Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
TÓM LƯỢC
Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, việc buôn bán giao lưu với
nước ngoài là một vấn đề không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào. Việc thực hiện quá trình nhập khẩu hàng hóa trong kinh tế đối ngoại là vấn
đề phức tạp và khó khăn, do đó mang tính quá trình và gồm nhiều thủ tục, công
đoạn đòi hỏi phải nắm vững về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thì mới có
thể đứng vững trên thị trường hiện nay.
Với luận văn tốt nghiệp này, em mong phần nào được nghiên cứu, đóng
góp một số ý kiến nhỏ bé của mình nhằm : “ Hoàn thiện quy trình thực hiện
hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc tại
Công ty TNHH ô tô Đông Phong”. Đồng thời trong đợt thực tập vừa qua tại
Công ty TNHH ô tô Đông Phong, em đã thu được một số kết quả đáng kể như
hoàn thiện thêm các kỹ năng về thu thập dữ liệu thông qua : phương pháp phỏng
vấn, phương pháp điều tra trắc nghiệm, phương pháp nghiên cứu tài liệu,
phương pháp phân tích dữ liệu (phương pháp đánh giá tổng hợp), kỹ năng giao
tiếp và sẽ là những bài học kinh nghiệm hết sức quý báu đối với một sinh viên
sắp ra trường.
Bên cạnh đó, sau mỗi một cuộc điều tra các kết quả thu được sẽ cho em
một cái nhìn toàn diện và rõ nét hơn về các vấn đề cần quan tâm. Từ đó sẽ đưa
ra được những giải pháp cho những vấn đề còn đang tồn tại và định hướng phát
triển cho tương lai của doanh nghiệp.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
PHỤ LỤC
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu hướng tự do hoá thương mại, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm
khuyến khích các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.
Trong đó hoạt động nhập khẩu giữ vai trò quan trọng vì nó đảm bảo việc cung
cấp các trang thiết bị hiện đại, các sản phẩm thiết yếu mà trong nước không sản
xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả. Bên cạnh đó nhập khẩu còn cho phép
Việt Nam tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý từ các nước trên thế
giới. Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và an toàn một
nghiệp vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp là xây dựng các hợp đồng. Tuy
nhiên trên thực tế do nhiều nguyên nhân mà quá trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu vẫn gặp phải một số vướng mắc, ảnh hưởng đến hiệu quả việc thực hiện
hợp đồng. Vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện hơn nữa quá trình thực hiện hợp đòng
nhập khẩu nhằm giảm thiểu rủi ro cho các doanh nghiệp. Trong thời gian vừa
qua hoạt động nhập khẩu linh kiện phụ tùng của công ty TNHH ô tô Đông đạt
được kết quả khả quan. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
không tránh khỏi vướng mắc. Do vậy qua quá trình thực tập tại công ty TNHH ô
tô Đông Phong và được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Lê Thị Thuần - giảng viên bộ
môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, em đã chọn đề tài luận văn tốt
nghiệp là “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ
tùng ô tô từ trường Trung Quốc tại công ty TNHH ô tô Đông Phong”.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Lê Thị Thuần, cô đã
giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn
thành bài luận văn. Em cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô chú,
anh chị đang công tác tại công ty TNHH ô tô Đông Phong đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ em sưu tầm số liệu, tài liệu, thông tin trong thời gian thực tập đã có
nhiều đóng góp bổ ích giúp em hoàn thành sản phẩm luận văn tốt nghiệp của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
khẩu và nhập khẩu. Nhưng ở nước ta hiện nay còn nghèo, cơ sở vật chất nhất là
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
2
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, trình độ khoa học và công nghệ còn kém phát triển.
Do đó năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh còn thấp. Vì vậy nhập khẩu là
để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện đại để phục vụ
cho sản xuất. Ngoài ra nhập khẩu còn tác động tích cực đến nền kinh tế quốc
dân về nhiều mặt như: sức lao động, vốn, tài nguyên, tiết kiệm được chi phí và
thời gian…
Tuy nhiên để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh quốc tế được thực hiện
một cách thuận lợi và an toàn, một nghiệp vụ quan trọng đối với mọi thương
nhân là việc xây dựng các hợp đồng. Như vậy, hợp đồng là cầu nối giữa người
xuất khẩu và người nhập khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hoá và có ý nghĩa
đặc biệt cả trong lợi ích kinh tế lẫn trong quan hệ ngoại giao đối với những nhu
cầu đó. Thực tế cho thấy, việc thiếu những kiến thức pháp lý cần thiết trong việc
thực hiện hợp đồng nhập khẩu đã mang lại nhiều hậu quả khôn lường mà nhiều
nhà kinh doanh phải gánh chịu. Đó là những thua thiệt về tài sản là tiền bạc mà
còn cả những thiệt hại phi tài sản khác nữa như sự mất uy tín trong quan hệ làm
ăn của các doanh nghiệp Việt Nam do rất nhiều các nguyên nhân khách quan
và chủ quan, nhưng trong đó vấn đề chủ yếu là thiếu kiến thức, kinh nghiệm và
chưa chú trọng đúng mức đến quá trình thực hiện hợp đồng. Ngày nay thông tin
liên lạc, khoa học kỹ thuật đã phát triển một cách vượt bậc. Nó đã tạo ra nhiều
cơ hội thuận lợi cho quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương diễn ra nhanh
chóng và kịp thời hơn. Để hoàn thiện hơn nữa về thực hiện hợp đồng ngoại
thương trong từng doanh nghiệp là một đòi hỏi mang tính cấp bách, cần thiết đối
với doanh nghiệp ngoại thương Việt Nam hiện nay.
Tại công ty TNHH ô tô Đông Phong, nhập khẩu các linh kiện ô tô là hoạt
động chiếm tỷ trọng lớn trong toàn công ty và thị trường nhập khẩu chính của
công ty đó là thị trường Trung Quốc. Công ty TNHH ô tô Đông Phong cũng như
đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong.
- Mặt hàng nghiên cứu: Linh kiện phụ tùng ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Nguồn số liệu thứ cấp thu thập được từ
năm 2008 đến năm 2010.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
4
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
5. Kết cấu luận văn
Luận văn được chia làm 4 chương
Chương I: Tổng quan về nghiên cứu đề tài
Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng Thương mại quốc
tế và quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng
quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường
Trung Quốc tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong.
Chương IV: Kết luận và các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc
tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
5
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
CHƯƠNG II
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HƠP ĐỒNG NHẬP KHẨU
2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế (TMQT)
2.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hợp đồng TMQT
2.1.1.1 Khái niệm hợp đồng TMQT
Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh
ước quốc tế quy định.
Điều ước quốc tế chưa được các quốc gia ký kết hoặc công nhận thì không
có giá trị bắt buộc thi hành đối với các chủ thể hoạt động thương mại, trừ khi
các bên trong quan hệ TMQT có thoả thuận dẫn chiếu tới điều ước.
Điều ước quốc tế về thương mại mà Việt Nam đã ký kết hoặc phê chuẩn
thì sẽ áp dụng theo Điều ước quốc tế. Điều ước quốc tế mà Việt Nam chưa tham
gia hoặc công nhận thì chỉ áp dụng các điều khoản không trái với pháp luật
Việt Nam và có sự thoả thuận của các bên.
Luật Quốc gia
Pháp luật quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các
quan hệ thương mại quốc tế. Với tư cách là nguồn của luật thương mại quốc tế,
luật quốc gia có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản hoặc không thể
hiện dưới hình thức văn bản. Nguồn luật này được thể hiện dưới hình thức nào
thì hoàn toàn phụ thuộc vào từng hệ thống pháp luật nhất định.
Pháp luật của mỗi quốc gia được áp dụng trong thương mại quốc tế trong
hai trường hợp đó là khi các bên chủ thể thoả thuận áp dụng và khi có quy phạm
xung đột dẫn chiếu đến luật quốc gia.
Tập quán
Là thói quen thương mại được hình thành từ lâu đời, có nội dung cụ thể,
rõ ràng được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại
quốc tế chấp nhận một cách phổ biến.
Tập quán thương mại quốc tế không giống với luật quốc gia và điều ước
về TMQT. Tập quán TMQT chỉ có giá trị pháp lý trong TMQT ở các trường hợp
sau:
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
7
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
- Tập quán thương mại được các bên thoả thuận áp dụng ghi trong hợp
đồng.
- Tập quán thương mại được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp
+ Hợp đồng gồm nhiều văn bản như Đơn chào hàng cố định của người bán
và chấp nhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của
người bán; Hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán vàn chấp
nhận của người mua.
2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT
2.1.4.1 Cấu trúc một hợp đồng TMQT
Một hợp đồng TMQT gồm có hai phần chính: Nhứng điều trình bày chung
và các điều khoản của hợp đồng.
+ Những điều trình bày chung
- Số hiệu của hợp đồng: Đây không phải là điều khoản bắt buộc của hợp
đồng nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giám sát, điều
hành và thực hiện hợp đồng.
- Địa điểm, ngày tháng ký kết: Nội dung này cũng có thể nằm ở đầu, cũng
có thể nằm ở cuối. Nếu không có thoả thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực
pháp lý kể từ ngày ký kết.
- Tên và địa chỉ các bên tham gia: Đây là phần chỉ rõ chủ thể tham gia hợp
đồng nên phải đầy đủ, chính xác và rõ ràng.
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng: Trong hợp đồng có thể sử dụng
nhiều thuật ngữ mà các thuật ngữ này có thể ở các quốc gia khác nhau sẽ hiểu
khác nhau, để tránh nhầm lẫn và hiểu nhầm thì những vấn đề quan trọng cần
được định nghĩa.
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là những hiệp định mà
chính phủ đã ký kết hoặc các nghị định thư giữa các bộ ở các quốc gia hoặc nêu
ra sự tự nguyện giữa các bên tham gia hợp đồng. Thực chất nó là một văn bản
giao kèo ràng buộc cả hai bên trong thương vụ xuất nhập khẩu đó.
+ Nội dung chính của hợp đồng: Nội dung chính của hợp đồng trình bày
các điều khoản mà các bên cam kết thực hiện. Một hợp đồng có thể có các điều
khoản khác nhau tuỳ thoả thuận giữa các bên, tuỳ thuộc vào hàng hoá giao
dịch… nhưng thường bao gồm các điều khoản sau: tên hàng, số lượng, giá cả,
bao bì, thanh toán, thời gian và địa điểm giao nhận hàng, khiếu nại, bảo hành…
sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp về chất lượng
thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết
tranh chấp, cho nên tuỳ vào hàng hoá mà có phương pháp quy định chất lượng
cho chính xác, phù hợp và tối ưu.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
10
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
d) Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and Marking)
Trong điều khoản này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số
lớp bao bì, chất lượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì. Quy định
về nội dung và chất lượng của ký mã hiệu.
e) Điều khoản về giá cả (Price)
Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương pháp quy định
giá và quy tắc giảm giá (nếu có).
f) Điều khoản về thanh toán (Payment)
Đây là điều khoản rất quan trọng được các bên quan tâm nếu lựa chọn được
các điều kiện thanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mỗi bên.
Trong thanh toán các bên phải xác định được những vấn đề sau:
+ Đồng tiền để thanh toán
+ Thời hạn thanh toán
+ Phương thức thanh toán
+ Địa điểm thanh toán
+ Điều kiện đảm bảo hối đoái
+ Bộ chứng từ sử dụng để thanh toán.
g) Điều khoản về giao hàng (Shipment Delivery)
Trong điều khoản giao hàng quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng,
địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi, (ga, cảng) thông qua, phương thức giao nhận,
giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng và một số quy định khác về giao hàng.
h) Điều khoản về trường hợp miễn trách (Free majeure acts of good)
Trong điều kiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc thực hiện
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm:
- Xin giấy phép nhập khẩu
- Mở L/C
- Thuê phương tiện vận tải
- Mua bảo hiểm
- Làm thủ tục hải quan
- Nhận hàng nhập khẩu và kiểm tra hàng
- Làm thủ tục thanh toán
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
12
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình
năm trước
Trong hai năm gần đây, năm 2009 và năm 2010 có rất nhiều sinh viên nghiên
cứu về đề tài hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Tuy nhiên chưa có
sinh viên nào nghiên cứu đề tài này tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong.
Năm 2009 có:
- Sinh viên Đỗ Thị Thuý Màu nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu các sản phẩm lắp xiết từ Trung Quốc của công ty CP
TM & Tư vấn Tân Cơ.
- Sinh viên Nguyễn Thị Hằng nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu cho nhà máy thép và nhà máy cáp điện tại công ty
TNHH Đầu tư &TM SaoThuỷ.
- Sinh viên Vũ Thu Trang nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm Creative của Công ty CP truyền thông đa
phương tiện Tân Quang từ thị trường Mỹ.
Năm 2010 có chỉ có duy nhất:
- Sinh viên Nguyễn Trà My nghiên cứu đề tài: Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu than điện cực từ thị trường trung Quốc của Công ty
Ngoài đơn xin mở L/C cùng với các chứng từ khác, người NK phải tiến
hành ký quỹ, số tiền ký quỹ tuỳ thuộc vào từng mặt hàng, mối quan hệ giữa
người NK và ngân hàng, để ngân hàng tiến hành mở L/C cho người XK theo
yêu cầu đã ghi trong đơn xin mở L/C của người NK.
2.4.3 Thuê phương tiện vận tải
2.4.3.1 Căn cứ để thuê phương tiện vận tải
Trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT việc thuê phương tiện vận tải
dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng TMQT. Các điều
kiện cơ sở giao hàng khác nhau thì việc thuê phương tiện vận tải là khác nhau,
là nghĩa vụ của người NK hay người XK.
- Căn cứ vào khối lường hàng hoá và đặc điểm hàng hoá để có thể thuê
phương tiện giúp tối ưu hoá tải trọng, tối ưu hoá chi phí và đảm bảo an toàn cho
hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
14
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: đó là hàng rời hay hàng đóng trong
container, là hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến
đường bình thường hay tuyến đường đặc biệt, vận tải một chiều hay nhiều chiều,
chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục….
2.4.3.2 Nghiệp vụ thuê phương tiện vẩn tải
Tuỳ theo các trường hợp cụ thể người NK có thể lựa chọn một trong các
phương thức thuê sau:
- Thuê phương tiện vận tải bằng đường bộ: trong chuyên chở hàng hoá
quốc tế bằng đường bộ hợp đồng vận tải được ký kết sẽ điều chỉnh mối quan hệ
giữa người thuê chở và người chuyên chở.
- Thuê toa xe đường sắt: điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và
người thuê chở trong vận tải bằng đường sắt chính là vận đơn đường sắt là bằng
chứng của hợp đồng chuyên chở, biên lai đường sắt thường có một bản chính
Khai báo hải quan
Khai báo hải quan thông qua khai báo điện tử và khai báo bằng bộ hồ sơ
hải quan. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại, người
khai hải quan phải nộp các giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu (bản chính); tờ khai trị giá hàng hoá
nhập khẩu (tuỳ theo từng trường hợp); bản kê chi tiết hàng hoá đối với lô hàng
có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất (bản chính).
- Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hoá phải có
giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật (bản chính); chứng từ khác
theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể.
- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
hợp đồng (bản sao); hoá đơn thương mại (bản chính); vận tải đơn (bản copy
chính);
- Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá hoặc Giấy thông
báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền cấp đối với hàng hoá xuất nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra Nhà
nước về chất lượng (bản chính).
Sau đó, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra độ chính xác của bộ hồ sơ hải quan.
Nếu bộ hồ sơ chính xác, thì cơ quan hải quan sẽ chấp nhận tờ khai hải quan của
người khai.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
16
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
Xuất trình hàng hoá để cơ quan hải quan tiến hành kiểm hoá
Chở hàng có trách nhiệm xuất trình hàng hoá để cơ quan hải quan tiến hành
kiểm hoá. Tức là, kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, chủng loại, chất lượng,
xuất sứ của hàng hoá. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với
hồ sơ hải quan. Mức độ kiểm tra có 3 loại: miễn kiểm tra thực tế, kiểm tra xác
xuất và kiểm tra toàn bộ. Mức độ này phụ thuộc vào tính chất hàng hoá, mức độ
chấp hành pháp luật về hải quan của chủ hàng và quyết định của cơ quan hải
thực vật nếu hàng hoá là thực vật, kiểm dịch động vật nếu là hàng hoá động vật.
Khi nhận hàng, người NK phải kiểm tra niêm phong, kẹp chì trước khi dỡ
hàng ra khỏi phương tiện vận tải. Nếu có sai sót về số lượng và chất lượng hàng
hoá thì cần mời đại diện của cơ quan bảo hiểm, đại diện cảng, đại diện hãng vận
tải và đại diện của người XK. Nếu hàng chuyên chở bằng đường biển thiếu hụt
mất mát phải lập “Biên bản kết toán nhận hàng với tàu”. Nếu bị đổ vỡ phải lập
“Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng”(COR). Nếu hàng hoá bị sai chủng loại thì yêu
cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định để có cơ sở pháp lý.
2.4.7 Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là nội dung rất quan trọng trong TMQT, chất lượng của công việc
này có ảnh hưởng đến quyết định hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh.
Có 4 phương thức thanh toán các Doanh nghiệp Việt Nam thường sử dụng:
+ Thanh toán bằng phương thức thư tín dụng
Nếu thanh toán qua L/C thì ngân hàng mở L/C khi nhận các chứng từ phù
hợp với L/C, thay mặt người nhập khẩu trả tiền cho bên xuất khẩu. Nếu bộ
chứng từ không có sự phù hợp cần thiết, ngân hàng có quyền từ chối chấp nhận
và thông báo cho các bên. Nếu người mua muốn bộ hồ sơ thì trả tiền cho ngân
hàng và ra lệnh cho ngân hàng thay mặt mình trả tiền.
+ Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Nếu sử dụng phương pháp nhờ thu, sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng
ngoại thương, đơn vị nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong một thời gian nhất
định, nếu trong thời gian này, đơn vị nhập khẩu không có lý do chính đáng từ
chối thanh toán thì ngân hàng xem như yêu cầu đòi tiền là hợp lệ.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
18
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
+ Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền
Khi đến kỳ hạn thanh toán người NK đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu
thực hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký
quỹ, thường là 100% giá trị thương vụ để lập khoản ký thác. Sau khi ngân hàng
TNHH Ô TÔ ĐÔNG PHONG
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để phục vụ nghiên cứu đối tượng đề tài là quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong, em đã sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Đối với dữ liệu sơ cấp
* Tiến hành điều tra theo phiếu trắc nghiệm. Các câu hỏi trắc nghiệm bao
gồm 9 câu hỏi để nhằm lượng hoá sự đánh giá của người được phát phiếu đối
với các vấn đề nổi cộm trong việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Phiếu điều tra
được phát cho 8 người trong đó: 01 Phó phòng XNK, 07 chuyên viên XNK.
* Tiến hành phỏng vấn: Số người được phỏng vấn: 4 chuyên viên phòng
XNK. Câu hỏi được đưa ra vừa theo khung câu hỏi định sẵn vừa dựa trên sự
linh hoạt của người hỏi. Các câu hỏi tập trung sâu sắc vào các vấn đề chính
sau: sự đánh giá định tính về các khúc mắc của công ty trong quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị trường Trung Quốc,
nguyên nhân của những tồn tại đó theo sự đánh giá của cá nhân của họ.
* Tiến hành quan sát: gồm quan sát chính thức và không chính thức: Quan
sát chính thức là việc trực tiếp quan sát, ghi chép những công việc, tác nghiệp,
xử lý của nhân viên phòng XNK khi họ thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Bao
gồm: việc chuẩn bị giấy tờ, lên Lạng Sơn nhập hàng, xử lý khiếu nại Việc quan
sát không chính thức là việc tham gia trực tiếp quá trình thực hiện hợp đồng ở
các khâu như: xin giấy phép Bộ Công Thương, làm hồ sơ hải quan, thuê phương
tiện vận tải, bốc vác.
Sinh viên : Lê Thị Nhung Lớp: K5HMQ1
20
Trường Đại Học Thương Mại Khoa: Thương Mại Quốc Tế
Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện xuyên suốt trong thời gian thực tập,
tập trung vào quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô từ thị
trường Trung Quốc tại công ty và đã thu được kết quả tốt. Câu hỏi phỏng vấn và điều
hỏi được lượng hoá thông qua các con số, các mức đánh giá định tính, trên cơ
sở từ mẫu nghiên cứu là 8 người trong phòng XNK của công ty.
- Phương pháp so sánh: là phương pháp dùng để có cái nhìn chân thực về
sự việc đang xem xét thông qua việc so sánh – đối chiếu sự việc đang được xem
xét với sự vật “tương tự”. Phương pháp này giúp em tìm ra nguyên nhân cũng
như đề xuất được các phương pháp giải quyết vấn đề.
- Phương pháp tổng hợp: Khái quát đặc điểm, tổng kết quá trình phân tích
để rút ra kết luận.
Đối với các dữ liệu sơ cấp: thiết kế các thang đo và thiết kế bảng câu hỏi để
việc thu thập dữ liệu và việc tổng hợp kết quả được thực hiện nhanh chóng hơn. Việc
tính toán để đưa ra được những chính sách, chương trình cụ thể là một công việc hết
sức quan trọng và là khâu quyết định trong cả toàn bộ khâu thu thập dữ liệu.
3.2 Kết quả phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu linh kiện phụ tùng ô tô tại Công ty TNHH ô tô Đông Phong
3.2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH ô tô Đông Phong
Tên giao dịch: Công ty TNHH ô tô Đông Phong
Tên viết tắt: DFM
Ngày thành lập: 20/11/2001
Trụ sở chính: Khu CN phố Nối A - Quốc Lộ 5 - Giai Phạm - Yên Mỹ - Hưng Yên
Chi nhánh Hà Nội: Km 17, khu công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội
Website:
Email:
ĐT: +8403213.757.888 Fax: +8403213.942.831
Mã số thuế: 0900190667
Hình thức sở hữu vốn: Công ty TNHH
Vốn điều lệ: 38 tỷ đồng
Đối tác: Công ty TNHH ô tô Đông Phong là liên doanh giữa 3 đối tác lớn
Công ty TNHH cơ giới nông nghiệp miền Bắc
Công ty TNHH công thương Thập Yến