Nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt trong kinh tế thị trường tịa chi nhánh Ngân hàng công thương tỉnh Phú Thọ - Pdf 25

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Năm 2002 trong bối cảnh phải đơng đầu với những diễn biến phức tạp
của tình hình chính trị và kinh tế thế giới nh các vấn đề về chủ nghĩa khủng bố,
bảo vệ môi trờng, sụt giảm kinh tế, biến động thị trờng và ngăn chặn dịch bệnh
mang tính toàn cầu. ở trong nớc thì thiên tai, liên tiếp xảy ra. Tuy nhiên, bằng
những nỗ lực và cố gắng không ngừng, đất nớc ta đã giành đợc những thành tựu
quan trọng và khá toàn diện, giữ vững ổn định chính trị, KT-XH, tiếp tục duy trì
nhịp độ phát triển kinh tế với mức tăng trởng GDP 7%. Hầu hết các chỉ tiêu
kinh tế xã hội đều đạt và vợt kế hoạch.
Trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, ngoài việc chịu tác động chung của
nền kinh tế còn bị ảnh hởng bởi các yếu tố nh: Lãi suất Đôla Mỹ trên thị trờng
quốc tế giảm, lãi suất đồng Việt Nam lại có xu hớng tăng dần, d nợ cho vay nền
kinh tế có tốc độ tăng trởng nhanh hơn so với vốn huy động. Mặc dù vậy, với
tinh thần thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, ngân hàng nhà nớc
(NHNN) Việt Nam đã có nhiều chủ trơng chính sách cải cách hoạt động Ngân
hàng phù hợp hơn cho HĐKD của các Ngân hàng Thơng mại. Hoạt động ngân
hàng đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể: Là năm đánh dấu một giai đoạn mới
trong quá trình hội nhập của ngành Ngân hàng với sự kiện Hiệp định Thơng mại
Việt - Mỹ có hiệu lực (tháng 12/2001); Chính sách tiền tệ đợc điều tiết linh
hoạt, công cụ lãi suất và điều hành tỷ giá tiếp tục đợc đổi mới, môi trờng kinh
doanh Ngân hàng đợc cải thiện . . . ặc biệt, trong lĩnh vực thanh toán, lần đầu
tiên hệ thống thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng, hệ thống thanh toán trực
tuyến VAS pay - ment, dịch vụ Home banking xuất hiện tại nớc ta đã đánh dấu
một bớc tiến đáng kể trong hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Trong những năm gần đây, ngành Ngân hàng Việt Nam đã và đang thực

tiền mặt của ngân hàng thơng mại và xác định phơng hớng cho hoạt động này
trong thời gian tới.
- Đa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác thanh toán không dùng tiền mặt.

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, tình hình thực tế tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thơng tỉnh Phú Thọ về công tác thanh toán không dùng tiền
mặt.
- Thời gian nghiên cứu đợc tập trung chủ yếu ở hai năm 2001 và 2002.
4. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong
nền kinh tế thị trờng
Chơng II: Thực trạng tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thơng tỉnh Phú Thọ.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thơng Phú Thọ.
Do các điều kiện về khả năng nghiên cứu, trình độ của bản thân, luận văn
chỉ giới hạn ở việc nêu lên một số vấn đề cơ bản về thực trạng và giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thanh toán không dùng tiền mặt trong
phạm vi hoạt động tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng tỉnh Phú Thọ. Em rất
mong đợc sự góp ý của Thạc sỹ, giáo viên hớng dẫn trực tiếp và các thầy cô ở
Học viện ngân hàng để luận văn của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
trao đổi không còn tiện lợi nữa vì nó mang tính địa phơng cao, khó chuyên chở
đi xa và khó chia nhỏ.
Khi kim loại đợc phát hiện và khai thác, với những đặc tính của mình, nó
nhanh chóng đợc mọi ngời trọng dụng và trở thành vật trung gian trao đổi thay
thế hẳn vai trò hàng hoá làm vật ngang giá chung. Tiền tệ làm bằng kim loại có
u thế hơn hẳn vì nó dễ dát mỏng, chia nhỏ, dễ vận chuyển. . . nhng kim loại lại
là vật quý hiếm, có giá trị và giá trị sử dụng cao nên rất cần cho sản xuất. Mặt
khác, khi chiến tranh Thế giới lần thứ nhất nổ ra, các chính phủ đều lo cất giữ
tiền kim loại (vàng, bạc) làm cho chúng trở nên khan hiếm. Từ đó tiền giấy ra
đời.
Lúc đầu tiền giấy có thể chuyển sang đồng tiền kim loại hoặc sang một l-
ợng kim loại quý khác. Đồng tiền giấy có lợi là nhẹ hơn đồng tiền kim loại nh-
ng nó chỉ có thể đợc chấp nhận làm phơng tiện trao đổi khi sự tín nhiệm đối với
chính phủ phát hành nó và khi việc in ấn đã đạt tới trình độ tiên tiến khiến cho
việc làm tiền giả cực kỳ khó khăn. Tiền giấy khi đã tiến triển thành một thoả ớc
pháp lý thì các nớc có thể thay đồng tiền mà họ dùng theo ý muốn.
Tiền giấy và tiền kim loại đều đợc gọi chung là tiền mặt. Khi lu thông
diễn ra trong phạm vi hẹp một vùng hoặc một địa phơng thì việc sử dụng tiền
mặt để thanh toán khá linh hoạt, ngời ta có thể chuyển giao tiền mặt cho nhau
dễ dàng. Lúc này, sự vận động của tiền tệ thờng gắn liền với sự vận động của
vật t hàng hoá. Sản xuất càng phát triển, lu thông hàng hoá ngày càng đợc mở
rộng cả về quy mô, phạm vi và tính thờng xuyên liên tục thì việc thanh toán tiền
hàng hoá lao vụ bằng tiền mặt cũng dần dần không còn đáp ứng đợc những nhu
cầu của sản xuất và lu thông hàng hoá. Những nhợc điểm của tiền mặt đợc bộ

dới dạng vật chất. Nó chỉ cần có các bút toán trên sổ sách và có thể chuyển từ
tài khoản này sang tài khoản khác thông qua bút toán và cũng có thể ra lệnh
bằng đờng điện tín. Để thực hiện các bút toán chuyển khoản này ngời ta dùng
nhiều các công cụ khác nhau nhng tợng trng lại gồm hai công cụ chính: đó là
séc và chuyển khoản.

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, mạng lới máy vi
tính đợc trang bị ngày càng nhiều tạo điều kiện cho đồng tiền ghi sổ ngày càng
phát triển. Sự phát triển mạnh mẽ của đồng tiền ghi sổ đợc thể hiện ở sự xuất
hiện mới đây của hình thái đồng tiền gọi là điện tử.
Đồng tiền điện tử đợc định nghĩa nh toàn bộ các kỹ thuật vi tính, từ tính,
điện tử và điện tín cho phép có sự trao đổi vốn mà không cần có sự hỗ trợ của
giấy tờ và bao gồm mối quan hệ 3 bên: ngân hàng, ngời mua, ngời bán. Đồng
tiền điện tử không phải là một hình thức tiền tệ mới mà nó chỉ là một công cụ lu
thông đồng tiền ghi sổ. Nó mang lại tính u việt hơn so với các phơng thức thanh
toán khác bởi có 3 đặc tính mà các chủ thể kinh tế đều tìm kiếm trong lĩnh vực
tiền tệ, đó là: dễ sử dụng, an toàn, tiết kiệm chi phí.
Lịch sử tiền tệ cho thấy các công cụ thanh toán đã lần lợt đợc sử dụng và
đã trở nên mềm dẻo hơn. Đồng thời cũng có rất nhiều tiến bộ trong quá trình
hoàn thiện cơ chế tiền tệ. Tiền tệ hiện đại hầu nh đã đợc phi vật chất hoá. Việc
phi vật chất hoá đợc thể hiện ở hai điểm sau:
- Các công cụ thanh toán đợc sử dụng trong cơ chế tiền tệ hiện nay khi
mà tồn tại dới dạng vật chất tiền mặt và đợc chuyển từ tay ngời này qua tay ngời
khác thì đều có giá trị thực của nó (giá trị thực của nó rất khác xa với giá trị
danh nghĩa mà nó mang).

giữa sự vận động của hàng hoá và sự vận động của tiền tệ đồng thời quá trình đó
thờng dẫn đến việc phát sinh những quan hệ tín dụng nhất định. Sự tách rời giữa
vật t hàng hoá và tiền đòi hỏi phải có một thời gian cần thiết để làm thủ tục
thanh toán qua ngân hàng. Do đó đã tạo cho ngân hàng khả năng tác động mạnh
mẽ vào quá trình thanh toán, làm thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn và đảm
bảo nhịp điệu tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế quốc dân.
Một đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt là tiền tệ không
xuất hiện dới hình thức tiền mặt mà chỉ xuất hiện dới hình thức tiền ghi sổ.
Nghĩa là trên cơ sở số tiền gửi thanh toán ở ngân hàng việc thanh toán đợc tiến
hành bằng phơng pháp ghi chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác chứ
không phải bằng tiền mặt. Lý do căn bản dẫn đến đặc điểm trên đây là do bất

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
kỳ khoản thanh toán không dùng tiền mặt nào cũng đều có ngân hàng tham gia,
hay nói cách khác đều phải thông qua vai trò trung gian thanh toán của ngân
hàng. Có thể nói đây là đặc trng cơ bản của thanh toán không dùng tiền để phân
biệt với thanh toán bằng tiền mặt nói riêng và lu thông tiền mặt nói chung.
Từ đặc trng trên cho thấy trong quá trình thanh toán ngoài sự tham gia
của bên bán và bên mua, còn có sự tham gia của một tổ chức đóng vai trò trung
gian - đó là Ngân hàng.
2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị tr-
ờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, thanh toán không dùng tiền mặt chiếm vai
trò rất to lớn.
Trớc hết, thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình tái sản
xuất xã hội. Việc tăng nhanh hay chậm của khâu thanh toán sẽ ảnh hởng trực

ra trên các tài khoản này một số d nhất định, Ngân hàng có thể sử dụng một
phần số d này để mở rộng các nghiệp vụ bên có nh cấp các khoản tín dụng ngắn
hạn hay dịch vụ thanh toán vãng lai để thu lợi nhuận. Thông qua nghiệp vụ chi
trả hộ này, Ngân hàng còn nắm rõ đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp, có
quyết định đúng đắn trong việc có cho vay hay không và thực hiện nghiệp vụ t
vấn cho khách hàng của mình. Công tác thanh toán không dùng tiền mặt đợc
thực hiện tốt sẽ tạo cho Ngân hàng một sự tín nhiệm ngày càng cao đối với
khách hàng, thu hút đợc ngày càng nhiều các thành phần kinh tế đến mở tài
khoản và thanh toán qua Ngân hàng. Nhờ vậy, nguồn vốn của Ngân hàng không
ngừng đợc mở rộng và phát triển.
Vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của Ngân hàng đối với toàn bộ nền kinh
tế sẽ đợc tăng cờng và củng cố thông qua việc mở tài khoản tiền gửi và thanh
toán qua Ngân hàng. Từ việc thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán, Ngân hàng sẽ
giám sát đợc các hoạt động kinh tế, giúp cho các đơn vị làm tốt chức năng quản
lý kinh doanh, thực hiện cơ chế tài chính lành mạnh.
3. Những quy định mang tính nguyên tắc trong thanh toán không dùng
tiền mặt ở nớc ta hiện nay:

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ cần thiết cho hoạt động sản
xuất của mỗi doanh nghiệp, cá nhân mà nó còn có tác dụng đối với hoạt động
quản lý vĩ mô của Nhà nớc. Các chủ thể tham gia thanh toán phải có quyền lợi
và trách nhiệm khác nhau, việc tiến hành thanh toán phải tuân theo những quy
định mang tính nguyên tắc nhất định. Những quy định này tuỳ thuộc vào đặc
điểm của từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nớc. Trong giai đoạn nền kinh
tế chuyển đổi sang cơ chế thị trờng ở nớc ta hiện nay, để phù hợp với yêu cầu

tên đóng dấu vào các tờ séc cha ghi đầy đủ các yếu tố (séc khống chỉ). Nếu chủ
tài khoản vi phạm điều này dẫn đến bị lợi dụng thì phải chịu thiệt hại. Nếu
Ngân hàng, Kho bạc Nhà nớc phát hiện chủ tài khoản vi phạm, đợc quyền thu
hồi các tờ séc còn lại cha sử dụng của khách hàng.
3. 3 Quy định đối với bên bán (bên thụ hởng tiền)
Bên bán phải đảm bảo thực hiện cung ứng dịch vụ hoặc vật t hàng hoá
cho bên mua đúng thời hạn và đúng quy cách phẩm chất đã ghi trong hợp đồng
kinh tế.
Ngời thụ hởng khi nhận các giấy tờ thanh toán từ ngời mua chuyển đến
phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ thanh toán nh chữ ký, con dấu,
các yếu tố có đầy đủ đúng quy định không? Nếu thiếu một trong các yếu tố quy
định, các chứng từ đó sẽ không hợp lệ và không có giá trị thanh toán.
Sau khi nhận đợc các chứng từ và đã kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp bên
thụ hởng phải mang đến Ngân hàng để thanh toán đúng thời gian quy định. Nh
vậy ngời thụ hởng phải hết sức thận trọng khi lựa chọn các hình thức thanh toán
và phải kiểm tra chặt chẽ các chứng từ thanh toán để đảm bảo khả năng thanh
toán chắc chắn và hiệu quả nhất, tránh đợc những tranh chấp và rủi ro có thể
xảy ra.
3.4 Quy định đối với Ngân hàng:
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (gọi là Ngân hàng) phải kiểm soát
các chứng từ thanh toán cuả khách hàng trớc khi hạch toán và thanh toán, bảo
đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên chứng
từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tại Ngân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
đúng với chữ ký điện tử do Ngân hàng cấp (nếu là chữ ký điện tử); khả năng


Tel : 0918.775.368
kinh tế thì ngày nay thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành một nghiệp vụ
quan trọng của hệ thống Ngân hàng thơng mại cũng nh Ngân hàng Nhà nớc.
Để phù hợp với yêu cầu đổi mới của nền kinh tế và đổi mới hoạt động
Ngân hàng theo cơ chế thị trờng, ngày 08/10/2002 Thống đốc NHNN đã có
quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy định thủ tục thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Riêng về séc thanh toán ngày 9/5/1996 Chính phủ đã ban hành nghị định
30/CP, Ngân hàng Nhà nớc đã ban hành Thông t hớng dẫn 07/TT-NH1 ngày
27/11/1996 hớng dẫn thực hiện quy chế phát hành và sử dụng séc cho các Ngân
hàng, các tổ chức tín dụng. Thông t hớng dẫn Séc có hiệu lực thi hành từ ngày
1/4/1997.
4.1. Thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi (sau đây gọi là lệnh
chi):
4. 1. 1. Thủ tục lập lệnh chi:
Ngời trả tiền lập lệnh chi gửi đến Ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài
khoản) để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho ngời thụ hởng:
- Nếu lệnh chi dới dạng chứng từ giấy, ngời trả tiền phải lập theo đúng
mẫu, đủ số liên do Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền quy định. Trên lệnh chi phải
ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các liên, ký
tên, đóng dấu (nếu có) trên tất cả các liên lệnh chi. Ngân hàng phục vụ ngời trả
tiền có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng lập, xử lý lệnh chi tại đơn vị mình,
đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nớc.
- Nếu lệnh chi dới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn mực dữ
liệu do Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền quy định và phải thực hiện đúng các
quy định tại quy chế lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lu trữ chứng từ
điện tử của các Ngân hàng, tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
ban hành.


Xử lý chứng từ:
- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
+ 1 liên lệnh chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản của bên trả tiền và
ghi Có tài khoản ngời thụ hởng.
+ 1 liên lệnh chi dùng làm giấy báo Nợ gửi ngời trả tiền.
+ 1 liên lệnh chi dùng làm giấy báo Có gửi ngời thụ hởng.
Trên giấy báo Nợ, giấy báo Có gửi cho khách hàng, Ngân hàng phải
đóng dấu đơn vị mình vào chỗ quy định (trên chữ ký của Ngân hàng).
- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ điện tử thì thực hiện: In (chuyển
hoá) lệnh chi của ngời trả tiền gửi (truyền) đến dới dạng chứng từ điện tử ra
giấy để phục vụ cho các khâu kiểm soát, hạch toán, lu trữ theo đúng quy định
sau đó dùng để báo Nợ, báo Có cho khách hàng.
Hạch toán kế toán: căn cứ lệnh chi của ngời trả tiền Ngân hàng ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền
Có: Tài khoản tiền gửi của ngời thụ hởng
Và gửi giấy báo Nợ cho ngời trả tiền; gửi giấy báo Có cho ngời thụ hởng.
Tr ờng hợp ng ời thụ h ởng mở tài khoản tại Ngân hàng khác:
Xử lý chứng từ:
- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ giấy thì thực hiện:
+ 1 liên lệnh chi dùng làm chứng từ ghi Nợ tài khoản ngời trả tiền
+ 1 liên lệnh chi dùng làm giấy báo Nợ gửi ngời trả tiền
+ 2 liên lệnh chi dùng làm căn cứ lập chứng từ thanh toán với Ngân hàng
phục vụ ngời thụ hởng để thanh toán cho ngời thụ hởng.
- Nếu lệnh chi đợc lập dới dạng chứng từ điện tử thì phải in (chuyển hoá)

trả tiền chuyển đến, sau khi kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán, Ngân hàng
phục vụ ngời thụ hởng xử lý:
Xử lý chứng từ:
- Trờng hợp nhận đợc chứng từ thanh toán dới dạng chứng từ giấy, sau
khi kiểm soát, nếu không có gì sai sót thì thực hiện: ghi ngày ghi sổ, số hiệu tài
khoản Nợ, Có, ký tên trên chứng từ dùng làm chứng từ để ghi Có tài khoản ngời
thụ hởng và gửi báo Có cho ngời thụ hởng.

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
- Trờng hợp nhận đợc chứng từ thanh toán dới dạng chứng từ điện tử, sau
khi kiểm soát, nếu không có gì sai sót thì xử lý chứng từ theo đúng quy định
hiện hành (in lệnh chuyển tiền đến dới dạng chứng từ điện tử ra giấy, ký tên vào
lệnh chuyển tiền in ra, xử lý hạch toán, lu trữ và dùng để báo Có cho ngời thụ h-
ởng theo quy định).
Hạch toán kế toán: Căn cứ chứng từ chuyển tiền đến (lệnh chi, lệnh chuyển Có. . .
) Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng ghi:
Nợ: Tài khoản thích hợp (liên hàng đến năm nay, chuyển tiền đến năm nay)
Có: Tài khoản tiền gửi của khách hàng (hoặc tài khoản thích hợp khác)
Và gửi giấy báo Có cho ngời thụ hởng.
Trờng hợp ngời thụ hởng không có tài khoản tiền gửi thì Ngân hàng phục
vụ ngời thụ hởng ghi Có tài khoản phải trả khách hàng và báo cho ngời thụ h-
ởng đến nhận tiền. Ngời thụ hởng khi đến lĩnh tiền phải có giấy chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu để làm thủ tục nhận tiền.
4.2 Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ nhiệm
thu):
4. 2. 1 Thủ tục lập uỷ nhiệm thu:

ngời trả tiền, ngời thụ hởng biết và xử lý gửi trả lại uỷ nhiệm thu cho ngời thụ h-
ởng (nếu ngời thụ hởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lu giữ uỷ nhiệm thu đến khi ngời
trả tiền đủ khả năng thanh toán thì ghi ngày, tháng, năm thanh toán trên uỷ
nhiệm thu và thực hiện thanh toán theo quy định.
4. 2. 2. 2 Trờng hợp ngời trả tiền và ngời thụ hởng mở tài khoản ở hai
Ngân hàng (cùng hoặc khác hệ thống):
*. Tại Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng:
Việc tiếp nhận và kiểm soát uỷ nhiệm thu đợc thực hiện theo đúng quy
định tại phần (4.2.2.1) trên đây, sau đó Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng ký
tên, đóng dấu trên uỷ nhiệm thu, ghi vào sổ theo dõi nhận giấy uỷ nhiệm thu
gửi đi (dùng làm cơ sở để tra cứu xử lý các trờng hợp gửi chứng từ bị thất lạc,

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
chậm trễ) và gửi uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng dịch
vụ cho Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền.
Khi nhận đợc chứng từ thanh toán uỷ nhiệm thu do Ngân hàng phục vụ
ngời trả tiền chuyển đến thì sử dụng các chứng từ đó hạch toán:
Nợ: Tài khoản thích hợp (TK liên hàng đến, TK tiền gửi tại NHNN,. . . )
Có: Tài khoản tiền gửi của ngời thụ hởng,
Và gửi giấy báo Có cho ngời thụ hởng.
*. Tại Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền:
Khi nhận đợc uỷ nhiệm thu kèm hoá đơn, chứng từ giao hàng, cung ứng
dịch vụ do Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng gửi đến hoặc do ngời thụ hởng
trực tiếp nộp, Ngân hàng kiểm tra thủ tục lập uỷ nhiệm thu, kiểm tra việc ngời
trả tiền và ngời thụ hởng có thoả thuận thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, kiểm tra
khả năng thanh toán của ngời trả tiền và xử lý:

nhận thẻ:
Việc tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải có hợp đồng thoả thuận giữa
Ngân hàng phát hành thẻ hoặc Ngân hàng thanh toán thẻ với đơn vị chấp nhận
thẻ.
Ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng thanh toán thẻ (tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán thẻ) có trách nhiệm hớng dẫn đầy đủ quy trình thanh toán
thẻ cho các đơn vị chấp nhận thẻ.
- Tại các đơn vị chấp nhận thẻ: Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để mua hàng
hoá, dịch vụ đơn vị chấp nhận thẻ phải sử dụng máy chuyên dùng kết hợp với
việc kiểm tra bằng mắt kiểm tra:
+ Tính hợp lệ, thời hạn hiệu lực của thẻ;
+ Đối chiếu số thẻ của khách hàng với thông báo về danh sách thẻ bị từ
chối thanh toán của Ngân hàng phát hành thẻ.
+ Đối chiếu số tiền thanh toán với hạn mức thanh toán do Ngân hàng
thanh toán quy định.

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
+ Kiểm tra giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của ngời cầm thẻ
xem ngời cầm thẻ có phải là chủ thẻ hay không (trong trờng hợp có nghi ngờ
đối với ngời cầm thẻ).
Sau khi kiểm tra nếu thẻ đủ điều kiện thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ
lập hoá đơn thanh toán hàng hoá, dịch vụ, yêu cầu chủ thẻ ký trên hoá đơn
thanh toán, đối chiếu chữ ký trên hoá đơn với chữ ký của chủ thẻ trên thẻ (nếu
có). Hoá đơn thanh toán hàng hoá, dịch vụ đợc lập 3 liên sử dụng nh sau:
+ 1 liên gửi cho chủ thẻ cùng với thẻ;
+ 1 liên lu tại đơn vị chấp nhận thẻ;

thẻ:
4.3.3.1. Thủ tục thay đổi hạn mức thanh toán thẻ:
- Khi sử dụng hết hạn mức thanh toán của thẻ, nếu có nhu cầu sử dụng
tiếp, chủ thẻ lập giấy đề nghị tăng hạn mức thanh toán thẻ (theo mẫu do Ngân
hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân hàng phát hành thẻ.
Đối với thẻ ký quỹ thanh toán, chủ thẻ lập thêm lệnh chi (uỷ nhiệm chi) để trích
tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt lu ký bổ xung vào tài khoản thẻ
thanh toán tại Ngân hàng phát hành thẻ.
Sau khi kiểm tra thủ tục giấy tờ và chấp nhận đề nghị của khách hàng,
Ngân hàng phát hành thẻ (bộ phận quản lý phát hành thẻ) đa thẻ của khách
hàng vào máy chuyên dùng để ghi bổ sung hạn mức thanh toán của thẻ, sau đó
giao thẻ cho khách hàng.
- Trờng hợp muốn rút bớt số tiền đã lu ký để thanh toán thẻ (đối với thẻ
ký quỹ thanh toán), chủ thẻ lập giấy đề nghị giảm hạn mức thanh toán thẻ (theo
mẫu do Ngân hàng phát hành thẻ quy định) kèm theo thẻ nộp vào Ngân hàng
phát hành thẻ.
Sau khi kiểm tra thủ tục giấy tờ, số d hạn mức thanh toán thẻ đang còn và
khớp đúng với sổ sách theo dõi, Ngân hàng phát hành thẻ (bộ phận quản lý phát
hành thẻ) đa thẻ của khách hàng vào máy chuyên dùng để ghi giảm hạn mức
thanh toán của thẻ và lập biên lai thanh toán số tiền rút bớt. Chủ thẻ phải ký xác
nhận trên biên lai. Ngân hàng phát hành thẻ sử dụng biên lai làm chứng từ ghi

Website:

Email :

Tel : 0918.775.368
Nợ tài khoản thanh toán thẻ và ghi Có tài khoản của khách hàng (tài khoản trớc
đây đã ghi Nợ để lu ký tiền vào tài khoản thanh toán thẻ) và giao một liên biên
lai cho khách hàng cùng với thẻ.

trong trờng hợp ngời thụ hởng mở tài khoản ở Ngân hàng cùng hệ thống. Nếu
ngời thụ hởng mở tài khoản ở Ngân hàng khác hệ thống thì chỉ nhận mở th tín
dụng trong trờng hợp trên địa bàn đó có Ngân hàng cùng hệ thống hoạt động và
các Ngân hàng này có tham gia thanh toán bù trừ với nhau.
Khi nhận đợc giấy xin mở th tín dụng của khách hàng, Ngân hàng phục
vụ ngời trả tiền xử lý:
- Kiểm tra thủ tục lập giấy xin mở th tín dụng, bảo đảm tính hợp pháp,
hợp lệ của chứng từ.
- Ký tên và đóng dấu Ngân hàng mình lên hai liên đầu giấy mở th tín
dụng.
- Ghi ký hiệu mật lên các liên giấy mở th tín dụng.
*. Xử lý giấy mở th tín dụng:
+ 1 liên giấy mở th tín dụng làm chứng từ hạch toán tại Ngân hàng phục
vụ ngời trả tiền
+ 1 liên giấy mở th tín dụng làm giấy báo Nợ gửi ngời trả tiền,
+ 2 liên giấy mở th tín dụng gửi (gửi bằng th qua Bu điện hoặc chuyển
hoá sang chứng từ điện tử để truyền qua hệ thống mang máy tính của Ngân
hàng) đến Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng.
*. Hạch toán: Căn cứ giấy mở th tín dụng ghi:
Nợ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng
Có: Tài khoản tiền gửi mở th tín dụng
4.4.2- Thủ tục thanh toán th tín dụng :
4.4.2.1. Đối với Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng:
- Khi nhận đợc giấy mở th tín dụng (dới dạng chứng từ giấy hoặc chứng
từ điện tử) do Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền gửi đến, Ngân hàng phục vụ ngời

Trích đoạn Tình hình áp dụng các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt tạ Những tồn tại chủ yếu cần phải giải quyết để nâng cao hiệu quả công tác Hoàn thiện các hình thức thanh toán hiện nay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status