ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Hồng Phƣợng ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
TRONG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC KHU ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành : Địa chính
Mã số : 60 44 80
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Ngọc Thạch
Hà Nội - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và
chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đều đã được cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện Luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Phƣợng
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN VIỆT NAM viii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1. Qui hoạch sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp 6
1.2. Các vấn đề về môi trƣờng trong quá trình phát triển các KĐT, KCN 10
1.2.1. Môi trường và phát triển bền vững 10
1.2.2. Các vấn đề về môi trường trong sử dụng đất các KĐT, KCN 16
1.3. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), Viễn thám trong đánh giá biến
động sử dụng đất đai, môi trƣờng 20
1.3.1. Một số khái niệm 20
1.3.2. Phương pháp đánh giá biến động đất đai, môi trường bằng hệ thông tin địa
lý (GIS), Viễn thám 23
3.2.1. Biến đọng sử dụng đất các khu đô thị 51
3.2.2. Biến động sử dụng đất các khu công nghiệp 52
3.3. Đánh giá biến động chất lƣợng môi trƣờng trong sử dụng đất các KĐT,
KCN thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005-2010 55
3.3.1. Đánh giá chung 55
3.3.2. Mô hình hóa hiện trạng môi trƣờng các KĐT, KCN Tp Hải Phòng và
đánh giá 57
59
72
91
95
3.4. Thành lập bản đồ chất lƣợng môi trƣờng tổng hợp Tp. Hải Phòng 105
3.4.1. Nguyên tắc đánh giá chất lƣợng môi trƣờng giai đoạn 2005-2010 105
3.4.2. Nguyên tắc thành lập bản đồ 106
3.4.3. Kết quả đánh giá 107
107 iii
107
3.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất các KĐT, KCN thành
phố Hải Phòng 110
3.5.1. Dự báo tai biến môi trƣờng trong qui hoạch sử dụng đất 110
3.5.2. Giải pháp về qui hoạch môi trƣờng 112
3.5.3. Giải pháp về qui hoạch sử dụng đất bền vững 113
3.5.4. Xây dựng “Bộ chỉ tiêu lồng ghép các yếu tố bảo vệ môi trƣờng”; “Bộ
tiêu chí phát triển đô thị bền vững”, “Bộ tiêu chí đánh giá KCN, CCN phát
triển bền vững” 115
3.5.5. Xây dựng hệ thống phần mềm và dữ liệu trong ngành TNMT 117
KẾT LUẬN 118
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Biểu đồ về tình hình phát triển các KCN trên phạm vi cả nước 10
Hình 1.2. Sơ đồ về phát triển bền vững 15
Hình 1.3. Sơ đồ phân tích biến động bằng GIS 22
Hình 1.4. Sơ đồ phương pháp đánh giá biến động môi trường trong sử dụng đất 23
Hình 2.1. Bản đồ khu vực nghiên cứu – thành phố Hải Phòng 27
Hình 3.1. Ảnh vệ tinh Landsat – thành phố Hải Phòng năm 2005 41
Hình 3.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phòng năm 2005 42
Hình 3.3. Ảnh vệ tinh Landsat – thành phố Hải Phòng năm 2010 44
Hình 3.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phòng năm 2010 45
Hình 3.5. Phân bố các KCN thành phố Hải Phòng (năm 2012) 53
Hình 3.6. Bản đồ hiện trạng các KCN thành phố Hải Phòng năm 2010 53
Hình 3.7. Bản đồ biến động sử dụng đất các KĐT, KCN Tp Hải Phòng 2015-2010 54
Hình 3.8. Bản đồ vùng ngập lụt thành phố Hải Phòng 56
Hình 3.9. Ảnh ngập lụt trên tuyến phố Minh Khai, quận Hồng Bàng, Tp Hải Phòng . 56
Hình 3.10. Bản đồ các điểm lấy mẫu tại các KĐT, KCN Tp Hải Phòng năm 2010 58
Hình 3.11. Bản đồ hàm lượng bụi TSP có trong không khí ở các KĐT, KCN 59
Hình 3.12. Bản đồ hàm lượng NO
2
trong không khí ở các KĐT, KCN 60
Hình 3.13. Bản đồ hàm lượng CO trong không khí tại các KĐT, KCN 61
Hình 3.14. Bản đồ hàm lượng SO
2
trong không khí tại các KĐT, KCN 62
Hình 3.15. Ảnh bụi từ Nhà máy sản xuất đất đèn và hóa chất Tràng Kênh 63
Hình 3.16. Ảnh bụi phát sinh từ hoạt động giao thông tại khu vực ven đô 64
Hình 3.17. Biểu đồ hàm lượng Bụi, CO, SO
2
, NO
trung bình tại hồ An Biên giai đoạn
2006-2010 (đợt quan trắc mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 9) 82
Hình 3.33. Biểu đồ diễn biến hàm lượng COD và DO trung bình tại hồ Tam Bạc
giai đoạn 2006-2009 (đợt quan trắc mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 9) 83
Hình 3.34. Biểu đồ diễn biến hàm lượng COD, BOD
5
trung bình tại hồ Sen giai
đoạn 2006-2009 (đợt quan trắc mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 9) 84
Hình 3.35. Biểu đồ diễn biến hàm lượng COD, BOD
5
trung bình tại hồ Tiên Nga
giai đoạn 2006-2010 (đợt quan trắc mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 9) 84
Hình 3.36. Biểu đồ diễn biến hàm lượng BOD
5
trung bình tại các hồ Hải Phòng giai
đoạn 2006-2009 (đợt quan trắc mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 9) 85
Hình 3.37. Biểu đồ diễn biến hàm lượng DO trung bình tại hồ ở Hải Phòng giai
đoạn 2006-2009 (đợt quan trắc mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 9) 85
Hình 3.38. Biểu đồ diễn biếnàm lượng DO, Fe trung bình tại sông Cấm giai đoạn
2006-2010 (đợt quan trắc mùa khô và mùa mưa) 86
Hình 3.39. Biểu đồ diễn biến hàm lượng Fe và NH
4
trung bình tại sôngLạch Tray
giai đoạn 2006-2010 (đợt quan trắc mùa khô và mùa mưa) 87
Hình 3.40. Biểu đồ diễn biến hàm lượng BOD
5,
COD trung bình tại sông Bạch Đằng
giai đoạn 2006-2010 (đợt quan trắc mùa khô và mùa mưa) 87
Hình 3.41. Biểu đồ diễn biến hàm lượng NH
4
Hình 3.51. Bản đồ hàm lượng pH có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 97
Hình 3.52. Bản đồ hàm lượng Zn có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 98
Hình 3.53. Bản đồ hàm lượng Hg có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 99
Hình 3.54. Bản đồ hàm lượng dầu mỡ có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 100
Hình 3.55. Bản đồ hàm lượng Cr có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 101
Hình 3.56. Bản đồ hàm lượng Cd có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 102
Hình 3.57. Bản đồ hàm lượng Asen có trong mẫu đất ở các KĐT, KCN 103
Hình 3.58. Biểu đồ hàm lượng As có trong mẫu đất tại một số cơ sở sản xuất CN 105
Hình 3.59. Biểu đồ hàm lượng Zn có trong mẫu đất KCN, cơ sở sản xuất CN 105
Hình 3.60. Sơ đồ tổng quát ảnh hưởng môi trường do hoạt động phát triển đô thị,
công nghiệp 106
Hình 3.61. Bản đồ chất lượng môi trường tổng hợp thành phố Hải Phòng 109
Hình 3.62. Dự báo ô nhiễm tràn dầu trong qui hoạch phát triển công nghiệp 110
Hình 3.63. Dự báo nước biển dâng và diện ngập thành phố Hải Phòng 111
Hình 3.64. Dự báo ô nhiễm môi trường nước thành phố Hải Phòng 111
viii
DANH MỤC CÁC QUI CHUẨN VIỆT NAM 1. QCVN 03:2008/BTNMT: Giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
2. QCVN 05:2009/BTNMT: Chất lượng không khí xung quanh
3. QCVN 06:2009/BTNMT: Một số chất độc hại trong không khí
(Thay cho TCVN 5938-2005)
4. QCVN 08:2008/BTNMT: Chất lượng nước mặt
5. QCVN 09:2008/BTNMT: Chất lượng nước ngầm
6. QCVN 14:2008/BTNMT: Nước thải sinh hoạt
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
6
CTNH
: Chất thải nguy hại
7
CTR
: Chất thải rắn
8
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
9
GDP
: Tổng sản phẩm trong nước
10
GIS
: Hệ thống thông tin địa lý
11
KCN
: Khu công nghiệp
12
KCX
: Khu chế xuất
13
KĐT
: Khu đô thị
14
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
15
POS
UBND
: Ủy ban nhân dân
26
VOCs
: Các hợp chất hữu cơ bay hơi
27
XLNT
: Xử lý nước thải
28
XLCT
: Xử lý chất thải
29
WHO
: Tổ chức Y tế Thế giới
30
WTO
: Tổ chức Thương mại Thế giới
31
Tp
Thành phố
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thập niên cuối của thế kỉ 20, đặc biệt là những năm đầu thế kỉ 21, Việt
Nam bước vào thời kì bùng nổ về phát triển đô thị và công nghiệp. Quá trình này
giữ vai trò quyết định trong chiến lược công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước mà
được xây dựng lồng ghép trong qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội, qui hoạch đô
thị, khu công nghiệp…Tuy nhiên đặt vấn đề qui hoạch lồng ghép đó thực sự đã đáp
ứng được tính ổn định, bền vững chưa, nó có những ảnh hưởng gì đến chất lượng
môi trường hiện tại và trong tương lai còn là một vấn đề lan giải đối với các nhà
quản lý, hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hải Phòng nói riêng.
Nằm ở vùng duyên hải Bắc Bộ, cách Hà Nội khoảng 100 km về phía Đông,
Hải Phòng là cửa ngõ giao thông đường biển của khu vực kinh tế phía Bắc, có vị trí
quan trọng về kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước. Với
lợi thế về vị trí địa lý, vai trò của thành phố cảng, công nghiệp hiện đại, đô thị trung
tâm cấp quốc gia, một cực tăng trưởng quan trọng của tam giác kinh tế động lực
phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải Phòng đang trên bước đường
phấn đấu trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020.
Trong 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Hải Phòng đạt nhiều thành tựu
to lớn. Kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng ở mức cao, với GDP tăng bình quân
hơn 11%/năm, gấp 1,5 lần mức bình quân chung cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch tích cực theo hướng nâng dần tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, giảm tương đối tỷ
trọng nông nghiệp, quy mô nền kinh tế thành phố phát triển mạnh. Cơ sở hạ tầng
như cảng, hệ thống hạ tầng, giao thông, diện mạo đô thị, nông thôn ngày càng phát
triển và có sự thay đổi lớn. Nhưng song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Hải Phòng cũng đang phải đối mặt nhiều với sức ép về môi trường. Ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là tại KĐT, KCN, CCN đã và đang gây ảnh hưởng đến môi trường
chung của thành phố. Ô nhiễm môi trường đang làm biến đổi chất lượng môi trường
ở cả thành thị và nông thôn, ảnh hưởng đến các tính chất vật lý, hoá học tự nhiên
của môi trường.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do quá trình phát triển các KĐT,
KCN, CCN có nhiều nguyên nhân khác nhau; Tuy nhiên để đánh giá tổng quan các
nguyên nhân chính làm biến đổi chất lượng môi trường trong qui hoạch sử dụng đất
các KĐT, KCN từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong công
+ Đánh giá hiện trạng môi trường trong các khu đô thị, công nghiệp tại thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn 2005-2010; 4
+ Đánh giá biến động đất đai, môi trường bằng phương pháp Viễn thám và
hệ thông tin địa lý (GIS);
+ Kiến nghị đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố
Hải Phòng;
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Thu thập số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phòng trong
2 giai đoạn 2005-2010;
- Thu thập số liệu về hiện trạng môi trường trong các khu đô thị, công nghiệp
giai đoạn 2005- 2010 (số liệu quan trắc môi trường, tổng lượng chất thải các nguồn
thải: nước thải, khí thải, chất thải rắn, một số kim loại nặng trong đất);
- Đánh giá biến động đất đai, môi trường bằng công nghệ GIS, Viễn thám
cho giai đoạn 2005-2010: bản đồ biến động sử dụng đất (từ đất nông nghiệp chuyển
sang đất đô thị, công nghiệp); bản đồ biến động sử dụng đất khu đô thị, khu công
nghiệp; bản đồ chất lượng các thành phần môi trường (theo những thông số đánh
giá cơ bản được lựa chọn ) tại các khu đô thị, khu công nghiệp; bản đồ tổng thể biến
đổi chất lượng môi trường trong các khu đô thị, khu công nghiệp;
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Toàn bộ thành phố Hải Phòng (trừ 2 huyện đảo Bạch
Long Vỹ và Cát Hải).
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn năm 2005 - 2010
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
văn, chế độ nước mặt, chế độ nước ngầm, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính
chất lý hóa ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất vào các mục
đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất hiệu quả thì điều đầu tiên chúng ta cần
phải nghiên cứu, đánh giá đặc trưng cơ bản của đất đai từng khu vực, từng vùng,
từng lãnh thổ.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong các lĩnh vực sử dụng đất đai. Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển
kinh tế xã hội và gắn chặt với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đất đai là địa điểm,
là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì
vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng
thời ở tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp
chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoan định, sử dụng số
liệu ) và pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm
đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật).
Theo định nghĩa của FAO:
,
,
” [22]
Về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ
chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường. 7
Đất đai nói chung và đất đô thị nói riêng do diện tích có hạn, nên trong quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá sẽ kéo theo quá trình đô thị hoá. Các đô thị
phát triển ngày càng mở rộng, nhu cầu sử dụng đất đô thị ngày càng tăng do nhu
cầu về: xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế
Do vậy việc qui hoạch sử dụng đất đô thị và sử dụng đất đô thị một cách khoa học,
hợp lý và có hiệu quả là một việc cấp thiết phải thực hiện. Hơn thế nữa, trong quá
trình qui hoạch lại các khu vực đô thị cũ thông qua hoạt động phá bỏ, di chuyển, cải
tạo, nâng cấp để cải biến kết cấu sử dụng đất đô thị làm cho bộ mặt kiến trúc đô thị
với 2,4
triệu dân lên 3.344 km
2
(tăng bốn lần) và 6,448 triệu dân (tăng gấp ba lần) trở thành
thành phố đứng thứ 17 trên thế giới. [8] Các khu vực đô thị là nơi tập trung các hoạt
động phát triển kinh tế xã hội, đông dân cư, là khu vực có môi trường chịu tác động
nhiều nhất từ các hoạt động phát triển.
Nói đến quy hoạch các KCN, người ta thường xem xét từ 2 khía cạnh: quy
hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
Về quy hoạch tổng thể, cho đến nay, chúng ta đã xây dựng được Quy hoạch
tổng thể phát triển các KCN Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
Ưu điểm cơ bản của quy hoạch tổng thể là đã cho chúng ta có một cái nhìn toàn cục
về sự phân bố và định hướng phát triển các KCN trên phạm vi cả nước trong trên
quan điểm ưu tiên tập trung phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời vẫn
chú trọng việc phát triển hợp lý những vùng kinh tế khác; đưa ra được nhiều giải
pháp có tính khả thi cao và đề xuất các cơ chế, chính sách cũng như tiến độ cụ thể
để thực hiện quy hoạch.
Đối với quy hoạch chi tiết của từng KCN, trước khi triển khai đầu tư xây
dựng hạ tầng và kêu gọi các nhà đầu tư, mỗi KCN đều phải xây dựng và phê duyệt
quy hoạch chi tiết; trong đó, dự kiến tỉ lệ đất đai và vị trí cụ thể cho xây dựng nhà
máy, kho bãi, các công trình hạ tầng nội bộ KCN, khu vực xử lý chất thải tập trung,
khu hành chính quản lý, khu cây xanh , đồng thời cũng đề ra các giải pháp di dân,
tái định cư (nếu có), đền bù, giải phóng mặt bằng, tiến độ đầu tư và dự kiến các
ngành công nghiệp sẽ bố trí trong KCN để làm căn cứ kêu gọi đầu tư. Như vậy, có
thể thấy việc xây dựng các KCN trên nguyên tắc đều phải tuân thủ quy hoạch.
Trong những năm qua, về cơ bản công tác quản lý thực hiện quy hoạch các
KCN ngày càng mang dáng vẻ chính quy và sự đóng góp của chúng vào sự nghiệp
phát triển của ngành công nghiệp ngày càng rõ nét. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt
được, công tác quy hoạch các KCN thời gian qua cũng đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập.
Tính đến hết năm 2009, cả nước đã có 249 KCN được thành lập theo Quyết
10
Hình 1.1: Biểu đồ về tình hình phát triển các KCN trên phạm vi cả nước
()
Phát triển các KCN, CCN với mục tiêu tập trung các cơ sở sản xuất công
nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, tập trung các nguồn phát thải ô
nhiễm vào các khu vực nhất định, nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả quản lý
nguồn thải và bảo vệ môi trường. Thực tế, quá trình phát triển KCN, CCN đã bộc lộ
một số khiếm khuyết trong việc xử lý chất thải và đảm bảo chất lượng môi trường.
1.2. Các vấn đề môi trƣờng trong quá trình phát triển khu đô thị, khu
công nghiệp
1.2.1. Môi trƣờng và phát triển bền vững
Cách đây 40 (năm 1972) tại Stốckhôm, Thụy Điển, Liên hợp quốc đã tổ chức
Hội nghị quốc tế về môi trường và con người. Tại hội nghị này những người đứng
đầu thế giới đã nhất trí rằng “việc bảo vệ và cải thiện môi trường con người cho các
thế hệ ngày nay và mai sau là mục tiêu cấp bách của nhân loại”. Hội nghị này đã
đánh dấu sự ra đời của nhận thức về môi trường và phát triển.
Năm 1987, Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển đã công bố báo cáo
trong đó đã phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa
môi trường và phát triển. Báo cáo này cũng đưa ra định nghĩa về phát triển bền
vững là “sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”. Từ đó, năm 1987 được
coi là thời điểm hình thành khái niệm phát triển bền vững. 11
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển họp vào tháng
6/1992 tại Rio De Janeiro đã thành lập Ủy ban phát triển bền vững. Thành quả lớn
12
và phát triển nền kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên vẫn là ưu tiên hàng
đầu của Chính phủ. Các ngành công nghiệp đang tăng trưởng lệ thuộc vào việc cung
cấp nước sạch, năng lượng, tài nguyên và các dịch vụ do hệ thống thiên nhiên cung
cấp. Nhiều cộng đồng trực tiếp lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt những
cộng đồng ở các vùng sâu vùng xa, miền núi, nông thôn; sự nghèo khổ hay sự thoát
khỏi nghèo khổ của những đối tượng này gắn liền với nguồn lợi từ khai thác tài
nguyên thiên nhiên.
Dù bằng cách nào và ở bất cứ đâu, trong quá trình phát triển cũng tạo nên hai
hệ thống: hệ thống kinh tế - xã hội và hệ thống môi trường.
Hệ thống kinh tế - xã hội bao gồm các thành phần: sản xuất, tiêu dùng, lưu
thông, phân phối và tích lũy. Từ đó tạo ra dòng nguyên liệu, năng lượng, hàng hóa,
phế thải lưu thông giữa các thành phần cấu thành hệ thống.
Hệ thống môi trường gồm môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội và môi
trường nhân tạo. Hai hệ thống kinh tế - xã hội và hệ thống môi trường song song
cùng tồn tại, cùng phát triển hoặc cùng suy thoái [16].
Hiện nay, việc sử dụng các thành phần môi trường phục vụ phát triển kinh tế
là chưa hợp lý, còn lãng phí, không thân thiện môi trường và thiếu quan tâm đến
tính bền vững. Nguyên nhân chính là do chưa quan tâm đúng mức đến công tác quy
hoạch, kế hoạch phân bổ hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế ngay
từ những giai đoạn đầu ra quyết định phát triển. Về nguyên tắc thì quy hoạch cần
phải làm trước và các hành động phát triển diễn ra sau. Khi đã có quy hoạch hợp lý
và sau khi đã có cam kết thực hiện đúng quy hoạch sẽ giảm thiểu được những tác
động tiêu cực đến môi trường. Một nguyên nhân khác làm cho phát triển không bền
vững là trong quá trình phát triển thiếu sự giám sát hợp lý để có đủ thông tin phản
hồi cần thiết phục vụ việc điều chỉnh và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Cùng với những hậu quả về môi trường phát sinh trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, những tác động của biến đổi khí hậu với các thiên tai đã làm cho
môi trường hành tinh chúng ta nói chung và của Việt Nam nói riêng ngày càng xấu