Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi nước ta thực hiện chính sách mở cửa hội nhập nền kinh tế quốc tế,
nền kinh tế nước ta được xây dựng theo định hướng Xã hội chủ nghĩa mang lại
nhiều thành quả to lớn. Để đưa nước ta tiến kịp các nước trên thế giới, cũng như
sự phát triển vững chắc trong tương lai Nhà nước ta đã không ngừng củng cố và
hoàn thiện các chính sách quản lý kính tế.Làm như thế nào để vừa tuân thủ đúng
pháp luật vừa mạng lại hiệu quả kính tế cao để được mọi doanh nghiệp quan
tâm.
Nhận thức được rằng để có thể có thể tiến hành sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp phải có vốn. Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của
nhiều thành phần kinh tế các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với cạnh tranh. Có
rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, các cơ
quan Nhà nước ,các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng …Tuy mức độ quan tâm của họ
là khác nhau nhưng cái mà họ quan tâm và cần biết đó là hoạt động tài chính của
doanh nghiệp có lành mạnh ổn định hay không, doanh nghiệp có đủ khả năng
thanh toán hay không? Để có được những thông tin đó, phân tích tình hình tài
chính sẽ là công cụ hữu hiệu giúp ta thấy được thực trạng tài chính của doanh
nghiệp. Vấn đề đặt ra là nội dung và phương pháp phân tích như thế nào cho
phù hợp với doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập,em nhận thấy việc tổ chức nội dung phân tích tình
hình tài chính doanh nghiệp còn có những điểm cần phải hoàn thiện. Nếu giải
quyết tốt vấn đề này thì chắc chắn sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Chi nhánh.
Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương
pháp phân tích tài chính tại Chi Nhánh Xây Dựng-Nội Thất”là chuyên đề tốt
nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề gồm ba chương:
Bùi Thị Mận – HK1C
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoá được vận động luân chuyển không ngừng qua các giai đoạn mua hàng, dự
trữ hàng, bán hàng và thanh toán tiền hàng. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
phải bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp từ đó hình thành nên các nguồn tài chính.
Trong doanh nghiệp thương mại nguồn tài chính đựơc hình thành từ kết
quả quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên các mối quan hệ tài chính tiền tệ khác
nhau, song chúng đều mang những đặc trưng cơ bản sau:
- Phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn
tài chính nảy sinh và gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Sự vận động chuyển hoá các nguồn lực trong kinh doanh được điều
chỉnh bằng hệ thống các quan hệ phân phối thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng
các quỹ tiền tệ, các loại vốn kinh doanh nhất định trong hoạt động của doanh
nghiệp.
- Động lực của sự vận và chuyển hoá các nguồn lực nhằm mục tiêu thu
được các khoản doanh lợi trong khuôn khổ cho phép của Luật kinh doanh.
Như vậy có thể nói tài chính doanh nghiệp là mối quan hệ tiền tệ gắn liền
với việc hình thành vốn, phân phối sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Bùi Thị Mận – HK1C
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bản chất bên trong của tài chính là những mối quan hệ kinh tế đa dạng.
Xét trong phạm vi hoạt động của một doanh nghiệp thì có các quan hệ tài chủ
yếu sau:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước : Thể hiện trong việc
doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh theo hướng phát triển kinh tế- xã
hội của Nhà nước hoặc Nhà nước giao chỉ tiêu, kế hoạch thực hiện. Doanh
nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách Nhà nước và ngược lại trong
một số trường hợp cần thiết Nhà nước có thể can thiệp và bảo hộ cho hoạt động
đắn, toàn diện tình hình tài chính doanh nghiệp, qua đó giúp cho những người sử
dụng thông tin đưa ra được những quyết định đúng đắn trong qun lý kinh tế nói
chung và quản lý tài chính nói riêng.
1.2. Các yêu cầu quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoạt động của quản lý tài chính bao gồm: quản lý sử dụng vốn; xác
định doanh thu phí và kết quả hoạt động kinh doanh, tổ chức thực hiện phân
phối lợi nhuận. Thực hiện các hoạt động đó đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đối với hoạt động quản lý và sử dụng vốn:
Khi doanh nghiệp thành lập, một trong những điều kiện quan trọng mà
doanh nghiệp phải có đó là vốn số vốn naỳ phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp
định của ngành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia kinh doanh. Trong quá trình
hoạt động doanh nghiệp phải tự huy động vốn để phát triển kinh doanh và tự
chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Vì vậy doanh nghiệp cần
phải mở sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn mà doanh nghiệp
quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp lệnh kế toán, thống kê của nhà
nước ban hành, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng và biến động của vốn.
Thường xuyên kiểm tra đối chiếu tình hình công nợ ,xác đình và phân loại các
khoản nợ tồn đong,phân tích khả năng thu hồi nợ để có biện pháp xử lý thích
hợp.
Tại các doanh nghiệp nhà nước thì quyền sử dụng vốn và quỹ của
mình để phục vụ hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả ,bảo tồn và
phát triển vốn. Trong trường hợp sử dụng các quỹ các nguồn vốn khác nhau với
Bùi Thị Mận – HK1C
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục đích đã quy định thì phải tuân theo nguyên tắc hoàn trả. Doanh nghiệp nhà
nước được quyền thay đổi cơ cấu vốn,tài sản phục vụ cho việc phát triển kinh
doanh ,được quyền sử dụng vốn,tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp
để đầu tư ra nước ngoài nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định của pháp luật và
đảm bảo nguyên tác có hiệu quả;bảo toàn và phát triển được vốn,tăng thu nhập
một cách đúng đắn, hợp lý. Phân phối lợi nhuận đúng đắn là phải kết hợp hài
hoà giữa lợi ích Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Do vậy nó sẽ trở
thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích người lao
động và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có
thể tiến hành các hoạt động quản lý tài chính khác nhau. Song yêu cầu quản lý
tài chính bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc công tác kiểm
toán. Đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng
chế độ hiện hành. Doanh nghiệp cần ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu,cập nhập
sổ sách kế toán phải phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, khách quan tình
hình biến động tài chính doanh nghiệp. Kết thúc năm tài chính doanh nghiệp nhà
nước phải lập đúng thời hạn các báo cáo thống kê theo quy định, doanh nghiệp
tự tổ chức kiểm toán nội bộ các báo cáo tài chính hoặc thuê các kiểm toán độc
lập nếu thấy cần thiêt. công bố công khai kết quả kinh doanh, tài sản, vốn, công
nợ của doanh nghiệp. Gửi đúng thời hạn các báo cáo tài chính và các báo cáo
thống kê cho các cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Để đảm bảo hiệu quả các hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc nghiêm túc các yêu cầu quản
lý tài chính.
II. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
2.1. Mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp
Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong tổng thể tác động
liên hoan với nhau. Do vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính doanh
Bùi Thị Mận – HK1C
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái
thực của chúng. Trên cơ sở đó , nêu lên một cách tổng hợp trình độ hoàn thành
các mục tiêu biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế –kỹ thuật-tài chính của
Mỗi nhóm người này sẽ có những nhu cầu thông tin khác nhau và họ sẽ quan
tâm đến những khía cạnh khác nhau tình hình tài chính của doanh nghiệp mang
ý nghĩa khác nhau đối với từng nhóm người quan tâm đến doanh nghiệp, cụ thể :
- Đối với chủ doanh nghiệp hay các nhà quản trị doanh nghiệp thì mối
quan tâm hàng đầu của họ là xem xét lợi nhuận đạt được cũng như đánh giá khả
năng thu được lợi nhuận trong tương lai. Bên cạnh đó,các chủ doanh nghiệp
cũng quan tâm đến các yuế tố cơ bản khác ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Đó là yếu tố về phúc lợi dành cho người lao động, các điều
kiện để thu hút đầu tư, khả năng về vốn để đổi mới trang thiết bị kỹ thuật…
- Đối với tổ chức tín dụng: Khi xem xét tình hình tai chính của doanh
nghiệp, các tổ chức tìn dụng quan tâm đến một số chỉ tiêu cụ thể như vòng quay
vốn lưu động, vòng quay vốn tín dụng, khả năng thanh toán hiện thời của doanh
nghiệp…các chỉ tiêu này cho phép tổ chức tín dụng quyết định có nên tiếp tục
cho doanh nghiệp vay vốn trong thời gian tiếp hay không? Thơi gian thu hoòi nợ
là bao lâu?Xác định doanh nghiệp có khả năng phải thế chấp tài sản khi vay vốn
không?...Mọi chỉ tiêu này rất quan trọng và cần thiết với các tổ chứ tín dụng.
- Đối với bạn hàng và các chủ đầu tư: Tình hình tài chính của doanh
nghiệp giúp họ nhận xét quyết định có nên tiếp tục giữ quan hệ làm ăn với
doanh nghiệp hay không? Việc nắm bắt kịp thời tình hình tài chính của doanh
nghiệp giúp các chủ đầu tư có thể tránh được những rủi ro có thể xảy ra đối với
khoản tiền mà họ đã đầu tư, hay nói cách kháchọ sẽ tìm cách bảo hiểm cho
khoản tiền của họ.
- Đối với các cơ quan nhà nước : doanh nghiệp thực hiện quan hệ tài
chính với nhà nước thông qua việc nộp thuế và làm nghĩa vụ đối với ngân sách
nhà nước. chính vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng được các cơ
quan cấp trên hết sức quan tâm. Đó là việc xem xét doanh nghiệp có nộp thuế
theo quy định hay không? doanh nghiệp có tuân thủ đúng và đủ các nguyên tắc,
Bùi Thị Mận – HK1C
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt, quy mô và khả năng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp giảm.
Nếu tài sản của doanh nghiệp tăng, doanh thu bán hàng tăng, nếu
tỷ lệ tăng của doanh thu bán hàng lớn hơn tỷ lệ tăng của tài sản thì chứng tỏ việc
quản lý và sử dụng tài sản là tốt. Ngược lại nếu tài sản của doanh nghiệp tăng
nhưng doanh thu bán hàng vá lợi nhuận không tăng hoặc giảm thì chứng tỏ việc
quản lý và sử dụng vốn trong kỳ là chưa tốt, kém hiệu quả.
Ngoài ra việc phân tích cơ cấu phân bổ vốn kinh doanh như trên còn có
thể đánh giá khái quát cơ cấu vốn của doanh nghiệp thông qua hai chỉ tiêu sau:
=
=
Tổng hai hệ số này bằng 1, song mức độ cao thấp của hai hệ số này phụ
thuộc vào chức năng nhiệm vụ và tính chất ngành nghề kinh doanh. Hệ số đầu tư
vốn vào TSDN cao thì tốt song việc tăng giảm phụ thuộc vào sự quan tâm của
doanh nghiệp trong việc tăng cường hay hạn chế trang thiết bị cơ sở vật chất
phục vụ quá trình kinh doanh.
3.1.2. Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn
Đánh giá tổng hợp tình hình tài chính doanh nghiệp cần xem xét đánh giá
tình hình huy động các nguồn vốn để thấy được trong kì doanh nghiệp có huy
động tốt nguồn vốn hay không? Nếu doanh nghiệp huy động tốt các nguồn vốn
tự có thì sẽ đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh và góp phần nâng cao khả năng tự
chủ về tài chính của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện qua việc xác định các hệ số
tự tài trợ và hệ số nợ.
- Hệ số tự tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh giữa nguồn
vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong
những căn cứ để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời nó
cũng phản ánh mối quan hệ giữa khả năng tài chính và tình trạng nợ nần của
doanh nghiệp.
Bùi Thị Mận – HK1C
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc phân tích tích tổng hợp tình hình tài sản lưu động nhằm nhận thức,
đánh giá tình hình biến động tăng giảm của tài sản, cơ cấu phân bổ tài sản, sự
tác động ảnh hưởng đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Qua đó, thấy được việc đầu tư sử dụng tài sản lưu động của doanh
nghiệp có hợp lý hay không? Để từ đó đề ra được những chính sách đầu tư thích
hợp.
Phân tích tình hình sử dụng tài sản bằng tiền
Việc phân tích tài sản bằng tiền của doanh nghiệp nhằm đích đánh giá
tình hình sử dụng và biến động tăng giảm của tài sản, nguyên nhân tăng giảm
tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động cũng như khả năng đáp ứng cho
những nhu cầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ tới.
Phân tích các khoản phải thu
Nợ phải thu là những khoản tiền hoặc tiền tài sản của doanh nghiệp
hiện bị doanh nghiệp khác chiếm dụng một cách hợp pháp hoặc bất hợp pháp
mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Nợ phải thu của doanh nghiệp bao
gồm: Nợ phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải
thu khác, các khoản thu khó đòi …Dựa vào việc phân tích các khoản phải thu, ta
sẽ có những biện pháp thích hợp trong việc thu hồi công nợ đối với từng khoản
mục.
Phân tích tình hình hàng tồn kho
Phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình
biến động cơ cấu và thực trạng của hàng tồn kho và khả năng đáp ứng nhu cầu
hoạt động kinh doanh. Đồng thời, phân tích hàng tồn kho nhằm mục đích thấy
được hệ số vòng quay và tốc độ luân chuyển (số ngày chu chuyển ) của hàng tồn
kho trong kỳ, những mâu thuẫn tồn tại của hàng tồn kho và có những chính sách
kinh doanh hợp lý.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh
Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn hay không?
Bùi Thị Mận – HK1C
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên:
Việc phân tích này giúp ta thấy khả năng sẵn sàng thanh toán ngay
các khoản nợ bằng tiền. Tiến hành so sánh giữa vốn LĐ thường xuyên với nhu
cầu vốn LĐ thường xuyên để thấy được mối liên hệ giũa chúng.
Để đảm bảo nguồn vốn và quá trình sử dụng nguồn vốn kinh doanh thì
phải có vốn lưu động thường xuyên > = 0
Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 thì doanh nghiệp phải tìm
cách giảm hàng tồn kho, tăng thu từ các khoản phải thu khách hàng.
Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 thì phải hạn chế vay ngắn
hạn từ bên ngoài.
3.2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn
3.2.2.1. Phân tích tình hình công nợ phải trả
Phân tích tình hình công nợ nhằm mục đích nhận thức và đánh
giá tình hình biến động tăng giảm cơ cấu và tính chất cuả các khoản nợ, qua đó
thấy được những nguyên nhân tăng giảm. Đồng thời qua phân tích cũng thấy
được tình hình trả nợ và khả năng trả nợ của doanh nghiệp . Từ đó có biện pháp
thích hợp và có kế hoạch trả nợ. Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp
so sánh.
Để phân tích nội dung này ta cần tính toán phân tích hệ số khả
năng thanh toán
=
=
=
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai
đoạn hiện tại, doanh nghiệp có sử dụng lãng phí vốn, ứ đọng vốn không và xem
cùng một kỳ, đánh giá hoạt động giữa các doanh nghiệp.
3.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phân tích chung
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được phản ánh qua các chỉ tiêu sức sản
xuất, sức sinh lợi của vốn lưu động.
Bùi Thị Mận – HK1C
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
=
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng doanh
thu thuần.
=
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh.
=
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được 1
vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng
lớn.
Phân tích tốc độ chu chuyển vốn hàng tồn kho
=
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh hàng tồn kho quay được mấy
vòng? Chỉ tiêu này nói lên hệ số đổi mới hàng tồn kho. Chỉ tiêu này càng tăng
càng tốt.
=
IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VÀ NGUỒN
TÀI LIỆU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
4.1. Các phương pháp sử dụng trong phân tích
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và
biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối liên hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng chuyển dịch và biến đổi tài chính của doanh
4.1.2. Phương pháp cân đối
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng
tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.
Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương so sánh để giúp người
phân tích có thể đánh giá toàn diện về tình hình tài chính.
Phương pháp cân đối là cơ sở của sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài
sản và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn vốn huy động và tình hình sử dụng các
Bùi Thị Mận – HK1C
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
loại tài sản trong doanh nghiệp. Do đó, sự cân bằng về lượng dẫn đến sự cân
bằng về sức biến động về lượng giữa các yếu tố và các quá trình kinh doanh.
4.1.3. Phương pháp phân tích tích tỉ lệ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính
vì nó dựa trên ý nghĩa và sự chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong
các mối quan hệ tài chính.
Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là
sự biến đổi của đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu
phải xác định được các ngưỡng, các định để nhận xét, đánh giá tình hình tài
chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các
tỷ lệ tham chiếu. Trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài
chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ
bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích tích khai thác có hiệu quả
những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi
thời gian liên tục hoặc theo trong giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và
tài chính đựợc cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Ta có các phương pháp tinh toán
tỷ lệ như sau:
+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Tài liệu quan trọng nhất sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp là các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để
đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Bùi Thị Mận – HK1C
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2.1. Bảng cân đối cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý
doanh nghiệp, số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu vốn hình thành các loại tài sản đó.
Thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp sẽ thấy được những chỉ
tiêu, tiêu thức mà họ quan tâm khác nhau. Tuy nhiên để đưa ra quyết định hợp
lý, phù hợp với mục đích của mình, các đối tượng đều xem xét tất cả những yếu
tố biến động thông qua Bảng cân đối kế toán để định hướng cho việc nghiên cứu
tiếp theo.
Bảng cân đối kế toán được trình bày thành hai phần: Phần tài sản và phần
nguồn vốn. Kết cấu của bảng cân đối kế toán bao gồm 5 cột: Chỉ tiêu, Mã số,
Thuýêt minh, Số cuối năm, số đầu năm.
Hai phần tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn bằng nhau:
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
Hay: TSNH + TSDH = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo.
Đơn vị báo cáo:………….. Mẫu số B01- DN
Địa chỉ:………………….. (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày….tháng….năm…
TÀI SẢN Mã số
Thuyết
minh
Số
Cuối
năm
Số
Đầu
năm
1 2 3 4 5
Bùi Thị Mận – HK1C
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
A-TÀI SẢN NGẮN
HẠN(100=110+120+130+140+150
)
100
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
110
1. Tiền 111 V.01
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản phải thu ngắn hạn 120 V.02
1. Đầu tư ngắn hạn 121
I. Các khoản thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực 212
Bùi Thị Mận – HK1C
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng thu dài hạn khó đòi(*) 219 (…) (…)
II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221
- Nguyên giá 222
-Giá trị hao mòn lũy kế 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn lũy kế(*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
- Giá trị hao mòn lũy kế(*) 229 (…) (…)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III. Bất động sản đầu tư 240 V.12
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn lũy kế(*) 242 (…) (…)
IV. Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
250
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên doanh,
liên kết
ngắn hạn
319 V. 18
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
II. Nợ dài hạn 330
1. Phải trả dài hạn người bán 331
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3. Phải trả dài hạn khác 333
4. Vay và nợ dài hạn 334 V. 20
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V. 21
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7.Dự phòng phải trả dài hạn 337
B-VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
.I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3.Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (…) (…)
5. Chênh lệnh đánh giá lại tài sản
sản
415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7.Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khách thuộc vốn sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
420
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431