LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian thực tập và nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Nam TP Tuy Hòa em đã hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp của mình. Bên cạnh sự nổ lực của bản thân là sự giúp đỡ vô cùng quý báu
của quý Thầy Cô, Chi nhánh Ngân hàng, bạn bè và gia đình.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy Cô Khoa Kế toán Tài chính – Đại học Nha Trang.
Cô Nguyễn Thị Liên Hương đã từng giảng dạy và trực tiếp hướng dẫn em
thực hiện khóa luận này.
Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nam Tp Tuy Hòa – Phú Yên. Cùng tất cả các Cô Chú, Anh Chị cán bộ các phòng
ban trong Ngân hàng đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành bài khóa luận.
Nhân đây, em cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè,
những người luôn bên cạnh động viên, quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập cũng như trong quá trình làm khóa luận.
Sau cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kế toán Tài chính – Đại học
Nha Trang, các Cô Chú, Anh Chị đang công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Nam Tp Tuy Hòa – Phú Yên dồi dào sức khoẻ và luôn thành công
trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nha trang, tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Mai Đoan
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
Tuy Hòa 29
ii
2.2.2 Hoạt động tín dụng 32
2.2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 45
2.2.4 Thực trạng công tác quản trị RRTD tại chi nhánh NHNo&PTNT Nam
TP Tuy Hòa 56
2.2.5 Những mặt đạt được và còn tồn tại trong công tác quản trị RRTD tại
chi nhánh NHNo & PTNT nam Tuy Hòa 66
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT NAM TP TUY HÒA 69
3.1 Định hướng và chính sách phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Nam
Tuy Hòa trong thời gian tới 69
3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT
Nam TP Tuy Hòa nhằm hạn chế RRTD 70
3.2.1 Chấp hành nghiêm chỉnh quy trình tín dụng 70
3.2.2 Tăng cường công tác thẩm định cho vay 71
3.2.3 Nâng cao chất lượng của cán bộ tín dụng 71
3.2.4 Nâng cao chất lượng các bảo đảm tín dụng 73
3.2.5 Phân loại và xử lý nợ quá hạn 73
3.2.6 Thực hiện tốt việc san sẻ rủi ro tín dụng 75
3.2.7 Tăng cường kiểm tra, giám sát vốn vay 76
3.2.8 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 76
3.2.9 Đẩy mạnh hoạt động thông tin tín dụng 77
3.2.10 Nâng cao việc ứng dụng các công cụ vào quản trị rủi ro 77
3.3 Một số kiến nghị phòng ngừa rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh NHNO&PTNT Nam TP Tuy Hòa 77
3.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan 77
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 78
3.3.3 Đối với NHNO&PTNT Việt Nam 79
Bảng 2.7 Dư nợ theo thành phần kinh tế 39
Bảng 2.8 Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 42
Bảng 2.9 Bảng tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và tỷ
lệ nợ xấu trên nợ quá hạn 45
Bảng 2.10 Bảng tỷ lệ từng nhóm nợ trên tổng dư nợ quá hạn 47
Bảng 2.11 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 48
Bảng 2.12 Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 49
Bảng 2.13 Tình hình nợ quá hạn theo màng lưới 51
Bảng 2.14 Tình hình nợ xấu theo địa bàn 52
Bảng 2.15 Phân loại nợ quá hạn theo nguyên nhân 54
Bảng 2.16 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro 56
Bảng 2.17 Kết quả xử lý rủi ro 58
Bảng 2.18 Mức phán quyết tín dụng của Giám đốc và Phó giám đốc tại Chi nhánh
NHNO&PTNT Nam TP Tuy Hòa: 62 v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại NHNo&PTNT Nam TP Tuy Hòa 25
Biểu đồ 2.1 Dư nợ theo loại tín dụng 38
Biểu đồ 2.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 41
Biểu đồ 2.3 Dư nợ theo ngành kinh tế 44
nhằm dần dần nâng cao hiệu quả của công tác này tại Chi nhánh.
2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Nam TP Tuy Hòa
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam TP Tuy Hòa
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chuyên đề này là kết quả của việc tiếp cận thực tế trong thời gian hơn 2 tháng
thực tập của em, của việc vận dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp,
đối chiếu dựa trên cơ sở nền tảng kiến thức về tài chính ngân hàng, tài chính doanh
nghiệp. Đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích
đặt ra trong luận văn, từ các số liệu có liên quan được cung cấp để thực hiện nghiên
cứu và phân tích.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN GỒM 3 CHƯƠNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và Phát triển nông thôn nam TP Tuy Hòa
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn nam TP Tuy Hòa
3
đúng hạn cả gốc và lãi cho NH.
RRTD là loại rủi ro phức tạp nhất, việc quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn, nó
có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào, nếu không được phát hiện và xử lý kịp
thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Được phân làm 2 loại gồm: Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh
giá, phân tích tín dụng và phương án vay vốn để quyết định tài trợ của NH; Rủi ro
nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý các khoản vay và hoạt động cho
vay.
Rủi ro danh mục: là RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của NH. Bao gồm: Rủi ro nội tại xuất phát từ đặc
điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn lĩnh vực kinh tế; Và rủi ro
tập trung do NH tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành
kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hay cùng loại hình cho vay có rủi
ro cao.
1.1.2.2 Căn cứ theo tính chất tác động
Rủi ro khách quan: do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa,
người đi vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát
vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.
Rủi ro chủ quan: thuộc chủ quan từ phía người vay vốn và người cho vay, cố ý
làm thất thoát vốn và những lý do chủ quan khác.
1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
RRTD không chỉ dừng lại trong hoạt động cho vay, nó còn xảy ra trong các
hoạt động kinh doanh khác của NH như: hoạt động bảo lãnh, cam kết (tức là NH
đứng ra bảo lãnh cho doanh nghiệp vay tiền một NH khác, hay trong hoạt động xuất
5
Nợ xấu: nợ thuộc nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định. Đây là loại nợ mà NH phải
cần quan tâm vì nó sẽ thể hiện chất lượng tín dụng của NH.
6
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: chất lượng của các khoản vay, tỷ lệ này thấp thì chất
lượng tín dụng càng tốt.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
Tổng dư nợ
x 100%
c. Tỷ lệ của từng nhóm nợ trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn cần chú ý
Nợ quá hạn cần chú ý
Tỷ lệ nợ quá hạn
cần chú ý (%)
=
Tổng dư nợ
x 100%
Công thức này phản ánh tỷ lệ nợ quá hạn của các khoản nợ quá hạn dưới 180 ngày.
Tuy vậy, công thức trên chưa phản ánh chính xác chất lượng tín dụng, bởi có những
khoản vay do nguyên nhân khách quan nào đó mà doanh nghiệp không trả nợ đúng
hạn nhưng doanh nghiệp có thể trả nợ vào một thời gian ngắn sau đó.
Tỷ lệ nợ quá hạn dưới tiêu chuẩn
Nợ quá hạn dưới tiêu chuẩn
Tỷ lệ nợ quá hạn
dưới tiêu chuẩn (%)
=
rủi ro tín dụng NH gặp phải là rất lớn. Bên cạnh việc cần có biện pháp giám sát để
giảm thấp nhất tỷ lệ nợ này NH còn có biện pháp về dự phòng. Theo như quy định
thì nợ nhóm này có mức trích lập dự phòng là 100% giá trị của khoản vay.
1.1.4.2 Phân loại nợ:
Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc Ngân
hàng Nhà nước (NHNN) v/v ban hành “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng”. Và quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007 của Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNO&PTNT) Việt
Nam. V/v ban hành “Quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín
dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”.
Theo đó nợ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn được chia làm 5
nhóm
a. Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm
Các khoản nợ trong hạn và NHNo&PTNT nơi cho vay đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và NHNo&PTNT nơi cho vay đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc, lãi bị quá hạn, thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại
b. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì NHNo&PTNT nơi cho vay phải có hồ sơ đánh giá khách hàng
về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu
c. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm
8
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định
các khoản nợ này có liên quan đến nhiều bên thì NH cho vay phải chi phí về cả thời
gian lẫn tiền cho công việc thương lượng, gặp gỡ các bên trong quá trình xử lý nợ.
Đây là chi phí trước mắt mà các NH cho vay phải bỏ ra. Bên cạnh đó các NH cho
vay phải bỏ ra chi phí cơ hội rất lớn. Các khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay
vốn tín dụng, làm mất đi các khoản đầu tư khác của mình, đó là chưa kể đến sự ảnh
hưởng lớn của nợ quá hạn với tâm lý cán bộ cho vay. Nợ quá hạn phát sinh làm cho
cán bộ tín dụng (CBTD) phải mất thời gian xử lý nợ, không tiếp tục được những
món vay mới đồng thời còn làm cho CBTD ngần ngại mở hoạt động cho vay ….
Tất cả những vấn đề này làm giảm thu nhập tiềm ẩn và làm tăng chi phí cho các
NH. Từ đó làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của NH.
1.1.5.2 Làm giảm uy tín của các NH cho vay, mất lòng tin của xã hội
Các NH khi gặp rủi ro, kinh doanh kém hiệu quả uy tín sẽ bị giảm sút trên thị
trường. Đây là sự thiệt hại vô hình mà không thể lường được giá trị. Lòng tin của xã
hội về hoạt động của NH sẽ giảm sút, họ sẽ rất dè dặt trong quyết định gửi tiền nhàn
rỗi của mình vào NH, làm cho lượng vốn huy động của NH sẽ giảm sút, ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của NH.
1.1.5.3 Gây ra tổn thất cho các NH khác
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nó liên quan
đến mọi ngành, mọi thành phần kinh tế, là khâu cốt yếu cung cấp vốn cho nền kinh
tế. Vì vậy, NH có ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ, đến công cụ điều tiết vĩ mô
của nhà nước. Nếu có sự thất thoát lớn trong hoạt động tín dụng dù chỉ ở một NH
cho vay trực thuộc, không khắc phục kịp thời thì có thể gây nên “phản ứng dây
chuyền” đe dọa đến an toàn và ổn định của toàn bộ hệ thống NH, gây hậu quả rất
lớn đến sự phát triển của nền kinh tế. Vì hệ thống NH được ví như mạch máu của
một quốc gia. Hiện nay ở Việt Nam, dư nợ cho vay chiếm phần lớn trong dư nợ tín
10
dụng của NHTM và các tổ chức phi ngân hàng, đây sẽ là hoạt động kinh doanh
chính của NHTM là điều kiện cần phát triển trong cho nền kinh tế, việc các NHTM
gặp rủi ro, bị tổn thất sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống NH và gây ảnh hưởng lớn
cán bộ, năng lực công nghệ ….
1.1.6.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối với các doanh nghiệp kinh nghiệm và năng lực quản lý còn hạn chế, các
doanh nghiệp còn thiếu thông tin khi làm dự án vay vốn không phân tích được hết
các rủi ro. Khả năng quản trị tài chính kém nên doanh nghiệp có rủi ro
Khách hàng đi vay vốn có tính lừa đảo, làm hồ sơ giả
Đối với khách hàng cá nhân họ đã sử dụng vốn vay sai mục đích do đó việc
thanh toán gốc và lãi khó thực hiện. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục
đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện;
Khách hàng gặp những tai nạn bất ngờ như : hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn nghề
nghiệp, bị thất nghiệp,…; Trong quá trình sản xuất kinh doanh vì một lý do nào đó
như: sản xuất hàng hóa kém chất lượng, hoạt động trái phép, cơ sở sản xuất bị thu
hồi giấy phép sản xuất và kinh doanh,…
1.1.6.3 Nguyên nhân từ môi trường vĩ mô
Tình trạng suy thoái kinh tế, lạm phát gia tăng làm cho sản xuất bị đình trệ,
doanh nghiệp bị thua lỗ, thu nhập cá nhân không ổn định hoặc bị giảm sút dẫn đến
NH khó có thể thu được nợ.
Các chính sách pháp luật ban hành thiếu chặt chẽ và chưa đầy đủ, quy định
chồng chéo hoặc thay đổi liên tục tạo ra những khe hở pháp lý cũng là một trong
những nguyên nhân gây ra rủi ro.
Do tình hình kinh tế thế giới và khu vực biến động ảnh hưởng trực tiếp và gián
tiếp đến Ngân hàng.
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị RRTD
Việc quản trị rủi ro là rất cần thiết đặc biệt trong hoạt động kinh doanh NH. Rủi
ro nói chung và RRTD nói riêng là thực trạng luôn luôn tồn tại trong kinh doanh.
Vậy tại sao phải quản lý rủi ro? Vì rủi ro và lợi nhuận bao giờ cũng chứa đựng trong
12
bản thân chúng hai nghịch lý: (1) Lợi nhuận cao thì rủi ro cao, và (2) ngược lại
ro của ngân hàng bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp nhận được
hoặc giảm tối thiểu sai biệt giữa mức sinh lời thực tế và kỳ vọng. Các NHTM đang
ngày càng nâng cao công tác kiểm soát nội bộ từ đó tìm ra yếu kém về tín dụng để
khắc phục, nhằm mục đích quản trị tốt tín dụng.
1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng:
1.2.3.1 Phân tích các chỉ số về tín dụng
Để quản trị RRTD của ngân hàng, các chỉ số công cụ sau đây được sử dụng
rộng rãi:
Tỷ lệ các khoản nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ các khoản nợ xấu so với tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ giữa số trích lập và sử dụng dự phòng tổn thất hàng năm so với tổng dư
nợ cho vay, cho thuê hay với tổng vốn chủ sở hữu,…
Trong danh mục tài sản Có của các ngân hàng, các khoản vay hiển nhiên là
nơi phát sinh nhiều rủi ro nhất. Tuy nhiên, rủi ro tín dụng còn có thể xuất hiện ở rất
nhiều hoạt động khác của ngân hàng, trong và ngoài bảng tổng kết tài sản.
1.2.3.2 Mô hình 6C – những nguyên tắc cơ bản khi cho vay
Đây chính là 6 nguyên tắc cơ bản khi cho vay, khi đảm bảo được những nguyên tắc
này thì vệc cho vay của NH sẽ giảm thiểu được rủi ro, chứ không thể nói là không
còn rủi ro nữa. Tức trước khi tiến hành cho khách hàng vay nhân viên tín dụng sẽ
kiểm tra những nguyên tắc này từ người có nhu cầu vay vốn, từ đó mới có quyết
định cho vay sau đó sẽ làm thủ tục cho vay.
Người ta thường gọi là mô hình 6C bao gồm:
Character: Tính cách của người vay.
Điều này thể hiện năng lực, trí tuệ, uy tín và đạo đức của người đi vay. Bất cứ một
ngân hàng nào muốn ổn định và phát triển đều cần phải chọn lựa người đi vay (pháp
nhân hoặc thể nhân) phải là người uy tín cao thể hiện qua tính cách của họ trong
nhiều khía cạnh.
Capacity: Năng lực hoặc khả năng (vay và trả nợ) của khách hàng
14
Sau khi một khoản vay được giải ngân, công tác kiểm tra việc sử dụng khoản vay
đó như thế nào là điều tất yếu. Do đó NH phải nắm bắt được tình hình của khách
hàng vay vốn như thế nào. Là cơ sở để thu hồi vốn có hiệu quả.
1.2.3.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Đo lường mức độ rủi ro của khách hàng. Ngày nay, nhiều tổ chức tín dụng đã
dùng mô hình điểm số để đánh giá những khoản tín dụng. Mô hình này rất được
khách hàng ưa thích vì hệ thống cho điểm tự động này giúp cho yêu cầu của họ
được xử lý nhanh chóng và thuận tiện. Mô hình điểm số tín dụng là một quy trình
đánh giá xác suất một khách hàng tín dụng không thực hiện các nghĩa vụ tài chính
của mình đối với NH cho vay như không trả được lãi và nợ gốc vay khi đến hạn
hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác.
Bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí để chấm điểm tín dụng: bảng này dựa
trên các tiêu chuẩn như kinh nghiệm của ban lãnh đạo, năng lực, vị trí thị trường,
quan hệ với khách hàng. NH thường có hai loại bảng để áp dụng cho hai nhóm
khách hàng: cá nhân (hộ gia đình) và doanh nghiệp. Bảng các chỉ số tài chính
chuẩn: dựa trên một số chỉ số tài chính cơ bản như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ số
vốn vay … Bảng chỉ số và giá trị chỉ số khác nhau cho mỗi loại khách hàng khác
nhau. Mục đích của mô hình chấm điểm tín dụng: Hỗ trợ ra quyết định cấp tín dụng,
thời hạn, mức lãi suất,…; Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín
dụng đang còn dư nợ, hạng khách hàng cho phép ngân hàng cho vay lường trước
những dấu hiệu cho thấy khoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện
pháp đối phó kịp thời.
1.2.4 Các nội dung cơ bản về quản trị RRTD
Ở góc độ ngân hàng, các công cụ chính để quản trị rủi ro tín dụng gồm
1.2.4.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng bằng văn bản là yếu tố căn bản, là nền tảng để quản trị
tín dụng hiệu quả. Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, tham số định hướng cho cán
bộ NH, những người làm công tác cho vay và quản trị danh mục đầu tư. Chính sách
được xây dựng khoa học, cẩn thận, thông suốt từ trên xuống dưới sẽ tạo điều kiện
từng cấp quản trị (mức phán quyết). Mức phán quyết có thể được quy định cho từng
17
chi nhánh NH, các phòng giao dịch tùy theo quy mô hoạt động, năng lực làm việc
của chi nhánh; theo loại sản phẩm tín dụng, tính chất có hay không có tài sản bảo
đảm của khoản vay.
Giới hạn tín dụng được xác định đúng sẽ quản trị tốt rủi ro tổng thể của từng
khách hàng. Được hiểu là mức tín dụng an toàn tối đa trong đó doanh nghiệp quản
trị hiệu quả hoạt động của mình, ở mức này rủi ro NH có thể chịu là thấp nhất. Giới
hạn tín dụng được xác định trên cơ sở chính sách tín dụng từng thời kỳ, xếp hạng tín
dụng của doanh nghiệp, ngành nghề và quy mô hoạt động của họ, khả năng cung
ứng và quản trị vốn của NH.
1.2.4.3 Định giá khoản vay
Đây là một công cụ vô cùng quan trọng trong tiến trình quản trị RRTD khi
quyết đinh cho vay đã được đưa ra. Thông thường thu nhập mà một khoản vay
mang lại cho NH gồm có tiền lãi vay, phí. Lãi suất cho một khoản vay phải được
xác định ở mức đảm bảo bù đắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi
nhuận mong muốn và phần bù rủi ro của khoản vay. Khách hàng được đánh giá có
độ rủi ro càng cao thì phần bù rủi ro sẽ cao. Lãi suất phụ thuộc vào thời hạn của
khoản vay, giá trị khoản vay, giá trị và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm,…
Lãi suất được tính đầy đủ buộc doanh nghiệp phải kinh doanh hiệu quả, tạo
ra sức sinh lời cao hơn lãi suất huy động thì mới có lợi nhuận. Khi đó doanh nghiệp
buộc phải thực hiện một chiến lược kinh doanh mạo hiểm hơn với ít cơ hội thành
công để thanh toán một khoản lãi vay cao. NH quy định lãi suất cao để bù rủi ro cho
mình lại cũng khiến cho mức độ RRTD tăng lên vì những khách hàng không kinh
doanh mạo hiểm, không tiếp cận được vốn của NH. Vì vậy, tùy thuộc vào chính
sách của mình, NH cũng có thể xác định được lãi suất với phần bù rủi ro thấp đi
kèm với chế độ sàn lọc khách hàng chặt chẽ để cấp tín dụng.
1.2.4.4 Xếp hạng tín dụng
Các NH cần định kỳ thực hiện xếp hạng lại tín dụng cho khách hàng, đánh
độ thành đạt của họ, theo ngành hàng, theo tính chất sở hữu. Hay các dự án cho vay
dài hạn có tính rủi ro cao hơn các món vay ngắn hạn, vay theo thời vụ. Các món vay
bằng ngoại tệ sẽ phải gánh chịu thêm rủi ro tỷ giá bên cạnh RRTD nếu trạng thái
19
ngoại tệ của NH không cân đối. Các món vay lớn có chi phí quản lý rẻ hơn nhưng
rủi ro hơn các khoản vay nhỏ. Chính vì thế, các NH cần đa dạng hóa danh mục cho
vay của mình. Không nên chỉ cho vay một vài doanh nghiệp lớn hoặc một vài nhóm
kinh doanh đơn lẻ. Việc đa dạng cũng cần được thực hiện đối với thành phần kinh
tế, loại sản phẩm mức cho vay, thời hạn và loại tiền cho vay phải phù hợp với cơ
cấu nguồn vốn của NH.
1.2.4.7 Các quy định về báo cáo, kiểm tra giám sát và xử lý rủi ro
Mỗi NH tùy theo quy định riêng dựa trên quy định chung của Ngân
hàng nhà nước sẽ có những chính sách về trích lập dự phòng và biện pháp xử lý rủi
ro. Mức trích lập dự phòng rủi ro dựa theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam
thì được thực hiện theo quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007 của chủ
tịch Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam v/v ban hành “Quy định phân loại
nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”.
Về việc trích lập dự phòng rủi ro như sau:
Đây là một bước tiến mới với cách phân nhóm nợ, các loại nợ với mức rủi ro
khác nhau đã gắn liền với tỷ lệ trích dự phòng khác nhau, bước đầu tạo nên quỹ dự
phòng đủ lớn để xử lý tổn thất.
Việc trích lập dự phòng gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể
Dự phòng chung: Chi nhánh trích lập bằng 0.75% tổng giá trị của các khoản nợ từ
nhóm 1 đến nhóm 4 theo quy định.
Dự phòng cụ thể: lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% từ nhóm 1 đến nhóm 5
Với công thức được tính như sau:
R = max {0,(A – C)} x r