Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho thuê tài chính đối với doanh nghiệp tại công ty cho thuê tài chính 2 chi nhánh Khánh Hòa - Pdf 25



i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Khái niệm về cho thuê tài chính 4
1.2. Phân loại cho thuê tài chính 4
1. 2.1. Cho thuê tài chính thuần. 4
1.2.1.1. Cho thuê có sự tham gia của hai bên: 7
1.2.1.2. Cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên: 7
1.2.2. Mua và cho thuê lại 7
1.2.3. Cho thuê giáp lưng. 8
1.2.4. Cho thuê trả góp 9
1.2.5. Cho thuê hợp tác 9
1.2.6 Cho thuê liên kết. 9
1.2.7 Cho thuê trực tiếp 10
1.3 Quy trình, thủ tục thuê tài chính 10
1.2. Dự án đầu tư 15
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư: 15
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư 15
1.2.3. Vai trò dự án đầu tư 16
1.3 Thẩm định dự án đầu tư 17
1.3.1. Định nghĩa 17
1.3.2. Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư 17
1.3.3. Lý do phải thẩm định dự án đầu tư 18
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 18
1.3.4.1 Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án đầu tƣ 18

2.2.Thực trạng công tác thẩm định cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài
chính II – Chi nhánh Khánh Hòa 51
2.2.1. Quy trình thẩm định trong cho thuê 51 iii
2.2.2. Giải thích quy trình: 51
2.2.3 Thẩm định dự án đầu tư dây chuyền sản xuất bia nhà máy bia Phú
Yên năm 2008 và theo dõi quá trình trả nợ từ 2008 – 2010 54
2.2.3 Những tồn tại khi thẩm định dự án nhà máy bia Phú Yên 63
2.3 Đánh giá chất lượng công tác thẩm định tại ALC II - KH 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.1.1 Một số chỉ tiêu ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng 64
2.3.1.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trong các năm qua 66
2.3.1.2 Đánh giá 66
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 68
2.3.3 Về việc ACL II thua lỗ 3000 tỷ đồng năm 2009 và ảnh hưởng của nó
đến hoạt động của ALCII – Chi nhánh Khánh Hòa 72
2.3.3.1 Về việc ALCII lỗ 3000 tỷ đồng năm 2009 72
2.3.3.2 Ảnh hƣởng của việc ALCII lỗ 3000 tỷ đồng năm 2009 đến hoạt
động của Chi nhánh Khánh Hòa 75
CHƢƠNG 3 76
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI ALCII – KH 76
3.1 Định hƣớng cho thuê tài chính tại ALCII – KH trong thời gian tới 76
3.2 Định hƣớng công tác thẩm định tài chính DAĐT trong thời gian tới : 77
3.3 Các giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định tài chính DAĐT tại ALCII -
KH 77
3.3.1 Giải pháp về con người : 78
3.3.2 Giải pháp về phương pháp tiến hành thẩm định: 81

v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BCTC
ALCII

DNNN
TNHH
NHNo&PTNT VN

HĐTV
CBTD
CBTĐ
DAĐT
DN
KQKD
VLĐ
WTO
TNDN
Báo cáo tài chính
Công ty cho thuê tài chính 2 – Ngân hàng Nông nghiệp

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Chi nhánh từ 2008 – 2010
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động theo thành phần kinh tế
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động theo loại tài sản
Bảng 2.4 : Đánh giá về tiêu chí phân loại khách hàng
Bảng 2.5 Theo dõi quá trình trả nợ của khách hàng
Bảng 2.6 Tình hình ký kết hợp đồng và số khách hàng
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn các năm qua1
LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài :
Đất nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ và từng bƣớc hội
nhập với nền kinh tế quốc tế thông qua việc gia nhập vào tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO. Sự hội nhập đó đã đem lại sức sống mới cho nền kinh tế, khép lại thời
kỳ tự cung tự cấp, xã hội nghèo nàn lạc hậu. Nhà nƣớc ta đang tiếp tục đẩy mạnh
công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm
để quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa thành công. Tốc độ đầu tƣ các dự án,
các lĩnh vực kinh doanh không ngừng gia tăng cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Trong
bối cảnh đó, nguồn vốn trở thành yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình duy trì,
ổn định và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Xuất hiện ở nƣớc ta hơn 10 năm, hoạt động của các công ty cho thuê tài
chính (CTTC) đã phần nào giảm gánh nặng cho các ngân hàng thƣơng mại trong
việc giúp các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đầu tƣ chiều sâu. Cho thuê tài chính
là hình thức cấp tín dụng trung dài hạn và là một kênh hỗ trợ vốn đắc lực trong nền
kinh tế.
Đối với địa bàn tỉnh Khánh Hòa, một vùng đất du lịch nổi tiếng đƣợc thiên
nhiên ƣu đãi đang ngày càng khẳng định vị thế của mình không những về du lịch
mà các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thƣơng mại cũng đƣợc các nhà đầu tƣ

đề xuất kiến nghị để có thể hoàn thiện hơn công tác thẩm định tài chính các dự án
đầu tƣ tại Công ty cho thuê tài chính 2 chi nhánh Khánh Hòa.
 Phƣơng pháp nghiên cứu :
Phương pháp thu thập : thu thập các số liệu phục vụ cho đề tài qua sổ sách
kế toán, các báo cáo tài chính, hồ sơ thẩm định tài chính dự án đầu tƣ tại Công ty
cho thuê tài chính 2 chi nhánh Khánh Hòa.
Phương pháp phân tích đánh giá : trên cơ sở những số liệu thu thập đƣợc để
tiến hành phân tích, đánh giá, đƣa ra nhận xét về công tác thẩm định tài chính dự án
đầu tƣ tại ALCII Khánh Hòa.

3
 Kết cấu của đề tài :
Ngoài lời mở đầu, các danh mục, bảng biểu, lời kết luận và phụ lục thì đề tài gồm 3
chƣơng chính :
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về cho thuê tài chính và thẩm định tài chính dự án
đầu tƣ
Chƣơng 2 : Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại Công ty cho thuê tài
chính 2 chi nhánh Khánh Hòa
Chƣơng 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng thẩm định
DAĐT tại Công ty cho thuê tài chính 2 chi nhánh Khánh Hòa
Những đóng góp của đề tài :
 Về mặt lý luận :
Giúp ngƣời đọc hiểu thêm về công tác thẩm định tài chính các dự án đầu tƣ
tại các TCTD nói chung và tại Công ty cho thuê tài chính 2 chi nhánh Khánh Hòa
nói riêng. Đồng thời cung cấp kiến thức về các phƣơng pháp thẩm định tài chính,
quy trình thẩm định, các bƣớc thực hiện để thẩm định tài chính một dự án đầu tƣ.
Từ đó làm cơ sở lý thuyết để đánh giá công tác thẩm định tài chính tại các tổ chức

tài sản thuê đã qua sử dụng). (Riêng ở Mỹ quy định thời hạn cho thuê lớn hơn 75%
đời sống hữu dụng của tài sản nhƣng tối đa không quá 30 năm. Ở Việt Nam thời
hạn cho thuê tối thiểu 60% và tối đa không quá thời gian khấu hao tài sản theo
thông tƣ 203/2009 của Bộ tài chính).
- Giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu bằng hoặc lớn hơn giá trị thị
trƣờng của tài sản tại thời điểm ký hợp đồng thuê.( Riêng ở Mỹ quy định bằng hoặc
lớn hơn 90% giá trị thị trƣờng của tài sản tại thời điểm thuê).
1.2. Phân loại cho thuê tài chính
Đứng trên giác độ ngƣời đi thuê và ngƣời cho thuê, cho thuê tài chính đƣợc phân
công thành 7 loại sau:
1. 2.1. Cho thuê tài chính thuần.
Một quy trình cho thuê tài chính có thể đƣợc mô tả nhƣ sau: 5

THIẾT BỊ
NGƢỜI THUÊ
Giao thiết bị
Bảo dƣỡng và
phụ tùng
Trả tiền bảo
dƣỡng và mua
phụ tùng

6
Trong quá trình diễn ra giao dịch thuê tài chính, Bên cho thuê và Bên thuê có
các quyền và nghĩa vụ nhƣ sau:
Bên cho thuê có quyền: Yêu cầu bên thuê cung cấp các báo cáo tài chính,
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và các vấn đề có liên quan đến tài sản cho
thuê; Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê; Mua, nhập khẩu tài sản cho
thuê theo yêu cầu của bên thuê; Yêu cầu bên thuê bồi thƣờng thiệt hại khi bên thuê
vi phạm hợp đồng cho thuê tài chính
Bên cho thuê có nghĩa vụ: Ký hợp đồng mua tài sản với bên cung ứng theo
các điều kiện đã đƣợc thoả thuận giữa bên thuê và bên cung ứng; Không chịu trách
nhiệm về việc tài sản cho thuê không đƣợc giao hoặc giao không đúng với các điều
kiện do bên thuê thoả thuận với bên cung ứng; Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục
mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê
Bên thuê có quyền: Lựa chọn, thoả thuận với bên cung ứng về đặc tính kỹ
thuật, chủng loại, giá cả, cách thức và thời hạn giao nhận, lắp đặt và bảo hành tài
sản cho thuê, Trực tiếp nhận tài sản cho thuê từ bên cung ứng theo thoả thuận trong
hợp đồng mua tài sản, Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết
thúc hợp đồng cho thuê tài chính, Yêu cầu bên cho thuê bồi thƣờng thiệt hại khi bên

Ngƣời cho thuê không phải mua tài sản trƣớc và nhƣ vậy sẽ làm cho vòng quay của
vốn nhanh hơn vì không phải dự trữ tồn kho.
Việc chuyển giao tài sản đƣợc thực hiện trực tiếp giữa Bên cung ứng và Bên đi thuê
và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình trạng hoạt động của tài sản, cũng
nhƣ thực hiện việc bảo hành và bảo dƣỡng tài sản. Nhƣ vậy, Bên cho thuê trút bỏ
đƣợc gánh nặng về tình trạng hoạt động của tài sản.
Bên cho thuê không trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giao cho Bên đi thuê và
nhƣ vậy sẽ hạn chế đƣợc rủi ro liên quan đến việc từ chối nhận tài sản của Bên đi
thuê nếu nhƣ có sự sai sót về mặt kỹ thuật.
Chính vì những ƣu điểm trên đây mà các Công ty cho thuê đã áp dụng phƣơng thức
này là chủ yếu để tài trợ cho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với cho thuê thiết bị.
Trên thế giới, 80% hợp đồng thuê tài chính áp dụng theo phƣơng thức này.
1.2.2. Mua và cho thuê lại
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN không tránh khỏi lúc gặp khó
khăn tạm thời về vốn lƣu động, đặc biệt đối với các DN nhỏ và vừa hoặc các DN

8
vừa mới thành lập. Hơn nữa, các DN này rất khó tiếp cận với nguồn vốn NH. Trong
khi DN đang có trong tay những TS cố định khác, mà những tài sản này không thể
đem bán vì nó phục vụ cho hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Trong trƣờng hợp đó, các DN có thể lựa chọn hình thức “Bán và tái thuê”. Với loại
hình này, DN đã giải quyết đƣợc cùng một lúc 2 bài toán khó đó là: vừa có đƣợc
nguồn vốn lƣu động đáp ứng nhu cầu kinh doanh, vừa có tài sản để tiếp tục phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong trƣờng hợp này, bên
cho thuê mua tài sản đang thuộc sở hữu của Bên thuê và cho Bên thuê thuê lại chính
tài sản của mình. Nhƣ vậy, Bên cho thuê từ chỗ là ngƣời mua trở thành chủ SH và
cho thuê TS. Bên thuê từ chỗ là chủ SH ban đầu trở thành ngƣời bán và thuê lại TS

lớn nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Khi ngƣời mua không trả đủ tiền
mua tài sản, ngƣời bán chỉ chuyển giao quyền sử dụng tài sản, giữ lại quyền sở hữu
tài sản trong một thời gian nhất định, thay vì giao hết các quyền này nhƣ trƣớc đây.
Biện pháp này giúp cho các nhà sản xuất tránh đƣợc những nguy cơ của việc bán tín
dụng. Hình thức bán trả góp này dần phát triển thành hình thức tài trợ cho thuê
trong khi vẫn giữ những tính chất của hoạt động bán trả góp. Do đó, ngƣời ta
thƣờng gọi đây là hình thức tài trợ cho thuê mang tính chất trả góp, hoặc là hình
thức bán trả góp mang tính chất cho thuê.
1.2.5. Cho thuê hợp tác
Loại cho thuê này xuất phát từ thực tế các Công ty CTTC gặp hạn chế về
nguồn vốn, không đủ khả năng tài trợ cho khách hàng có nhu cầu đầu tƣ tài sản có
giá trị lớn. Trong loại này có sự tham gia của bốn bên: Bên cho thuê, bên thuê, nhà
cung cấp, và nhà cho thuê. Theo đó, bên cho thuê sẽ đi vay để mua tài sản cho thuê.
Vật thế chấp là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền mà bên thuê trả
trong tƣơng lai. Ngƣời cho thuê sẽ đƣợc trả hoàn trả từ các khoản tiền thuê mà bên
thuê trả. Thƣờng thì bên cho thuê yêu cầu bên thuê trả trực tiếp cho ngƣời cho thuê.
Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền thuê còn lại sẽ đƣợc trả cho bên cho thuê.
Các mối quan hệ cũng nhƣ các trách nhiệm và quyền lợi của bên thuê trong phƣơng
thức này không có sự khác biệt so với loại CTTC thuần.
1.2.6 Cho thuê liên kết.
Loại cho thuê này cũng giống với loại CTTC thuần. Nhƣng khác biệt ở chỗ
có sự tham gia cho thuê của nhiều bên (hay còn gọi là đồng tài trợ cho thuê). Các
đặc điểm trong loại này cũng không khác gì so với loại hình CTTC thuần.

10
1.2.7 Cho thuê trực tiếp
Bên cho thuê sử dụng tài sản sẵn có của mình trực tiếp cho thuê. Bên cho


Đăng ký quyền sở hữu, giao nhận và đính ký hiệu
tài sản
Kiểm tra sau khi cho thuê, thu thập thông tin, báo
cáo của bên thuê
Thỏa thuận và ký kết mua bán tài sản với nhà cung
ứng
Xử lý nợ (thông báo, đôn đốc trả nợ, thu hồi và
thanh lý tài sản, chuyển đối tác thuê tài chính, xử lý
rủi ro, khởi kiện….)

11
Chi tiết từng bƣớc trong quy trình cho thuê
 Tiếp xúc khách hàng:
Cán bộ cho thuê tiếp xúc, đàm phán với khách hàng phải thực hiện các bƣớc sau;
Giới thiệu về nghiệp vụ cho thuê tài chính với khách hàng.
Tìm hiểu và ghi nhận các thông tin có liên quan đến nhu cầu thuê tài chính : hồ sơ
pháp lý, hồ sơ kinh tế; kế hoạch sản xuất kinh doanh,tài sản thuê, nhà cung ứng…
Cung cấp mẫu hồ sơ đề đề nghị thuê tài chính để khách hàng nghiên cứu và hƣớng
dẫn khách hàng lập với đầy đủ nội dung theo tiêu chí quy định.
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về nhu cầu thuê tài chính của khách hàng, cán bộ
cho thuê lập báo cáo kết quả tiếp xúc khách hàng trình Trƣởng phòng kinh doanh.
 Trình duyệt dự án
Cán bộ cho thuê tài chính căn cứ hồ sơ khách hàng cung cấp lập danh mục dự án
đầu tƣ : nội dung tóm tắt tên và địa chỉ doanh nghiệp, thời điểm đăng ký và ngành
nghề kinh doanh , tài sản đề nghị thuê tài chính, vốn tham gia vào dự án thuê tài
chính… Trình trƣởng phòng cho thuê và Giám đốc phê duyệt, chấp thuận Phòng

-Tiến hành bàn giao tài sản cho thuê giữa Bên cung ứng và Bên thuê tài chính dƣới
sự chứng kiến của Bên cho thuê (trực tiếp là cán bộ cho thuê theo ủy quyền của
Giám đốc)
- Thực hiện việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính tại Trung tâm đăng ký giao
dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
- Bên thuê, Bên cho thuê và nhà bảo hiểm cùng thỏa thuận và thống nhất các nội
dung Hợp đồng bảo hiểm. Hợp đồng đƣợc thống nhất và ký kết giữa Ba bên.
Ghi chú: Các Hợp đồng cho thuê, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng bảo hiểm phải
đƣợc cán bộ cho thuê ký tắt từng trang, Trƣởng phòng cho thuê kiểm soát ký tắt
từng trang và trình Giám đốc ký kết .
 Chuyển giao hồ sơ cho thuê cho phòng kế toán và khách hàng thuê:
Sau khi tiến hành ký kết Hợp đồng cho thuê, Hợp đồng mua bán, Hợp đồng
bảo hiểm: cán bộ cho thuê có trách nhiệm bàn giao cho Phòng kế toán các hồ sơ liên
quan để theo dõi hạch toán, thanh toán, theo dõi bảo hiểm, giải ngân, thu nợ …Bàn
giao cho Bên thuê các hồ sơ liên quan Hợp đồng cho thuê để thực hiện quyền và các
nghĩa vụ đã ký kết trong Hợp đồng.
 Kiểm tra sau khi cho thuê, thu thập thông tin, báo cáo tài chính của
bên thuê

13
Đối tƣợng kiểm tra là toàn bộ tài sản cho thuê của Công ty cho thuê đang còn
dƣ nợ.
Do đặc điểm của hoạt động cho thuê tài chính, tài sản thuê là tài sản động sản,
thƣờng xuyên di chuyển và thay đổi địa chỉ hoạt động vì thế việc kiểm tra tài sản
cho thuê rất quan trọng mặc dù tốn kém thời gian và công sức.
Cán bộ cho thuê ( hoặc cán bộ chuyên quản quản lý dự án) phải thực hiện kiểm tra
thực tế tài sản cho thuê. Việc kiểm tra đƣợc thực hiện định kỳ hoặc đột xuất.

 Chuyển đối tác cho thuê tài chính
Bên thuê không tiếp tục thực hiện Hợp đồng cho thuê và có ý định chuyển
phần nghĩa vụ và quyền lợi có liên quan đến việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng cho
thuê tài chính cho một đối tác khác.
Bên thuê không đủ kinh nghiệm và năng lực kinh doanh, quản lý và sử dụng
tài sản thuê kém hiệu quả, tài sản thuê không phù hợp với tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của Bên thuê dẫn đến việc thanh toán nợ gặp nhiều khó khăn đã
đƣợc nhiều lần điều chỉnh, thay đổi lịch thanh toán nợ nhƣng bên thuê vẫn không
thực hiện đƣợc.
Bên thuê chuyển đổi loại hình, pháp nhân hoạt động.
 Thu hồi và xử lý tài sản đối với các trường hợp:
Bên thuê không đủ kinh nghiệm và năng lực kinh doanh, quản lý và sử dụng
tài sản thuê kém hiệu quả dẫn đến liên tục thua lỗ, có nguy cơ phá sản hoặc Bên
thuê không còn khả năng kinh doanh, nguy cơ xảy ra rủi ro trong quá trình thu nợ
cao
Bên thuê chây lỳ không chịu trả nợ, không có thiện chí hợp tác giải quyết các
vấn đề liên quan đến nợ và tài sản thuê .
Bên thuê vi phạm pháp luật nghiêm trọng ảnh hƣởng đến việc thực hiện hợp
đồng cho thuê tài chính.
 Khởi kiện, tố cáo:
Việc khởi kiện khách hàng thuê xảy ra trong các trƣờng hợp sau: khách hàng
không thực hiện việc thanh toán nợ theo cam kết ( khi tài sản thuê đã đƣợc thu hồi
bán thanh lý nhƣng không đủ thanh toán nợ, tài sản chƣa đƣợc thu hồi ).
Tố cáo áp dụng trong các trƣờng hợp: khách hàng không hợp tác bàn giao tài
sản cho thuê phải thu hồi, cấu kết che dấu, tẩu tán, phá hủy hoặc cố ý làm hƣ hỏng
tài sản cho thuê, khách hàng bỏ trốn
16
- Dự án tiền khả thi ( báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ): Đối với các dự án quy mô
lớn, vốn đầu tƣ lớn, giải pháp đầu tƣ phức tạp, thời gian đầu tƣ dài, không thể một
lúc đạt đƣợc tính khả thi mà cần phải trải qua một bƣớc nghiên cứu sơ bộ, nghiên
cứu khả thi để lập dự án tiền khả thi. Vì vậy dự án tiền khả thi còn gọi là dự án sơ
bộ.
- Dự án khả thi ( báo cáo nghiên cứu khả thi ): dự án khả thi còn gọi là luận chứng
kinh tế kỹ thuật hoặc mức độ thấp hơn là báo cáo đầu tƣ. Dự án khả thi có ý nghĩa
to lớn và quyết định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ.
1.2.3. Vai trò dự án đầu tư
 Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh
tế:
Khi xây dựng dự án, nhà đầu tƣ đƣa vào dự án của họ những công nghệ kỹ
thuật hiện đại nhất đƣa lại năng suất nhằm mục đích nhanh thu hồi vốn, đạt hiệu quả
cao trong việc đầu tƣ. Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến phổ biến vào hoạt
động sản xuất kinh doanh làm cho cơ cấu kinh tế đƣợc dịch chuyển theo hƣớng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
 Dự án đầu tư giải quyết cung cầu về vốn trong phát triển:
Giống nhƣ các nƣớc đang phát triển khác, Việt Nam đang có ba điều thiếu:
Thiếu vốn, thiếu công nghệ và thiếu quản lý. Do đó, đẩy mạnh hoạt động đầu tƣ,
chính là tăng cƣờng việc phát huy mọi tiềm năng về vốn của các thành phần kinh tế
trong nƣớc, thu hút nguồn vốn đầu tƣ của nƣớc ngoài, nhằm phục vụ cho sự nghiệp
phát triển.
 Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực
cho phát triển:
Các dự án đầu tƣ ( bao gồm hình thức đầu tƣ mới và đầu tƣ chiều sâu) cho

hội môi trƣờng nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tƣ và của
quốc gia.
1.3.2. Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư
Mục tiêu của thẩm định dự án là xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở so
sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận hoặc với các dự án thay thế khác.
Giá trị thực của một dự án đầu tƣ đƣợc thể hiện ở các mặt sau:
- Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu chiến lƣợc phát triển kinh tế
xã hội của địa phƣơng, của quốc gia hay mục tiêu của nhà đầu tƣ đã xác định.

18
- Về kỹ thuật công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu sử dụng các
ngành trong thời kỳ triển khai thực hiện dự án hay không? Mức độ chấp nhận đƣợc
về môi trƣờng, xã hội để đảm bảo sự an toàn cho con ngƣời và các hoạt động khác
trong khu vực có dự án. Sự phù hợp về yêu cầu sản xuất sản phẩm của nhà đầu tƣ.
- Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào, khả năng và trình độ quản
lý để vận hành các trang thiết bị của nhà đầu tƣ.
- Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tƣ và quốc gia.
Nhìn chung giá trị đích thực của một dự án đƣợc thể hiện các tính chất sau: tính
pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và hiệu quả.
1.3.3. Lý do phải thẩm định dự án đầu tư
Nhằm lựa chọn những dự án tốt và ngăn chặn những dự án kém hiệu quả
Dự án kém hiệu quả là dự án làm tiêu hao nguồn lực và lãng phí vốn đầu tƣ, mà
nguồn lực thì luôn khan hiếm và có chi phí cơ hội của nó, vì vậy, khi vốn đầu tƣ
không đƣợc sử dụng tốt thì gây tổn thất cho nhà đầu tƣ và cho nền kinh tế… ngƣợc
lại dự án tốt là dự án dử dụng có hiệu quả nguồn lực và do đó là tăng giá trị tài sản
cho nhà đầu tƣ, gia tăng của cải cho xã hội.
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

vƣợt quá nhu cầu cung cấp hay không.
- Dự đoán nguyên vật liệu của nhà máy trong tƣơng lai có bị thu hẹp hay phải sử
dụng các nguyên liệu khác thay thế
Do vậy thị trƣờng cung cấp nguyên vật liệu cần phải đƣợc thẩm định, nghiên cứu
kỹ, nếu không dự án khó có thể thực hiện một cách khả thi.
 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ đƣợc hay không, đây là vấn đề mà các nhà
đầu tƣ, nhà tài trợ vốn hết sức quan tâm. Một dự án đầu tƣ, dù là quy trình công
nghệ có tiên tiến đến đâu, nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đƣợc, hoặc tiêu
thụ gián đoạn, ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng và tính khả thi của dự án
và tất nhiên ảnh hƣởng đến việc trả nợ ngân hàng.
Do vậy khi thẩm định về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, dƣới giác độ nhà tài
trợ vốn, Ngân hàng cần quan tâm xem xét và tƣ vấn cho chủ đầu tƣ trong một số
lĩnh vực có liên quan:
Cần xem xét các tài liệu, thông tin về quá khứ, hiện tại và tƣơng lai cho sản phẩm.
Mục tiêu xem xét thị trƣờng cần phải xác định các yếu tố sau:

Trích đoạn Vị trí của công ty: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm (2008 – Kết quả hoạt động cho thuê theo thành phần kinh tế trong Kết quả hoạt động theo loại tài sản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status