân thủ nhiệm vụ chiến lợc, mục
tiêu cụ thể, các chính sách và định hớng phát triển kinh doanh. Đồng thời bộ
phận Marketing phải có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác
trong Công ty.
1.2. Những ngời cung ứng
Với mặt hàng nông sản mà Công ty đang xuất khẩu thì sự ảnh hởng của
các nhà cung ứng là tơng đối mạnh mẽ. Sức ép của nhà cung ứng rất lớn khi
nguồn lực khan hiếm, giá cả trên thị trờng quốc tế tăng. Sự thay đổi đột ngột
của các nhà cung ứng sẽ gián tiếp làm ảnh hởng đến việc thực hiện hợp đồng
với đối tác đã ký kết trớc. Bởi vậy Công ty phải luôn có đầy đủ thông tin chính
xác liên quan đến sản phẩm, giá cả, trong hiện tại lẫn t ơng lai.
Những ngời cung cấp nguồn hàng cho Công ty chủ yếu là các công ty, đại lý
thu mua hàng nông sản trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh có thế mạnh về sản
xuất nông sản nh một số tỉnh thuộc vùng Nam trung Bộ: Bình Định, Tây Ninh,
Dak Lak, Kết quả thu hoạch mùa vụ cũng sẽ ảnh h ởng đến kế hoạch xuất
khẩu của Công ty. Vì vậy tìm kiếm các nhà cung cấp nguồn hàng ổn định và
có vị trí thuận lợi cho quá trình bốc xếp với cảng Hải Phòng là công việc hết
sức quan trọng với bộ phận Marketing.
1.3. Các trung gian Maketing
Là các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân giúp cho Công ty thực hiện
tốt công tác xuất khẩu nông sản.
Đầu tiên phải kể đến các tổ chức tài chính tín dụng trung gian nh Ngân
hàng Ngoại thơng chi nhánh tại Vinh, công ty Bảo hiểm Bảo Việt Nghệ An,
Trình độ nghiệp vụ và thủ tục giao dịch có thể là điều kiện thuận lợi hoặc là
trở ngại đối với tiến trình xuất khẩu. Vì đây là các doanh nghiệp ảnh hởng đến
chức năng thanh toán quốc tế và giảm thiểu rủi ro vận tải.
Trần Thị Loan Marketing 44A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Marketing
ờng. Vì khách hàng vừa là động lực vừa là mục tiêu cho hoạt động Marketing
của Công ty.
1.5. Đối thủ cạnh tranh
Mọi Công ty đều có đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay gián tiếp hoặc là cả
hai. Với quy mô hoạt động của Công ty thì ảnh hởng lớn nhất là các đối thủ
cạnh tranh cùng ngành. Nhng xác định đối thủ cạnh tranh và có chiến lợc cạnh
tranh không phải là công việc dễ dàng đối với bất kỳ công ty nào. Lợi thế của
đối thủ cạnh tranh sẽ gây nhiều bất lợi cho Công ty. Mỗi động thái của đối thủ
sẽ tác động đến chính sách Markering của Công ty. Riêng tính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An, các đối thủ cạnh tranh phải kể đến Công ty Lơng thực Thanh
Nghệ Tĩnh, Công ty Cổ phần Nông sản Xuất nhập khẩu Tổng hợp Nghệ An,
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Nghệ An, Đây là các công ty có cùng
nhóm hàng xuất khẩu và phục vụ cùng thị trờng với Công ty. Mặt khác sự ảnh
hởng của các Công ty xuất khẩu nông sản có thơng hiệu nổi tiếng về nguồn
gốc xuất xứ cũng rất lớn đến chiến lợc Marketing dài hạn của Công ty.
1.6. Công chúng trực tiếp
Giới tài chính: là hệ thống các Ngân hàng có chi nhánh trên Thành phố
Vinh. Đây là các tổ chức ảnh hởng lớn đến khả năng đảm bảo nguồn vốn cho
Công ty.
Các tổ chức phơng tiện thông tin đại chúng: báo chí, đài phát thanh,
truyền hình. Những tin bài của các tổ chức này đều ảnh hởng đến uy tín và
hình ảnh của Công ty trên thị trờng.
Các cơ quan chính quyền: Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh Nghệ An, Sở Thơng mại tỉnh. Các chính sách phát triển kinh tế
của tỉnh đều tác động đến chính sách kinh doanh của Công ty.
Trần Thị Loan Marketing 44A
25