Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Phúc Yên - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chương 1: Những lý luận chung về rủi ro tín dụng
trong NHTM

1.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1. Khái niệm rủi ro trong ngân hàng thương mại
Trong kinh doanh, chúng ta cần phải đưa ra những quyết định,
mỗi quyết định đó lại tiềm ẩn những rủi ro. Để thành công, chúng ta
không phải chỉ tìm cách lẩn tránh những rủi ro này, mà là làm sao
kiểm soát được chúng.
Vậy rủi ro là gì?
Khái niệm rủi ro nói chung theo từ điển tiếng việt “rủi ro là điều
không lành, không tốt bất ngờ xảy ra”. Theo nhà kinh tế học H. King,
rủi ro là kết quả bất lợi có thể đo lường được. Theo cuốn “Phương
pháp bảo hiểm và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh” của Nguyễn
Hữu Thân, rủi ro là sự bất trắc gây mất mát thiệt hại. Các khái niệm
trên phản ánh khía cạnh nào đó của rủi ro nhưng có thể khái quát lại
là: rủi ro là sự xuất hiện của một biến cố không mong đợi gây thiệt hại
cho một công việc cụ thể.
Đối với ngân hàng thì sao? Cũng như bất kỳ ngành kinh doanh
nào khác, ngân hàng có thể gặp rủi ro và có thể bị mất vốn. Hơn nữa
là một ngành kinh tế nhạy cảm, hoạt động ngân hàng với bản chất
của nó, chịu ảnh hưởng của rất nhiều rủi ro. Bản thân người quản lý
ngân hàng và người lập chính sách cần biết và hiểu những rủi ro nay
để tìm cách hạn chế những đổ vỡ dễ gây thiệt hại, trước hết là với
ngân hàng đó và sau là toàn bộ nền kinh tế.
Có thể nói, rủi ro của ngân hàng là khả năng xảy ra những tổn
thất cho ngân hàng, có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tới một vài sự kiện. Ví dụ, liệu khách hàng có xin tái gia hạn khoản

thương mại. Sau đây là một vài dẫn chứng về tổn thất trong hoạt
động của ngân hàng.
• Vào những năm 70 các NHTM nước ngoài cho các nước
kém phát triển vay hàng trăm tỷ đô la. Vào những năm 80 những
khoản vay này trở nên khó thu hồi, các ngân hàng bị thua lỗ rất lớn.
• Ngân hàng Ilinoi năm 1984, ngân hàng BOA năm 1991 đều
gặp phải sự giảm sút rất lớn của tiền gửi, dẫn đến mất khả năng
thanh toán.
• 1987 Merrill Lynch mất 350 triệu USD do viêc nắm giữ các
chứng khoán thế chấp khi lãi suất tăng đột ngột.
• Đầu những năm 1990, các quĩ tín dụng của Việt Nam sụp đổ
hàng loạt gây ra tổn thất lớn cho những người gửi tiền tiết kiêm.
• Vào năm 1997, nhiều NHTM Việt Nam do mở rộng lĩnh vực
cho vay tràn lan đã rơi vào tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi cao.
Rủi ro gắn liền với hoạt động của NHTM, nó phản ánh các tình
huống xảy ra ngoài dự kiến, có thể gây tổn thất cho ngân hàng. Khi
tổn thất xảy ra, trước hết thu nhập của ngân hàng giảm sút, dẫn đến
tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu của ngân hàng giảm. Việc cổ phiếu
giảm giá nếu không kịp thời chấn chỉnh sẽ có thể kéo theo bán hàng
loạt các cổ phiếu trên thị trường là điểm mở đầu của quá trình mua
lại, sát nhập hoặc có thể thay thế ban quản lý ngân hàng. Rủi ro tín
dụng, lãi suất có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản với hàng loạt người
gủi tiền rút tiền khỏi ngân hàng, khi đó buộc ngân hàng phải đóng
cửa hoặc tuyên bố phá sản. Tổn thất ở mức thấp, làm giảm quỹ dự
phòng giảm vốn và quỹ của ngân hàng. Để đối phó với tình huống
trên buộc ngân hàng phải giảm tiền lương hoặc giảm lao động.
1.1.3. Các loại rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh
của NHTM
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của
NHTM
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân
hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả,
hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
- Theo hình thức quản lý thì rủi ro tín dụng bao gồm hai loại:
+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được: Đối với rủi ro này ngân
hàng phần nào dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro, ước tính được
mức độ ảnh hưởng của rủi ro, đồng thời dự kiến được thời gian phát
sinh từ đó có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế ở mực thấp
nhất thiệt hại có thể xảy ra cho ngân hàng. Những rủi ro này thường
ro tính chủ quan của con người gây ra, có thể do khách hàng gây ra
như kinh doanh kém hiệu quả hoặc quản lý yếu kém, có thể do
nguyên nhân từ phía ngân hàng như không tuân thủ nguyên tắc cũng
như quy trình thẩm định, năng lực, đạo đức cán bộ tín dụng…Thông
thường là do khách hàng gây ra rủi ro này.
+ Rủi ro tín dụng không kiểm soát được: Đây là loại rủi ro mà
ngân hàng không thể dự đoán trước được , không biết chúng sẽ xảy
ra vào thời điểm nào, cũng như không thể tính toán một cách chính
xác được những ảnh hưởng thiệt hại mà chúng gây ra. Những rủi ro
này chủ yếu do những bất lợi về yếu tố tự nhiên như hạn hán, lũ lụt,
mất mùa, hoả hoạn…Ngoài ra rủi ro này còn do những thay đổi cơ
chế cũng như chính sách của nhà nước.
- Theo tính chất của rủi ro thì chia làm hai loại:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Rủi ro sai hẹn: Rủi ro này xảy ra khi người vay vốn không hoàn trả

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt
quá nhu cầu dự kiến.
- Tài sản bảo đảm không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút
so với định giá khi cho vay. Có dấu hiện tài sản đã cho người
khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại.
- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều
nguồn khác, đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của NH.
- Chấp nhận sử dụng các nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều
kiện
• Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình
tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của KH
- Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với
mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng
- Nhiều thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay
mức độ hoạt động của KH.
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý
như sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập
trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng hiện
đại, phương tiện giao thông đắt tiền.
- Thay đổi thường xuyên ban điều hành.
- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều
hành, tranh chấp trong quá trình quản lý.
- Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định
dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không hiệu quả.
- Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
• Nhóm hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của NH
- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và
thiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì, khoản tiền gửi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nợ quá hạn: là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi
đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Nợ quá hạn là
biểu hiện đặc trưng nhất của rủi ro tín dụng, nó là kết quả của mối
quan hệ tín dụng không hoàn hảo, khi người vay vi phạm nguyên tắc
tín dụng là phải hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, gây mất lòng
tin của người cấp tín dụng với người được cấp tín dụng. Nếu tỷ lệ nợ
quá hạn càng cao thì càng có nhiều các khoản nợ chưa được thanh
toán đùng thời hạn như trong hợp đồng khi đó rủi ro của ngân hàng
càng lớn. Thường thì các ngân hàng thường dùng chỉ tiêu nợ quá
hạn để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Dư nợ
Tỷ lệ này cho biết cứ 100 đơn vị tiền tệ ngân hàng cho vay thì
có bao nhiêu đơn vị tiền tệ ngân hàng không thể thu hồi đúng hạn tại
thời điểm xác định. Chỉ tiêu này chỉ phản ánh phần nào của nợ quá
hạn. Để hiểu được bản chất của nợ quá hạn ta phải hiểu được
nguyên nhân cụ thể của nó. Thứ nhất là do kỳ hạn nợ không đúng,
không phù hợp với chu kỳ thu nhập của người vay. Khi đến hạn trả
nợ người vay không thể trả được nợ, gây ra nợ quá hạn. Thứ hai là
do đảo nợ hoặc giãn nợ. Nhiều khoản nợ người vay không có khả
năng hoàn trả có thể được đảo nợ làm giảm nợ quá hạn so với thực
tế. Để che dấu ngân hàng cấp trên khách hàng và nhân viên ngân
hàng thoả thuận với nhau vay một khoản mới để trả nợ cũ. Hoặc
nhân viên ngân hàng có thể thực hiện giãn nợ đối với những khoản
nợ mà chắc chắn người vay không thể trả được. Những hành vi này
lam cho không phản ánh đúng rủi ro tín dụng. Thứ 3 là do chính
sách vay: Có nhiều các khoản cho vay khó đòi không thể thu hồi
bằng phát mại tài sản. Những khoản cho vay này chủ yếu là những
khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ. Nợ quá hạn là rủi ro trong
hoạt động tín dụng của mỗi ngân hàng. Rủi ro là không thể tránh khỏi

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kiểm tra tín dụng không phải là việc thừa, lãng phí mà rất cần
thiểt để hình thành chính sách cho vay của ngân hàng một cách lành
mạnh. Nó không những giúp cho nhà quản lý nhận ra những vấn đề
một cách nhanh chóng mà còn có tác dụng kiểm tra thường xuyên
sem cán bộ đã có chấp hành đúng chính sách cho vay của NHNN.
Mặt khác, nó giúp Hội đồng quản trị và Ban giám đốc điều hành trong
việc đánh giá toàn bộ tiềm ẩn rủi ro với NH từ đó đưa ra biện pháp
phòng chống những định hướng chính sách và chiến lược tăng vốn
chủ của NH.
• Xử lý tín dụng có vấn đề:
Mặc dù NH đã XD cơ chế đảm bảo an toàn lâu dài, nhưng đều không
tránh khỏi 1 số khoản tín dụng vẫn được thể hiện trên sổ sách là
những khoản tín dụng có vấn đề nhiều khoản tài sản bảo đảm tín
dụng giảm đáng kể. Các chuyên gia NH sẽ tìm ra các giải pháp nhằm
thu hồi những khoản tín dụng có vấn đề. Giải pháp tối ưu phải bảo
đảm thu hồi được nợ, đồng thời tạo cơ hội cho cả NH và khách hàng
có thể duy trì hoạt động tiếp theo 1 cách bình thường.
• Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khách hàng
+Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
-Chỉ tiêu thanh toán nhanh: Là khả năng chuyển tài sản lưu động
thành tiền 1 cách nhanh chóng của Doanh nghiệp.
Các tài sản lưu động chuyển thành tiền tức thời
Chỉ tiêu thanh = ------------------------------------------------------------
tóan tức thời Nợ ngắn hạn
Các tài sản lưu động không kế hàn, tồn kho
= -------------------------------------------------------
Nợ ngắn hạn
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực của Doanh nghiệp trong việc sử
dụng tổng tài sản để tạo doanh thu là ntn?
Chỉ tiêu này càng cao càng có lợi so với các đối thủ cạnh tranh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Doanh thu hàng năm
Vòng quay tổng tài sản = --------------------------------------
Tổng tài sản.
+ Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy : phản ánh quy mô so với vốn cổ phần
của DN, đồng thời là bằng chứng về khả năng hoàn trả các khoản nợ
của Doanh nghiệp trong dài hạn
Tổng dư nợ
Tỷ số nợ = ---------------------
Tổng tài sản
Chỉ số này còn cao phản ánh hoạt động của Doanh nghiệp dựa
vào nguồn vốn vay càng lớn. Vậy khi cho vay phải xem xét thận trọng
nhiều Doanh nghiệp có hệ số đòn bẩy quá cao so với bình quân
ngành những DN có hệ số đòn bẩy thấp phán ánh hoạt động kinh
doanh chủ yếu dựa vào vốn chủ do đó việc NH cho các DN này vay
đảm bảo an toàn hơn.
Lợi nhuận trước khi trả thuế và lãi vay
- Khả năng trả lãi tiền vay = ------------------------------------------------
Chi phí lãi tiền vay
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời :
Mục đích của chỉ tiêu sinh lời là để đánh gía hiệu quả công việc
sử dụng các nguồn lực của Doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cho
các cổ đông.
- Tỷ lệ sinh lời trên Doanh thu
Lợi nhuận sau thuế

một số NH đã sử dụng mô hình cho để lượng hoá rủi ro tới người
vay. Mô hình này cho phép xử lý nhanh một khối lượng đơn xin vay
lớn, chi phí thấp, khách quan dưới đây là một số mô hình cơ bản mà
NH hay sủ dụng.
•Mô hình điểm số Z
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối
với người vay và phụ thuộc vào:
1 Trị số của các chỉ số tài chính của ngưòi vay ( Xj)
2 Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác
suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ:
Z1 = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
với
X1 = Tỷ số “ Vốn lưu động ròng / Tổng tài sản”
X2 = Tỷ số “ Lợi nhuận giữ lại/ tổng tài sản”
X3 = Tỷ số “ Lợi nhuận trước thuế và tièn lãi / Tổng tài sản”
X4 = Tỷ số “Trị giá cổ phiếu / Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 = Tỷ số “Doanh thu / Tổng tài sản”
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp.
Vậy khi Z thấp hoặc là 1 số âm là căn cứ để xếp khách hàng vào
nhóm nguy cơ vỡ nợ cao. Theo mô hình này bất cứ công ty nào có
điểm số Z thấp 1,81 phải được xếp, Tuy nhiên mô hình điểm số tín
dụng cũng có 1 số hạn chế
Và không vỡ nợ” Nhưng trong thực tế thì vỡ nợ lại được phân
thành nhiều loại từ không trả hay chậm trễ trong trả lãi đến việc
không hoàn trả gốc và lãi.
Không có lý do rõ ràng để giải thích sự bất biến và tẩm quan
trong của các biến số theo thời gian dù là trong ngắn hạn. Tương tự
các biến X cũng không phải là bất biến đặc biệt là khi tập thể kinh

2
2 Trạng thái nhà ở
Nhà riêng
Nhà thuê hay căn hộ
Số người cùng bán hay người thầu
6
4
2
3 Xếp hạng tín dụng
Tốt
Trung bình
Không có hồ sơ
Tồi
12
5
2
0
4 Kinh nghiệm nghề nghiệp
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
5
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
5 Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành
Nhiều hơn 1 năm
Từ 1 năm trở xuống
2
1
6 Điện thoại cố định

29-30 điểm Cho vay đến 500$
31-33 điểm 1000$
34-36 điểm 2500$
37-38 điểm 3500$
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
39-40 điểm 5000$
41-43 điểm 8000$
Mô hình này loại bỏ được sự nhận xét chủ quan trong quá trình
cho vay và giảm đáng kể thời gian quyết định tín dụng của NH. Tuy
nhiên mô hình này càng có 1 số nhược điểm không thể tự điều chỉnh
nhanh chóng để khách hàng ứng với nhiều thay đổi trong nền kinh tế
và thay đổi trong cs gia đình.
•Mô hình cấu trúc kỳ hạn rủi ro tín dụng :
Đây là phương pháp dựa trên các yếu tố thị trường để đánh
giá rủi ro tín dụng và phân tích “ Mức thường chấp nhận rủi ro gắn
liền với mức sinh lời của khoản nợ công ty hay khoản tín dụng NH
đối với người vay có cùng mức độ rủi ro. Sau đây, là trường hợp giản
đơn về rủi ro tín dụng đối với NH khi mua trái phiếu kỳ hạn 1 năm hay
cấp tín dụng thời hạn 1 năm cho khách hàng là công ty có rủi ro. Sau
đó ta sẽ nghiên cứu đối với trái phiếu và tín dụng có thời hạn dài hơn.
+ Xác suất về nợ của công cụ nợ kỳ hạn 1 năm
Giả sử, một NH yêu cầu mức thu nhập dự tính của trái phiếu
công ty thời hạn 1 năm ít nhất là bằng với mức thu nh của trái phiếu
kho bạc kỳ hạn 1 năm.
Gọi P là xác suất hoàn trả đầy đủ gốc, là đối với TP công ty như
vậy
( 1-P ) là SX vỡ nợ. Theo giả định người vay vỡ nợ NH sẽ không
nhận được gì. Gọi mức thu nhập của TP công ty kỳ hạn 1 năm là ( 1+k )
của TP kho bạc ( 1+i ) ; nhà quản trị NH sẽ đạt được kết quả như nhau

mức lãi suất tín dụng.
Để thấy được điều này chúng ta tính “ mức thưởng chấp nhận rủi
ro và ∆” như sau :
(1 + i )
∆=k-i = ------------------- - ( 1+ i )
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(β + p – pβ)
Theo ví dụ đang xét khi i = 10% , P= 0,95 ; β = 0,9 → ∆ = 0,6%
Ta nhận thấy rằng giữa β và p có thể thay thế cho nhau. Điều này
hàm ý nếu một khoản tín dụng có bảo đảm có hệ số β = 0,7 và p =
0,8. Sẽ có “ mức thưởng chấp nhận rủi ro “ bằng với 1 khoản tín
dụng khác có β = 0,8 và p =0,7. Một sự tăng bảo đảm tín dụng (β )
được thay thế trực tiếp = sự tăng xác suất rủi ro vỡ nợ ( P ) . Ta có
thể thấy sự thay thế hoàn hảo giữa β và P trên đồ thị tại A và B.
Xác suất hoàn trả tín dụng ( p )

Tỷ lệ thu hồi khi vỡ nợ ( β )
• Xác suất vỡ nợ của công cụ nợ dài hạn
Ta có thể mở rộng phân tích để xây dựng rủi ro tín dụng đối
với các khoản tín dụng hay TP dài hạn. Cùng Ví dụ trên đối với tín
dụng hay TP1 năm xác suất vỡ nợ ( 1 – P ) được xác định.
p) =
k
i
+
+
1
1
=

2
= 0,07 nghĩa là
1 – P
1
=0,05 = XS vỡ nợ năm 1
1 – P
2
=0,07 = XS vỡ nợ năm 2
Vậy xs không vỡ nợ từ thời điểm 0 đến cuối năm 2 là P
1
*P
2
=
0,95*0,93=0,8835
Xác suất vỡ nợ tích luỹ tại thời điểm nào đó nằm giữa thời điểm
bây giờ và thời điểm cuối năm 2 là :C
p
= 1 – ( P
1
*P
2
)

= 1- ( 0,95*0,93)
= 0,1165

C
p
là xs vỡ nợ của 1 người vay trong suốt kỳ hạn của tín dụng
hay Tp dài hạn. Đối với TP kỳ hạn 2 năm. C

= (1+i
1
)(1+f
1
).
(1+i
2
)
2

=

Thu nhập từ TP chiết khấu có kỳ hạn 2 năm i
2
= 11%
(1+i
1
)(1+f
1
).Thu nhập của TP chiết khấu có kỳ hạn 1 năm, nhưng
được đầu tư liên tiếp 2 năm. i
1
= 105 phải xác định f
1
.
Ta có : 1+f
1
=
i11
)2 i2(1

+
=
1,158
(1,180)2
=1,202.
C
1
= 20,2%
kết quả tính được thể hiện tại bảng sau:
Loại
Mức lãi suất áp dụng
Cho năm hiện hành
Mức lãi suất áp dụng
cho năm tiếp theo
TPCP
TP c.ty
Chênh
lệch
10,0%/năm
15,8%/năm
5,8%/năm
12,0%/năm
20,2%/năm
8,2%/năm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức lãi suất dự tính của TP công ty kỳ hạn 1 năm là căn cứ đế
xây dựng xs hoàn trả nợ vay năm 2 ta có
P
2

2
là thu nhập dự tính của TP công ty thời hạn 1 năm được phát
hành sau 2 năm . Từ đó ta có thể hình thành được toàn bộ cấu trúc
kỳ hạn của XS vỡ nợ của TP công ty kỳ hạn 1 năm được phát hành
kế tiếp nhau như sau:
Cấu trúc kỳ hạn của XS vỡ nợ đối với TP công ty.

Các XS vừa tính là XS cận biên trên cơ sở gt là không có vỡ nợ
xảy ra trước đó. Ta có thể đề cập đến khái niệm “ XS vỡ nợ tích luỹ”
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1-P
3
1-P
2
1-P
1
Năm
Xắc suất vớ nợ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
từ đó cho phép nhà đầu tư xác định được mức rủi ro tổng hợp trong
suốt thời hạn đầu tư. Trong ví dụ đang xét XS vỡ nợ tích luỹ
C
p
= 1 – (P
1
*P
2
) = 1 – ( 0,95*0,9318) = 11,479%
Mô hình này cũng hạn chế nhất định. Song ưu điểm của phương
pháp này là cho phép nhà đầu tư biết trước được mức độ rủi ro dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status