Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ Phần Vận tải và Thương mại Đường Sắt - Pdf 17

Chuyªn ®Ò thùc tËp khoa qtkd
Môc lôc
Trang
hoµng do·n nh©n líp qtkdth 43b
1
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
Lời mở đầu
Ngày nay chắc chắn không ai có thể phủ nhận đợc vai trò quan trọng của
việc nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ đối với sự tồn tại và phát triển ổn
định của đời sống kinh tế xã hội nói chung và với các doanh nghiệp nói riêng. Muốn nâng
cao nhận thức về vai trò của công tác nâng cao chất lợng cũng nh quản lý chất l-
ợng thì điều kiện kiên quyết cần phải nâng cao nhận thức về mặt lý luận khoa
học kết hợp với thực tiễn.
Đặc biệt trong những năm trở lại đây với chính sách mở cửa của nhà nớc
thì sức ép của đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt dẫn đến thị phần của doanh
nghiệp ngày càng bị đe doạ thì việc nâng cao chất lợng dịch vụ là hết sức cần
thiết đối với công ty hiện nay cũng nh trong tơng lai. Để làm sáng tỏ vấn đề trên
với khoảng thời gian thực tập tại Công Ty, em mạnh dạn đề cập đến công tác
quản lý chất lợng hoạt động dịch vụ của Công Ty với mục đích mở rộng thị
phần, với tên đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động
dịch vụ vn ti tại Công ty Cổ Phần Vận tải và Thơng mại Đờng
Sắt.
Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Kết cấu
chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về Công Ty Cổ phần Vận taỉ và Thơng mại Đờng
sắt
Chơng II: Thực trạng chất lợng dịch vụtại Công Ty Cổ Phần Vận tảI
và Thơng mại Đờng sắt
Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động dịch v vn
ti Công Ty Cổ phần Vận tải và Thơng mại Đờng sắt
Trớc khi đi vào từng nội dung cụ thể em xin chân thành cảm ơn sự hớng

trớc pháp luật trong phạm vi số vốn Nhà nớc và cổ đông do Công ty quản lý.
Công ty Cổ phần Vận tải và Thơng mại Đờng Sắt có tên giao dịch quốc
tế: Railway Transport and Trade Jiont Stock Company; tên viết tắt: RATRACO;
Trụ sở giao dịch chính của Công ty đặt tại 95 - 97 Lê Duẩn - Hà Nội; và các
Văn phòng đại diện tại Miền Nam và Đà Nẵng
ĐT: 049422889
FAX: 04.8221716 - 9422894
Email: [email protected]ệt Nam
Website: www.ratracogroup.com
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
4
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
2. Ngành, nghề kinh doanh
- Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá trong và ngoài nớc;
- Đại lý vận chuyển hàng hoá bằng container;
- Kinh doanh thơng mại;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng;
- Kinh doanh du lịch lữ hành trong và ngoài nớc;
- Dịch vụ đa đón; ăn nghỉ, thăm quan, nghỉ mát, visa, hộ chiếu;
- Xây dựng công trình dân dụng, kỹ thuật;
- Doanh nghiệp bất động sản;
- Quảng cáo thơng mại và quảng cáo phi thơng mại;
- Lữ hành quốc tế;
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng và vật t ngành giao thông vận
tải.
Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng VN).
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Chức năng:
- Vận chuyển hàng hoá trong nớc và quốc tế bằng Container và các toa
xe đờng sắt.

nguồn lực khác do Nhà nớc giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh.
4. Mô hình tổ chức của Công ty gồm:
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát
- Ban giám đốc
- Các phòng ban chức năng:
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
6
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
+ Phòng tổ chức Hành chính
+ Phòng Kế toán - Tài chính
+ Phòng Kế hoạch - Thị trờng
- Các văn phòng đại diện:
+ Văn phòng đại diện tại Miền Nam
+ Văn phòng đại diện Đà Nẵng
- Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực tiếp:
+ Trung tâm Vận tải
+ Trung tâm Du lịch
+ Nhà hàng Cây Xoài
+ Khách sạn Cây Xoài
* Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty
và thờng niên tổ chức mỗi năm một lần.
* Hội đồng quản trị: là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả
các quyền nhân danh Công ty, trừ những quyền thuộc thẩm quyền của Đại hội
đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành
và những ngời quản lý khác.
Hội đồng quản trị gồm có: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ông Trần Văn
Quý, Phó chủ tịch và các uỷ viên. Hội đồng quản trị họp ít nhất mỗi quý một
lần, và có thể họp bất thờng khi cần thiết.

VP
Đại
diện
Đà
Nẵng
VP
Đại
diện
Miền
Nam
KS
Cây
Xoài
NH
Cây
Xoài
TT
Du
lịch
TT
Vận
tải
P
KH
-
ĐT
P
KT
- TC
P

- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, họp hội, sinh hoạt định kỳ và bất
thờng.
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
9
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
- Đảm bảo việc mua sắm, trang cấp thiết bị, dụng cụ văn phòng, có kế
hoạch đảm bảo thông tin liên lạc, phơng tiện đi lại phục vụ cho điều hành sản
xuất kinh doanh, đảm bảo công tác văn th, đánh máy, in ấn, lễ tân, tiếp khách
- Tổ chức thực hiện chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, miễn nhiệm,
bãi nhiệm, khen thởng, kỷ luật
- Nghiên cứu đề xuất cải thiện vệ sinh môi trờng, phòng cháy chữa cháy,
quản lý chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
- Thực hiện công tác thanh tra toàn Công ty, tổ chức công tác thanh tra
nhân dân ở các đơn vị trực thuộc.
Phòng Tài chính - Kế toán:
Bao gồm: Kế toán trởng Ông Nguyễn Quang Tuấn và các nhân viên.
Là phòng tham mu có chức năng giúp Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo
toàn bộ công tác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kế
toán theo chế độ tài chính kế toán thống nhất trong cả nớc.
* Nghiệp vụ kế toán:
- Tham mu cho giám đốc tổ chức bộ máy kế toán, tài chính thống kê
thống nhất toàn Công ty.
- Tổ chức thực hiện việc ghi chép, tính toán phản ánh chính xác, kịp thời
toàn bộ giá trị tài sản của Công ty, kiểm kê định kỳ, bảo quản, lu trữ và giữ bí
mật các tài liệu kế toán theo đúng quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê, quyết toán theo quy định
của Nhà nớc và cấp trên, trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản phải nộp Nhà n-
ớc và cấp trên, các quỹ xí nghiệp, thanh toán đủ và đúng hạn các khoản phải
thu, phải trả của Công ty.
* Nghiệp vụ Tài chính:

năm cho các đơn vị.
* Nghiệp vụ thị trờng:
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
11
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
- Tổ chức hệ thống Marketing từ Công ty đến cơ sở: hình thức quảng cáo,
tiếp thị, tổ chức chỉ đạo nghiệp vụ bán sp, dịch vụ cho các đơn vị thuộc Công ty
trên các thị trờng.
- Tham mu cho Giám đốc về kế hoạch phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí
theo kế hoạch hàng năm đã đợc duyệt phục vụ cho lĩnh vực quảng cáo, tiếp thị,
hỗ trợ kinh phí huấn luyện, học tập
- Tham gia việc xây dựng hệ thống chính sách giá cả cho các sản phẩm
và dịch vụ cho từng thời gian, thời điểm và cho từng thị trờng trớc khi sản
phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trờng.
Trung tâm vận tải:
Trung tâm vận tải gồm có 35 cán bộ công nhân viên, đứng đầu Trung tâm
là Giám đốc Ông Bùi Xuân Huy, gồm 2 tổ đó là tổ điều hành vận tải hàng hoá
và tổ kinh doanh vận tải hành khách, mỗi tổ đều có trạm trởng và các tổ viên.
Trung tâm có bộ phận điều hành tại 95 97 Lê Duẩn và các trạm vận tải tại
các ga.
Trung tâm vận tải là đơn vị sản xuất kinh doanh chính của Công ty, với
đội ngũ cán bộ năng động nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao đã không
ngừng cố gắng khai thác thị trờng, tìm kiếm và chăm sóc khách hàng đã làm
cho hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả, đem lại doanh thu hàng năm
khoảng 75 tỷ đồng, tơng ứng chiếm khoảng 60% tổng doanh thu toàn Công ty
và đem lại lợi nhuận khoảng 500 triệu, chiếm khoảng 30% tổng lợi nhuận của
Công ty. Nh vậy Trung tâm cần phát huy và cố gắng hơn nữa để đem lại hiệu
quả ngày càng cao cho Công ty, đồng thời đứng vững trong cạnh tranh và khẳng
định đợc vị trí của mình trên thị trờng cả trong và ngoài nớc.
Sơ đồ mô hình tổ chức của TT Vận tải nh sau:

Trung tâm vận chuyển hàng hoá dung Container loại 20ft và loại 40ft,
các toa xe là toa H, toa G và toa P, và loại Container 40ft mở nắp để vận chuyển
hàng hoá, vận chuyển hàng hoá bằng đờng Biển, đờng sắt, đờng bộ.
Có 4 phơng thức vận chuyển hàng hoá đó là: từ kho đến kho, từ kho đến
ga, từ ga đến kho, và từ ga đến ga, các phơng thức này đợc áp dụng tuỳ theo yêu
cầu của khách hàng. Trong 4 loại phơng thức vận chuyển đó thì phơng thức vận
chuyển từ kho đến kho là chủ yếu và nó cũng là tổng quát nhất.
Quá trình tác nghiệp của vận chuyển hàng hoá nh sau:
Giám đốc trung tâm vận tải ký hợp đồng vận chuyển hàng hoá với các
khách hàng. Tổ điều hành bố trí xe ô tô đến nhận hàng tại kho nhận hàng và
chở hàng về ga đờng sắt (Ga đi). Tại các ga trạm trởng trạm vận tải bố trí cầu,
bốc xếp hàng hoá lên Container, hoặc các toa xe đờng sắt. Sau đó lập vận đơn
cho toa xe đó chở hàng đến ga đến. Khi tàu đến ga đến trạm trởng trạm vận tải
tại ga đến tổ chức giải phóng hàng, bố trí bốc xếp cầu hàng hoá lên ôtô, sau đó
ôtô chở hàng vào kho của khách hàng.
Quá trình tác nghiệp có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
13
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
Qua sơ đồ trên ta thấy rằng:
Chi phí của đơn vị vận tải bao gồm: Cớc đờng sắt, cớc vận chuyển đờng
biển, phí vận chuyển ôtô đờng ngắn, phí bốc xếp, thuê vỏ Container, cẩu xếp
dỡ, gia cố, áp tải, vệ sinh gia cố, cắt gia cố, lệ phí xếp dỡ, lơng và các khoản
phụ cấp của trạm trởng, nhân viên giao nhận
Doanh thu của trung tâm vận tải bao gồm: tiền thu từ kinh doanh vé tàu,
cớc vận chuyển, tiền thu hoa hồng, đại lý giao nhận, thu tiền cho thuê phơng
tiện vận chuyển xếp dỡ, nhà kho, bến bãi (tất cả các khoản phải thu phải thể
hiện đợc rõ nội dung nh tên chủ hàng, tuyến vận chuyển, thời gian vận chuyển,
đơn giá vận chuyển).
Hiện nay Trung tâm có một số chủ hàng lớn là Unilever (Tuyến vận

lý, mua số lợng vé vừa đủ để bán lại cho khách hàng. Số vé còn lại trong ngày
có thể bán hạ giá sao cho mức lỗ nhỏ hơn mc tổn thất 10% giá vé khi trả lại.
Trung tâm du lịch
Trung tâm du lịch bao gồm có 23 ngời, đứng đầu là Giám đốc Trung tâm
Ông Bùi Đức Hạnh, 2 tổ: Tổ điều hành và Tổ thị trờng, mỗi tổ đều có Tổ trởng
và các tổ viên
Trung tâm du lịch mang thơng hiệu Việt Nam Railtuor (VN Railtour) là
một trong những Trung tâm du lịch mạnh của Hà Nội, doanh thu của Trung tâm
chiếm tỷ lệ khá lớn khoảng 30% tổng doanh thu toàn Công ty, và đem lại lợi
nhuận hàng năm cho Công ty khoảng 550 triệu đồng, chiếm khoảng 35% tổng
lợi nhuận toàn Công ty. Trong năm 2003 vừa qua trung tâm Du lịch là đơn vị
đem lại lợi nhuận cao nhất trong các đơn vị kinh doanh của Công ty.
Trung tâm Du lịch hoạt động trong 3 lĩnh vực Outbound, Inbound và nội
địa, trong đó hoạt động trong lĩnh vực Inbound là mạnh nhất và đem lại hiệu
quả cao nhất cho Công ty.
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
15
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
Mô hình tổ chức của trung tâm vận tải nh sau
Tổ điều hànhuậnchịu trách nhiệm về những vấn đề nh: Điều hành ph-
ơng tiện vận chuyển nh máy bay, tàu hoả, ôtô, khách sạn, nhà hàng, hớng dẫn
viên, bảo hiểm và những dịch vụ khác
Tổ thị trờng: có nhiệm vụ nghiên cứu mở rộng thị trờng, khai thác thị tr-
ờng, tìm kiếm khách hàng, xây dựng mạng lới phân phối, hệ thống tiếp thị,
quảng cáo, đề xuất chính sách giá cả, xúc tiến thơng mại, dịch vụ chăm sóc
khách hàng
Inbound: là lĩnh vực hoạt động mạnh nhất của trung tâm du lịch,
Inbound là dịch vụ du lịch đa khách nớc ngoài vào tham quan tại Việt Nam.
Khách hàng chủ yếu của Inbound là ngời nớc Mỹ, Đức, Pháp, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Thái Lan thực hiện các tour du lịch thuần tuý, tour du lịch khám phá,

chung ngày càng phát triển, đời sống của con ngời ngày càng đợc cải thiện,
nhu cầu của con ngời ngày càng phong phú vì vậy ngành du lịch càng có tiềm
năng phát triển mạnh. Trung tâm du lịch cần phải phát huy và cố gắng hơn nữa
để đáp ứng đầy đủ và kịp thời với nhu cầu ngày càng cao của thị trờng. Trung
tâm cần tổ chức đào tạo ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên, xây dựng đội ngũ
Marketing có trình độ cao, tổ chức khai thác thị trờng, tìm kiếm khách hàng, tổ
chức tốt công tác chăm sóc khách hàng hơn nữa, và xây dựng chính sách bán
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
17
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
thật hợp lý với từng đoạn thị trờng và với từng thời điểm, thực hiện chính sách
giảm giá, khuyến mại, tổ chức tốt công tác tiếp thị, quảng cáo
Doanh thu chính của khách sạn là doanh thu từ hoạt động cho thuê
phòng, ngoài ra còn có các doanh thu khách từ hoạt động bán hàng, các loại
dịch vụ nh: giặt, là, điện thoại, bar trong phòng, trông giữ xe ôtô
Chi phí của Khách sạn bao gồm các loại chi phí cố định nh: Khấu hao tài sản cố
định, phân bổ công cụ dụng cụ, thuế sử dụng đất, ngoài ra còn có các loại chi
phí biến đổi nh: chi phí điện nớc, điện thoại, chi phí nguyên vật liệu (khăn, xà
phòng, ), chi phí nhân công, chi phí sửa chữa tài sản cố định
Hiện nay, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nội thất trong khách sạn Cây
Xoài tiêu chuẩn 2 sao, vì vậy mà lợng khách đến khách sạn ngày càng nhiều.
Tuy nhiên công suất sử dụng phòng trong khách sạn vẫn cha đợc tối đa, trong
thời gian vừa qua công suất sử dụng chỉ ở mức 80%, Công ty cần phải trang bị
và nâng cấp hơn nữa các loại trang thiết bị trong phòng, cải tiến nâng cao chất l-
ợng các loại dịch vụ để thu hút ngày càng nhiều khách cả trong nớc và ngoài n-
ớc, nâng cao công suất sử dụng phòng và phấn đấu sang năm 2005 công suất sẽ
đợc nâng lên 90%, để đem lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho Công ty.
Khách sạn Cây Xoài
Khách sạn Cây Xoài gồm có 24 ngời, đứng đầu là Giám Đốc Khách sạn
Ông Lê Tiến Hùng, gồm có 3 tổ đó là tổ Buồng, tổ Lễ Tận, và tổ Bảo vệ.

loại 2: 11
phòng
Phòng
loại 3: 8
phòng
Phòng
loại 1: 16
phòng
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
khách vãng lai. Nhà hàng Cây Xoài nằm ở ngay cạnh Ga Hà Nội nên lợng
khách đến nhà hàng khá đông, xung quanh Nhà hàng có nhiều cơ quan, văn
phòng nên đối tờng khách chủ yếu là cán bộ công nhân viên và một bộ phận
khách vãng lai. Với điều kiện đó giúp cho Nhà hàng kinh doanh ổn định và có
hiệu quả. Tuy nhiên với diện tích mặt bằng nhỏ nên Nhà hàng không thể tổ
chức và thu hút đợc khách hội nghị lớn, bên cạnh đó chất lợng dịch vụ còn cha
cao. Vì vậy trong thời gian tới Nhà hàng cần tổ chức đào tạo, nhằm nâng cao
chất lợng dịch vụ hơn nữa để thu hút ngày càng nhiều khách và đem lại hiệu
quả ngày càng cao hơn cho Công ty.
Sơ đồ tổ chức Nhà hàng nh sau:
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
20
Giám đốc Nhà hàng Ông
Nguyễn Hoàng Thanh
Phó GD Nhà Hàng Ông
Đoàn Duy Tân
Quản lý Nhà hàng Ông Đỗ
Mạnh Tường
Tổ bàn 1 Tổ bếpTổ bàn 2
Tiệc
Quầy

Quảng cáo Xuất nhập khẩu
Thương mại Uỷ thác nhập khẩuQC phi thương mại Uỷ thác xuất khẩu
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
* Dịch vụ xuất nhập khẩu
Bộ phận xuất nhập khẩu chủ yếu là thực hiện nhiệm vụ xuất uỷ thác và
nhập uỷ thác, doanh thu của bộ phận này là phí uỷ thác,thu phí uỷ thác là 10%
giá trị của hợp đồng.
Trong thời gian qua bộ phận dịch vụ cũng đem lại doanh thu và lợi nhuận
đáng kể cho Công ty.
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
22
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
Chơng II
Thực trạng chất lợng dịch vụ tại công ty cổ
phần vận tải và thơng mại đờng sắt.
1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1. Đặc điểm tình hình:
Trong những năm qua có nhiều sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội ảnh hởng
đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Nền kinh tế nớc ta tăng trởng
cao, Theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu t, tính chung năm 2004, tốc độ tăng
trởng GDP ở mức cao tới 7,7%. Tình hình chính trị đợc đánh giá là khá ổn định
so với thế giới và khu vực, đặc biệt là Hội nghị cấp cao á - Âu (ASEM 5) đợc tổ
chức thành công tốt đẹp vào tháng 10 ở thủ đô Hà Nội, đây là một cơ hội lớn để
Việt Nam thu hút các nhà đầu t nớc ngoài, hợp tác, nhất là trong lĩnh phát triển
kinh tế.
Cùng với tốc độ tăng trởng GDP là mức thu nhập bình quân trên đầu ngời
cũng đợc tăng cao, nhu cầu tiêu dùng của con ngời ngày càng tăng cả về số lợng
và chất lờng. Vì vậy kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, vận tải, du lịch, khách
sạn, nhà hàng sẽ ngày càng phát triển.
Trong những năm gần đây ngành Đờng sắt tiếp tục tăng trởng nhiều dự

và ParaGames 2 đợc tổ chức tại Việt Nam là một cơ hội rất lớn để Việt Nam nói
chung và các doanh nghiệp Việt Nam, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh các
lĩnh vực liên quan nh vận tải, nhà hàng, khách sạn phát triển.
Kinh doanh vận tải là một lĩnh vực rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế, cùng với sự phát triển của đất nớc ngành đã có sự đóng góp đáng
kể đồng thời không ngừng nâng cao tốc độ tăng trởng của mình. Có nhiều dự án
lớn đợc đầu t cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, không ngừng hiện đại hoá trang
thiết bị và công tác đào tạo cán bộ công nhân viên trong ngành.
Công ty Cổ phần vận tải và thơng mại đờng sắt là một Công ty trực thuộc
Liên hiệp đờng sắt Việt Nam, tuy thời gian thành lập cha đợc lâu nhng thực sự
hoàng doãn nhân lớp qtkdth 43b
24
Chuyên đề thực tập khoa qtkd
đã đóng góp đợc rất nhiều vào sự tăng trởng của ngành nói chung cũng nh của
công ty nói riêng.
Đạt đợc những kết quả trên là nhờ có sự ủng hộ của các đồng chí lãnh
đạo ngành và các đồng chí trong Hội đồng quản trị cũng nh toàn thể cán bộ,
công nhân viên chức trong Công ty đã đoàn kết phấn đấu quyết tâm thực hiện
hoàn thành và vợt kế hoạch đề ra. Cùng với những thuận lợi trên, Công ty đã
đầu t thêm các trang thiết bị và văn phòng làm việc đáp ứng cho yêu cầu của
công việc. Đồng thời Công ty cũng có những cơ chế đãi ngộ và chăm sóc đời
sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên nên đã góp phần động viên,
khuyến khích toàn bộ cán bộ công nhân viên tích cực hơn trong công việc của
mình.
1.1.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó, không thể không nói đến những khó khăn
đã gây ảnh hởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Tr-
ớc tiên là do dịch SARS xảy ra đã làm cho tình hình kinh doanh khách sạn, nhà
hàng, và đặc biệt là du lịch bị tổn thất đáng kể. Thêm vào đó, đến cuối tháng 10
các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Công ty lại chuyển đơn vị công tác nên tổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status