Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú - Pdf 29

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước, đây là một thời kỳ quan trọng mà thành công của nó sẽ đưa đất
nước ta thoát khỏi đói nghèo lạc hậu để trở thành một nước công nghiệp
phát triển. Để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi một
nguồn vốn đầu tư rất lớn. Hơn nữa hiện đại hóa công nghiệp hóa khiến đất
nước phải hội nhập, gia nhập một sân chơi bình đẳng và chịu sự cạnh tranh
vô cùng khốc liệt đúng như bản chất của nền kinh tế thị trường.
Ngân hàng là một trong những trung gian tài chính có vai trò quan
trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, và trong giai đoạn phát triển
của đất nước. Hệ thống Ngân hàng có hoạt động tốt thì mới điều hòa được
nguồn vốn cho nền kinh tế, nguồn vốn được đầu tư vào đúng nơi đúng chỗ.
Do có vai trò quan trọng nên từ sự thành công hay thất bại trong hoạt động
kinh doanh của hệ thống Ngân hàng có thể đánh giá được sự phát triển lành
mạnh của nền kinh tế. Khi nền kinh tế càng phát triển, nền kinh tế thị
trường đã dần định hình rõ ở nước ta, thì cũng như các doanh nghiệp trong
nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại phải đối mặt với rất nhiều rủi ro
như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường...vv. Trong đó, rủi ro
tín dụng gây ra tổn thất lớn nhất cho các Ngân hàng, và Ngân hàng nào
quản lý tốt đựợc rủi ro thì Ngân hàng đó mới hoạt động kinh doanh có hiệu
quả.
Trong thời gian gần đây, hoạt động quản lý rủi ro tại các Ngân hàng
thương mại ở nước ta đã bắt đầu được chú trọng, do yêu cầu của sự hội
nhập nền kinh tế quốc tế. Là một chi nhánh của một Ngân hàng lớn trong
hệ thống các Ngân hàng thương mại quốc doanh của nước ta Chi nhánh
NHĐT&PT tỉnh Phú Thọ đã chú trọng công tác quản lý rủi ro tín dụng
trong nhiều năm nay, tuy nhiên hiệu quả chưa được như mong muốn. Nhận
thức được tầm quan trọng của hoạt động quản lý rủi ro tín dụng trong các
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Chương I: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả quản lý rủi ro tín
dụng tại các Ngân hàng thương mại.
Chương II: Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
NHĐT&PT tỉnh Phú Thọ.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng
tại chi nhánh NHĐT&PT tỉnh Phú Thọ.

Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế.
Có nhiều cách định nghĩa về Ngân hàng thông qua chức năng, các dịch vụ
hoặc các vai trò mà nó thực hiện trong nền kinh tế. Tuy nhiên các yếu tố
trên đang không ngừng thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính như
công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, công ty chứng khoán,…đều đang cố gắng
cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Bên cạnh đó các ngân hàng cũng đang
mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ về chứng khoán, bất động sản, tham gia
các hoạt động về bảo hiểm, quĩ đầu tư và nhiều loại hình dịch vụ khác.
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ
tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán-
và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.2.1 Huy động vốn

- Cho vay tiêu dùng
Sự gia tăng trong thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh cho
vay đã hướng các ngân hàng tham gia vào lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Ngân
hàng cho cá nhân hay hộ gia đình vay để phục vụ cho nhu cầu cá nhân như
mua nhà, ôtô hay tiêu dùng.
- Tài trợ dự án
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài việc cho vay ngắn hạn ngân hàng còn mở rộng lĩnh vực hoạt
động sang tài trợ trung dài hạn: Tài trợ xây dựng nhà máy, phát triển ngành
công nghệ cao.
- Bảo quản tài sản
Ngân hàng nhận giữ hộ khách hàng các tài sản có giá trị cao với
nguyên tắc an toàn bí mật và thuận tiện để thu phí. Các tài sản này chủ yếu
là các tài sản tài chính , giấy tờ câm cố, hoặc những giấy tờ quan trọng của
khách hàng. Ngân hàng lưu giữ vàng , giấy tờ có giá của khách trong két
của mình. Dịch vụ bảo quản tài sản hộ còn được gọi là dịch vụ cho thuê két.
1.1.2.3 Các hoạt động khác
-Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Ngân hàng không chỉ bảo quản tiền gửi của khách hành mà còn thực
hiện các lệnh chi trả cho khách hàng. Thực hiện chi trả thông qua tài khoản
ngân hàng mang lại cho khách hàng nhiều lợi ích như thanh toán nhanh,
chính xác tiết kiệm chi phí và an toàn, góp phần rút ngắn thời gian kinh
doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng. Phạm vi thanh toán qua ngân
hàng càng được mở rộng khi ngân hàng mở rộng thêm nhiều chi nhánh.
Việc cung cấp các tài khoản giao dịch của ngân hàng góp phần nâng cao
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Cùng với sự
phát triển của công nghệ thông tin ngân hàng đã phát triển các hình thức
thanh toán mới bằng điện thoại, thẻ ATM... bên cạnh các hình thức thanh

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều
chuyên gia về lĩnh vực tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã
nhờ ngân hàng quản lý hộ tài sản và tài chính. Với kinh nghiệm, sự thông
thạo trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng được coi như một chuyên gia về
tư vấn tài chính. Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính, về
thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
- Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các ngân hàng đang cố gắng
cung cấp một danh mục tài chính cho phép khách hàng thỏa mãn mọi nhu
cầu. Đây là một trong những lý do chính khiến các ngân hàng cung cấp
dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua
cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán khác. Hiện nay một số ngân hàng còn
thành lập riêng một công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới đầu tư
chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới cho khách hàng.
- Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng,
điều đó bảo đảm việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng gặp rủi ro như
chết, tàn phế, mất khả năng thanh toán.
- Cung cấp các dịch vụ đại lý
Nhiều ngân hàng trong quá trình không thể thiét lập chi nhánh hoặc
văn phòng rộng rãi. Nhu cầu thanh toán trên phạm vi rông đã khiến các
ngân hàng ( thường là các ngân hàng nhỏ) sử dụng dịch vụ ngân hàng đại lý
của các ngân hàng lớn. Dịch vụ ngân hàng đại lý bao gồm việc thanh toán
hộ,phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng
tài trợ.
1.2 Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng (RRTD) tại NHTM
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

phải càng cao thì khả năng trả nợ của họ càng thấp.
1.2.2.2 Những nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay
Trong hoạt động tín dụng rất nhiều người vay sẵn sàng chấp nhận
mạo hiểm với kì vọng thu được lợi nhuận cao. Trong khi Ngân hàng luôn
thận trọng với những khoản cho vay của mình do vậy để đạt được mục đích
nhiều khách hàng đã tìm mọi thủ đoạn ứng phó với Ngân hàng như cung
cấp thông tin sai, mua chuộc. Bên cạnh đó có thể người vay không tính toán
kỹ lưỡng hoặc không có khả năng phân tích kỹ lưỡng những khó khăn có
thể xảy ra hoặc không có những khả năng thích ứng với những khó khăn
trong kinh doanh. Cũng có nhiều trường hợp khách hàng kinh doanh có
hiệu quả những lại cố tình không trả nợ.
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Như vậy có thể kết luận, trình độ yếu kém của người vay trong dự
đoán các vấn đề kinh doanh, trong quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ tín
dụng hay thiếu thiện trí trả nợ là những nguyên nhân gây ra RRTD.
1.2.2.3 Nguyên nhân do rủi ro đạo đức cán bộ ngân hàng
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc
đánh giá không tốt, cố tình làm sai ...là một trong những nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng. Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, họ hoạt động trên
nhiều lĩnh vực ở nhièu vùng khách nhau, với phong tục tập quán khác nhau.
Để khoản cho vay an toàn cao, nhân viên ngân hàng phải am hiểu khách
hàng, do đó đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có sự hiểu biết xâu rộng, trên
nhiều lĩnh vực, đồng thời phải có khả năng dự báo các vấn đề liên quan đến
người vay. Nếu nhân viên ngân hàng không đủ trình độ để hiểu kĩ lưỡng
khách hàng khi cho vay thì rủi ro tín dụng rất dẽ xảy ra. Bên cạnh đó việc
sống trong môi trường tiền bạc nhiều nhân viên ngân hàng không tránh
được sự cám dỗ của đồng tiền. Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân
hàng.

đánh giá cấp độ rủi ro trong từng trường hợp và từ đó phân tích, đưa ra các
biện pháp khắc phục xử lý kịp thời. Phân loại rủi ro theo chất lượng khoản
vay được chia thành 7 nhóm với 2 yếu tố định tính và yếu tố định
lượng.Việc phân loại khoản vay được thực hiện ngay sau khi xuất hiện
khoản vay.
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nhóm
Yếu tố
Định tính Định lượng
Nhóm I
(Chất
lượng
cao)
_ Khách hàng có tiềm lực mạnh, năng
lực quản trị tốt, hoạt động hiệu quả,
triển vọng phát triển, thiện trí trả nợ
tốt và vững chắc.
_Luồng tiền mặt > các khoản công nợ
_Có đầy đủ tài sản đảm bảo cần thiết
cho khoản vay
Khách hàng được
xếp nhóm A*,A
Nhóm II
(Chất
lượng tốt)
_Khách hàng có thể bị hạn chế về các
nguồn tài trợ nhưng nhìn chung được
coi là những đối tượng hấp dẫn đối

của người vay vốn.
Nhóm IV
( Cần
theo dõi)
_ Xuất hiện một số khoản mục tín
dụng quá hạn trả nợ gốc hoặc lãi từ 10
đến 30 ngày.
_Có dấu hiệu gặp khó khăn trong
ngành sản xuất kinh doanh mà khách
hàng đang tham gia. Có dấu hiệu tài
chính không tốt, như thất thoát trong
kinh doanh.
_ Khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài
chính đối với ngân hàng phụ thuọcc
vào tính thanh khoản của tài sản cố
định.
_ Thiếu các thông tin tài chính
_ Khoản vay phải gia hạn do khách
hàng tạm thời chưa trả được nợ.
_Tài sản đảm bảo chưa đủ cho khoản
vay.
Khách hàng được
xếp nhóm C, D
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Nhóm V (
Kém chất
lượng)
Nhóm khách hàng này có các khoản

_Việc thu hồi chỉ có thể thực hiện
thông qua giải pháp duy nhất là xử lý
tài sản đảm bảo bằng các vụ kiện
pháp lý, xong khả năng thu hồi là rất
ít.
Khách hàng được
xếp nhóm E, F
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1.3.2.2 Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo và xác định
vấn đề
Nhận diện rủi ro qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngân hàng
ngăn ngừa và xử lý các khoản tín dụng có vấn đề là khâu quan trọng trong
quản lý rủi ro tín dụng. Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán
bộ tín dụng luôn phải theo dõi, giám sát khoản vay để nhận diện rủi ro
thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:
a/ Nhóm các dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng:
* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
Biểu hiện cụ thể:
_ Trì hoãn gây khó khăn, trở ngại đối với ngâng hàngtrong quá trình
kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài
chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải
thích minh bạch, thuyết phục;
_ Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các qui định, vi phạm pháp
luật trong quá trình quan hệ tín dụng.
_ Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà
không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục.
_ Không có báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ.
_ Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần mà không có lý do

đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành,tranh chấp trong qua trình quản
lý.
_ Có dấu hiệu phát hiện quá trình khảo sát, thẩm định dự án đầu tư
không đúng dẫn đến việc đầu tư không có hiệu quả.
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
_ Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ
quá sớm khi chưa hội đủ các điều kiện chín muồi hoặc đặt ra các hạn mức
thời hạn kinh doanh, doanh số không thực tế.
_ Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới;
_ Những thay đổi trong chính sách của nhà nươc, của chính phủ tác
động tới chính sách thuế, xuất nhập khẩu;
b/Nhóm các dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân
hàng.
Nhóm dấu hiệu này yêu cầu Ngân hàng phải thực hiện tốt công tác
kiểm tra, kiểm soát nội bộ, cụ thể bao gồm:
_ Trang quá trình đánh giá khách hàng, Ngân hàng đã đánh giá
không đúng về mức độ rủi ro, khả năng tài chính của khách hàng;
_ Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính
bảo đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi
ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng dựoc cấp;
_ Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng
lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của Ngân hàng;
_ Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, chẳng hạn
như sáp nhập, thay đổi địa vị pháp lý của công ty;
_ Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập
mờ, không rõ ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay;
có ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm
ẩn rủi ro;

xuống cấp về tài chính của khách hàng thì ngân hàng phải khôn khéo tế nhị
thu hồi tối đa khoản nợ.
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
* Nguyên nhân do suy thoái kinh tế hoặc rủi ro thị trường
Nếu khoản vay có nguy cơ rủi ro do bị mất thị trường hoặc do nền
kinh tế bị suy thoái thì ngân hàng phải kịp thời xem xét ngay tình hình tài
chính của doanh nghiệp và tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng đến an toàn
cho khoản vay
* Nguyên nhân do bất khả kháng, do hỏa hoạn, thiên tai, dịch
bệnh, chiến tranh.
* Nguyên nhân do trình độ, năng lực quản lý yếu kém, thiếu trách
nhiệm, mất phẩm chất của cán bộ tín dụng.
*Nguyên nhân do sự thay đổi về chính sách cơ chế nhà nước.
1.3.2.3 Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các
nhóm dấu hiệu rủi ro
a/ Biện pháp phòng ngừa
Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất các dấu hiệu cảnh báo
có nguy cơ phát sinh rủi ro do bất cứ một nguyên nhân nào, để phòng ngừa
rủi ro có thể xảy ra, trước hết ngân hàng phải thực hiện các biện pháp kiểm
tra giám sát bắt buộc. Về nguyên tắc, tất cả các khoản vay có dấu hiệu rủi
ro sau khi rà soát bị xếp xuống hạng đều phải được đặt trong tình trạng theo
dõi đặc biệt.
Trong tất cả các trường hợp nếu khoản vay bị xuống hạng, ngân hàng
phải xem xét , lựa chọn các biện pháp phòng ngừa.
* Quản lý giám sát khoản vay
Thực hiện ngay việc giám sát và thu thập các báo cáo tài chính mới
nhất của khách hàng cũng như các thông tin về tình hình tài chính và các
thông tin khác có liên quan của khách hàng để có thể giám sát khoản vay

khả năng hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn sau khi được cơ cấu lại nợ thì ngân
hàng mới có thế cho cơ cấu lại. Ngân hàng phải phân tích và quyết định cho
khách hàng cơ cấu lại nợ để đi đến quyết định theo hướng điều chỉnh nợ,
giãn nợ, gia hạn nợ. Chỉ được phép cho cơ cấu lại nợ khi đã nghiên cứu kỹ.
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
* Thu hồi nợ
Khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi được thì
ngân hàng phải quyết định chiến lược thu hồi nợ, nhằm đạt được các mục
tiêu sau:
_ Tận thu hồi vốn, nhưng giữ thời gian thu hồi vốn ở mức tối thiểu.
_ Giảm thiểu chi phí phát sinh trong thu hồi nợ.
_ Giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng.
c/ Biện pháp xử lý
Khi khoản vay được đánh giá là kém chất lượng, khó đòi, có khả năng
mất vốn ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp xử lý sau:
* Phát mại tài sản
Ngân hàng nên cố gắng thuyết phục khách hàng tự nguyện bán tài sản
của mình. Nếu khách hàng không có thiện trí thì ngân hàng sẽ tiến hành bán
tài sản cầm cố thế chấp theo sự giám sát và phán quyết của cơ quan pháp
luật.
* Trả nợ thay
Yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng vay vốn.
* Khởi kiện
Trong trường hợp cần khởi kiện, ngân hàng phải khẩn trương hoàn
thiện ngay các thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện khách hàng.
* Bán nợ
Bán toàn bộ doanh nghiệp hoặc một phần doanh nghiệp: một trong
những quyết định quan trọng là liệu có thể có những chủ sở hữu mới có thể

• Việc phân lọai khách hàng đúng thực tế. Cho vay đúng đối
tượng.
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
• Xác định được các dấu hiệu một cách đầy đủ và toàn diện.
• Các biện pháp khắc phục xử lý giúp giảm thiểu tổn thất của
Ngân hàng.
Đối với các ngân hàng khác nhau, môi trường kinh doanh, thời kỳ
khác nhau, chuẩn mực về hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng là không giống
nhau. Quản lý được coi là có hiệu quả khi ngân hàng giảm thiểu được rủi ro
và tổn thất đến mức nhỏ hơn hoặc bằng mức dự kiến.
Hiệu quả RRTD được thể hiện qua các chỉ tiêu bao gồm chỉ tiêu định
tính và định lượng. Trong bất kỳ một hoạt động nào, yếu tố hiệu quả là yêu
tố quan trọng nhất. Hiệu quả chính là sự so sánh giữa kết quả đạt được của
một hoạt động với các chuẩn mực. Chuẩn mực là những kết quả đã được
tính toán một cách khoa học, nó là kết quả tôt nhất của một hoạt động với
một số lượng nhất định về thời gian, chí phí, và các nguồn lực khác. Như
vậy quản lý RRTD có hiệu quả khi kết quả của nó đạt đựơc là chuẩn mực.
.
1.3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng
- Các chỉ tiêu định lượng
• Dư nợ tăng và tỷ lệ nợ xấu, trên tổng dư nợ nhỏ hơn hoặc bằng
mức dự kiến cho phép hoặc có xu hướng giảm.
Công thức: gọi R là tỷ lệ mà Ngân hàng đã dự kiến, nó là mức cao
nhất mà Ngân hàng có thể chấp nhận được.
Quản lý RRTD được coi là có hiệu quả khi:
TDN tăng và:
+ Tỷ lệ nợ xấu / TDN <= R.
+ Tỷ lệ nợ xấu / TDN giảm so với những năm trước

thực hiện hoạt động tín dụng. Bao gồm việc đánh giá quy trình tín dụng,
cán bộ tín dụng, quá trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ, và dựa vào kết quả
Đỗ Thanh Tuấn_Ngân hàng 44B
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thực tế mà các Ngân hàng khác và cả hệ thống Ngân hàng đạt được
trong hoạt động quản lý RRTD.
• Chỉ tiêu định tính thứ hai chính là những kinh nghiệm và những bài
học rút ra trong hoạt động quản lý RRTD.Qua mỗi thời kỳ, sự nâng cao
nhận thức về tầm quan trọng trong hoạt động quản lý RRTD của cán bộ
tín dụng nói riêng và toàn thể cán bộ Ngân hàng nói chung là một trong
những kết quả tích cực, nhất là đối với hệ thống Ngân hàng thương mại
quốc doanh nơi mà hoạt động quản lý RRTD chưa thực sự có hiệu quả
cao.
1.3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng,
trong đó có những nhân tố chủ yếu sau:
a/ Mức độ chính xác và cập nhật của thông tin của khách hàng
trong quan hệ tín dụng.
Đây là nhân tố quan trọng nhất nó có tính quyết định đến hiệu quả
quản lý rủi ro tín dụng. Trong hoạt động quản lý rủi ro việc nhân ra các dấu
hiệu rủi ro là bước quan trọng nó yêu cầu nhiều thông tin từ phía khách
hàng. Khi nắm được các thông tin chính xác và đầy đủ của khách hàng,
ngân hàng mới nắm bắt được tình trạng của khoản tín dụng từ đó đưa
những quyết định kịp thời trong quản lý tín dụng.
Hiện nay, vấn đề khó khăn còn tồn tại trong hoạt động quản lý rủi ro
tại các NHTM đó là thông tin về khách hàng. Để thu thập được những
thông tin chính xác từ phía khách hàng đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều
biện pháp , có chính sạc khách hàng phù hợp cùng với đội ngũ cán bộ ngân
hàng có trình độ nghiệp vụ cao. Thông tin ngày càng đóng vai trò quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status