Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu Ý nghĩa
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
KQKD Kết quả kinh doanh
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 1 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản 7
Bảng 1.2: Danh sách thành viên HĐQT của công ty nhiệm kỳ 2014-2018 10
Bảng 2.1: Một số hạng mục công trình hoàn thành năm 2014 17
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính 18
Bảng 2.3: So sánh doanh thu với TSCĐ bình quân 19
Bảng 2.4: Hệ số trang bị TSCĐ 20
Bảng 2.5: Cơ cấu số lượng máy móc – thiết bị hiện có của công ty 20
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động (tính đến ngày 31/12/2014) 21
Bảng 2.7: Tổng quỹ tiền lương 22
Bảng 2.8: Phân tích chi phí 24
Bảng 2.9: Phân tích doanh thu 26
Bảng 2.10: Lợi nhuận của doanh nghiệp 27
Bảng 2.11: Cơ cấu vốn lưu động 28
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn cố định 29
Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu nguồn vốn 29
Bảng 2.14: Các tỷ số về khả năng thanh toán 30
quyết định chọn Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên để tập trung nghiên cứu.
Trong 2 tuần thực tập vừa qua, em rất cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn thể các anh
chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Em
cũng xin cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giảng viên, Th.s Nguyễn Thị Hải Yến là người
trực tiếp hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa báo cáo để em có thể hoàn thành báo cáo thực
tập tốt nghiệp này.
Nội dung báo cáo này gồm ba phần chính:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của Công ty CP xây lắp Hưng Yên.
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Phần 2: Thực trạng một số hoạt động tại Công ty CP xây lắp Hưng Yên.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về lý luận và thực tế còn
hạn chế, báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót và
khuyết điểm. Vì vậy, em rất mong được sự quan tâm, góp ý kiến của cô để bài báo cáo
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây lắp Hưng
Yên
1.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty
Giới thiệu tóm tắt về công ty:
• Tên gọi: Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên.
• Trụ sở chính: Số 44, Nguyễn Thiện Thuật, Phường Lê Lợi, Thành phố Hưng
Yên, Tỉnh Hưng Yên.
• Giám đốc: Nguyễn Văn Hoan.
• Hình thức: Công ty cổ phần.
• Mã số thuế: 0900107179
2
Lợi nhuận:
- Lợi nhuận gộp
- Lợi nhuận trước thuế
- Lợi nhuận sau thuế
6.663.877.913
2.260.630.702
1.695.473.027
6.521.772.405
754.562.905
565.922.179
4.150.639.734
60.076.491
46.859.663
3
Tổng vốn:
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
118.657.724.719
7.982.269.260
110.675.455.459
94.638.980.988
5.571.894.917
89.067.086.071
82.585.003.480
3.248.804.390
79.336.199.090
4
Tổng số công nhân
viên (người):
- Về số lượng lao động: Số lượng lao động năm 2014 giảm so với năm 2013. Tuy
nhiên lao động phổ thông vẫn chiếm đa số trong tổng số công nhân viên.
1.2. Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty
1.2.1. Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
- Xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng
kỹ thuật vừa và nhỏ.
- Tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế.
1.2.2. Các hàng hóa và dịch vụ mà công ty đang kinh doanh
Hàng hóa:
- Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
- Xây dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật.
Dịch vụ:
- Tư vấn giám sát công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
- Tư vấn thiết kế công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp.
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 6 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty
1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 7 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ
đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kế hoạch –
- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài
chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng
phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm của công ty
trình ĐHĐCĐ.
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể công ty.
- Các quyền khác được quy định tại điều lệ.
Bảng 1.2: Danh sách thành viên HĐQT của Công ty nhiệm kỳ 2014-2018
STT Họ và tên Chức vụ
1 Bùi Đăng Đáng Chủ tịch HĐQT
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 8 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tổ xây
dựng số 4
Tổ xây
dựng số 3
Tổ xây
dựng số 2
Tổ xây
dựng số 1
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
2 Nguyễn Tiến Dũng Phó chủ tịch HĐQT
3 Phạm Thị Thanh Hoa Phó chủ tịch HĐQT
4 Lê Hải Đăng Thành viên HĐQT
5 Vũ Quang Huy Thành viên HĐQT
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Ban Kiểm soát:
Ban kiểm soát do đại hội cổ đông bầu ra và bãi miễn. Số lượng thành viên 3
người. Trong đó 1 trưởng ban kiểm soát bầu cử, thành viên ban kiểm soát là cổ đông
trong công ty. Nhiệm vụ ban kiểm soát là kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất
quản lý. Ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và hệ thống tình
hình sử dụng các nguồn vốn, lập kế hoạch tài chính, chi phí sản xuất theo đúng chế độ
kế toán. Ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, tính toán xác
định kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, theo dõi và thực hiện chế độ chính sách
tiền lương, tiền thưởng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Lập kế hoạch, thực hiện tốt công tác tổ chức hoạt
động sản xuất và theo dõi việc cung ứng vật tư thiết bị cho công trình.
+ Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật tại trụ sở và trên công trường. Thực hiện
kiểm tra giám sát chất lượng từng phần việc thi công trên công trường, phát hiện và xử
lý kịp thời các sai phạm kỹ thuật trong quá trình thi công.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng các kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn cho toàn công ty.
Ban Chỉ huy công trình:
Trực tiếp chỉ đạo cán bộ phụ trách kỹ thuật điều hành thi công, chỉ đạo cán bộ
giám sát kiểm tra giám sát công việc thi công nhằm đảm bảo chất lượng công trình.
Trực tiếp chỉ đạo các tổ thi công đảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, đúng
tiến độ và an toàn lao động.
Trực tiếp chỉ đạo các tổ cung ứng vật tư và xưởng cơ khí + tổ xe máy thi công
đáp ứng kịp thời và đầy đủ mọi yêu cầu cho các tổ thi công.
Giám sát kỹ thuật:
Trong suốt quá trình thi công công trình thường xuyên có mặt một cán bộ kỹ
thuật của công ty giám sát chất lượng thi công có mặt tại hiện trường để cùng các đơn
vị thi công và cán bộ giám sát giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá
trình thi công. Các đơn vị thi công phải có sổ nhật ký công trình, lập các văn bản
nghiệm thu, kết thúc mỗi ca làm việc phải lập ngay thống kê khối lượng hoàn thành,
chất lượng kỹ thuật các xác nhận của giám sát.
1.4. Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty
1.4.1. Tổ chức mô hình kế toán và bộ máy kế toán
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên áp dụng hình thức kế toán tập trung, phòng
kế toán đặt trực tiếp dưới sự lãnh đạo của giám đốc, đứng đầu là kế toán truởng, sau đó
là kế toán viên. Mọi công việc được hạch toán tại phòng kế toán. Trên các số liệu đã
lương, trả thưởng.
+ Phụ trách các việc thanh toán với khách hàng, thanh toán với Nhà nước, theo
dõi doanh thu, báo cáo của công ty hàng tháng.
Cuối tháng báo cáo kê khai thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập của công ty
và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán vật tư: Hạch toán các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ, dụng
cụ, TSCĐ… Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật tư hàng hóa của
công ty. Hàng ngày kế toán vật tư hàng hóa phải ghi chép chi tiết cho từng loại vật tư
hàng hóa, phải mở số chi tiết vật tư hàng hóa. Cuối tháng lập bảng tổng hợp về vật tư
hàng hóa gửi cho các bộ phận liên quan và kế toán trưởng.
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 11 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kế toán
vật tư
Kế toán
ngân hàng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
công trình
THỦ QŨY
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
- Kế toán ngân hàng: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh đến tiền gửi, tiền vay
ngân hàng phụ trách các sổ kế toán, gồm sổ theo dõi tiền gửi, sổ theo dõi tiền vay.
- Kế toán công trình: Theo dõi và tổng hợp các chứng từ của từng đội xây lắp về
công ty.
1.4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Công
ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng từ mang tính
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 12 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
1.4.6. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Sản phẩm xây lắp của công ty mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp và có giá trị
lớn lên công ty tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trực tiếp cho các
công trình, các hạng mục.
Phương pháp tập hợp chi phí: theo công trình, hạng mục.
Phương pháp tính giá thành thực tế: theo phương pháp trực tiếp.
Đối với công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản
xuất tập hợp theo đó đều coi đó là sản phẩm dở dang .
1.5. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Các nhóm sản phẩm chính của công ty:
+ Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
+ Các báo cáo, dự án về các hạng mục công trình.
Quy trình sản xuất một loại sản phẩm chính:
Mỗi doanh nghiệp tuỳ theo đặc điểm SXKD mà có quy trình sản xuất kinh doanh khác
nhau. Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên là đơn vị hoạt dộng trong lĩnh vực xây
dựng, vì vậy sản phẩm tạo ra những công trình đã hoàn thành.
Sau đây là quy trình SXKD của doanh nghiệp:
Hình 1.3: Quy trình sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)
Bất kể một công ty xây dựng nào cũng đều có quá trình hoạt động với bước khởi
đầu là tham gia đấu thầu công trình. Vì thế mà Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên
không phải là ngoại lệ. Công ty có quá trình hoạt động với bước 1 là tham gia đấu thầu
công trình, bước 2 là làm hợp đồng giữa hai bên, sau khi hợp đồng đã được ký kết thì
công ty có thể tiến hành khởi công xây dựng công trình. Qua quá trình hoạt động, xúc
tiến thi công công trình, với thời gian thi công mà hợp đồng hai bên đã ký kết và quy
định thì công ty có trách nhiệm nghiệm thu công trình để có thể bàn giao công trình
cho bên tham gia đấu thầu công trình. Đơn vị thi công làm hồ sơ quyết toán công trình
trình lên cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt quyết toán công trình. Đơn vị thi
phần thô
Thi công
phần nền
Thi công
hoàn thiện
Hoàn
thiện
Thi công phần
móng
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HƯNG YÊN
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
2.1.1. Các hạng mục công trình hoàn thành trong những năm gần đây
Một số hạng mục công trình đã hoàn thành trong năm 2014:
Năm 2014 vừa qua công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên đã hoàn thành nhiệm vụ
và đạt được một số hạng mục như sau:
Bảng 2.1: Một số hạng mục công trình hoàn thành năm 2014
T
T
Ký hiệu Tên công trình
1 14HD01TSĐB Trụ sở Đường Bộ tỉnh Hưng Yên
2 14HD02ĐCT
Đường bê tông Cầu Trâu thị trấn Trần Cao, huyện Phù
Cừ, tỉnh Hưng Yên.
3 14HD04TCHY Nhà lớp học trường chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
4 13HD06TBTH
Nhà quản lý trạm bơm Tây Hồ, huyện Tiên Lữ, tỉnh
Hưng Yên
5 13HD07ĐBSHB
5.835.152.133 1.374.509.631 88.315.717
5 Chi phí tài chính
5.635.985.892 2.025.888.441 523.552.384
6 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
4.803.004.466 5.321.808.563 3.655.326.576
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
2.060.039.688 548.585.032 60.076.491
8 Thu nhập khác
819.828.182 885.020.455 -
9 Chi phí khác
619.237.168 679.042.582 -
10 Lợi nhuận khác
200.591.014 205.977.873 -
11 Tổng LNTT
2.260.630.702 754.562.905 60.076.491
12 Lợi nhuận sau thuế
1.695.473.027 565.922.179 46.859.663
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
2.1.2. Phân tích kết quả công tác tiêu thụ và các giải pháp
Những thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Để có kết quả như ngày nay, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh, các sở ban ngành
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư mở rộng sản xuất, trang thiết bị máy
móc hiện đại phục vụ cho thi công.
+ Công ty đã thực hiện các công trình cho các huyện thị trong tỉnh, được các chủ
đầu tư đánh giá cao. Về năng lực thi công của công ty đạt tiến độ nhanh, chất lượng
công trình đảm bảo, thủ tục hồ sơ đáp ứng nhanh đầy đủ trước khi đưa công trình vào
xuất.
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
So sánh doanh thu của công ty với tổng giá trị TSCĐ bình quân trong năm:
Bảng 2.3: So sánh doanh thu với TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu thuần đồng 160.451.874.901 158.782.149.802 99.680.961.103
TSCĐ bình quân đồng 5.364.460.284 4.796.980.564 3.612.291.390
DTT/TSCĐ bình quân lần 29,91 33,10 27,59
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán và báo cáo KQKD năm 2011, 2012, 2013, 2014)
Nhận xét:
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Doanh thu thuần/TSCĐ bình quân của công ty không ổn định. Năm 2013 tăng
3,19 lần so với năm 2012. Tuy nhiên sang năm 2014 giảm 5,51 lần so với năm 2013.
Năm 2013 là 33,1 lần và năm 2014 là 27,59 lần. Tuy nhiên tốc độ giảm của doanh thu
chậm hơn tốc độ giảm của TSCĐ bình quân. Cho thấy hiệu quả của sử dụng tài sản cố
định vẫn duy trì không hề giảm.
Hệ số trang bị TSCĐ:
Bảng 2.4: Hệ số trang bị TSCĐ
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
TSCĐ bình quân đồng 5.364.460.284 4.796.980.564 3.612.291.390
Số lượng công nhân công nhân 305 356 302
Hệ số trang bị
TSCĐ
đồng/công
nhân
17.588.394 13.474.665 11.961.230
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Nhận xét:
Số MM – TB thực tế làm việc chiếm 66,1% trong tổng số máy móc – thiết bị
hiện có của công ty. Cho thấy số MM – TB của công ty đang hoạt động khá tốt.
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 18 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
2.3. Công tác quản lý lao động, tiền lương trong công ty
2.3.1 Cơ cấu lao động trong công ty
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên là công ty chuyên về xây dựng nên số lượng
lao động , nhân viên của công ty là không tập trung ở một chỗ mà được phân tán ở các
phòng ban, công trình mà công ty thi công. Chính vì vậy việc bố trí sử dụng lao động
một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề được công ty rất quan tâm. Khi có nhu cầu lao
động phục vụ xây dựng thi công công ty mới tiến hành tổ chức thuê lao động ở bên
ngoài. Công ty tổ chức cơ cấu lao động theo 3 hình thức: theo trình độ, theo giới tính
và theo thời hạn hợp đồng.
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động (tính đến ngày 31/12/2014)
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số
lượng
(người)
%
Số
lượng
(người)
%
Số
lượng
(người)
%
Trình độ:
động phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công
việc đã hoàn thành của họ.
Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên trả lương theo thời gian và trả lương khoán:
+ Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào
thời gian làm việc thực tế, hệ số cấp bậc kỹ thuật và đơn giá tiền lương theo thời gian.
Công ty trả lương cố định theo tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.
Công thức: Lương nhân viên = Thời gian làm việc thực tế x Mức lương theo thời gian
+ Trả lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và
chất lượng công việc đã khoán cho người lao động. Giá cả thông qua thương lượng
giữa người khoán và người nhận khoán.
Bảng 2.7: Tổng quỹ tiền lương
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Mức (đồng) Tỷ lệ
(%)
Mức (đồng) Tỷ lệ
(%)
Mức (đồng) Tỷ lệ
(%)
Lương
tính theo
khoán
18.518.892.490 54,12 16.846.984.719 46,47 11.388.756.728 42,25
Lương
tính theo
thời gian
15.699.312.407 45,88 19.406.479.278 53,53 15.566.880.497 57,75
Tổng
34.218.204.897 100 36.253.463.997 100
26.955.637.22
+ Do khối lượng các công trình thi công lớn trong khi đó số lượng kiểm tra chất
lượng sản phẩm công trình hoàn thành lại ít nên hiện nay công ty chỉ tiến hành kiểm
tra khảo sát các công trình đã hoàn thành mà không có bộ phận khảo sát các công đoạn
thi công công trình. Điều này ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí thời gian và tiền của
đồng thời dẫn đến tình trạng công nhân chỉ chạy theo số lượng đơn thuần mà không
chú ý đến chất lượng sản phẩm hoàn thành như thế tiền lương chỉ phản ánh được số
lượng mà chưa phản ánh được chất lượng sản phẩm.
2.4. Công tác quản lý chi phí, tính giá thành sản phẩm, doanh thu và lợi
nhuận
2.4.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Để phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản của sản phẩm xây lắp cũng
như tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của công ty thì đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất mà công ty xác định là từng công trình, hạng mục riêng lẻ.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp là hệ thống các phương pháp
được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi giới hạn
của đối tượng hạch toán chi phí. Phương pháp hạch toán chi phí tại công ty là hạch
toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.
Đối với công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản
xuất tập hợp theo đó đều coi đó là sản phẩm dở dang.
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 21 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Vũ Thị Hằng – TCNH3 K6 22 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Bảng 2.8 : Phân tích chi phí
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Chênh lệch (2013/2012) Chênh lệch (2014/2013)
Số tiền % Số tiền %
- Chi phí tài chính cũng giảm khá nhanh. Giảm hơn 64% - 74%. Công ty đang giảm hoặc không có nhu cầu tiếp tục vay vốn.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2014 giảm 31,31% so với năm 2013. Cho thấy công ty đang quản lý chặt chẽ chi phí quản
lý không cần thiết.
- Chi phí khác năm 2013 tăng 9,66% so với năm 2013 và năm 2014 là không còn, không phát sinh chi phí khác.
=> Chưa thể kết luận được việc giảm chi phí này có tác động tốt hay không bởi vì doanh thu cũng giảm khá mạnh.
Vũ Thị Hằng – TCNH 3 K6 23 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
2.4.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
Dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí của công ty và đặc điểm của ngành thì
đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty cũng đồng thời là đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất. Giá thành sản phẩm sẽ được tính theo từng công trình, hạng mục công
trình. Từ đó làm cơ sở để chủ đầu tư ứng tiền cho công ty. Khi công trình hoàn thành
bàn giao, chủ đầu tư và công ty quyết toán nghiệm thu công trình đồng thời thanh toán
hết phần còn lại với nhau. Trên cơ sở đó kỳ tính giá thành được xác định theo quý, tùy
theo các phần khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao theo kế hoạch hoặc hợp đồng đã
ký kết.
Phương pháp giá thành mà Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên đang áp dụng là
phương pháp tính giá thành thực tế có nghĩa là giá thành thực tế của công trình, hạng
mục công trình hoàn thành sẽ là tổng chi phí phát sinh được tập hợp kể từ khi khởi
công đến khi hoàn thành bàn giao cho khách hàng (chủ đầu tư).
Việc đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty Cổ phần xây lắp Hưng Yên được
tiến hành định kỳ theo quý, sản phẩm dở dang của công ty chính là các hạng mục công
trình mà đến cuối kỳ hạch toán vẫn còn đang trong giai đoạn thi công chưa hoàn thành
dựa vào bàn giao, khi đó chi phí dở dang cuối kỳ được xác định là toàn bộ chi phí đã
chi ra để thi công công trình.
Vũ Thị Hằng – TCNH 3 K6 24 Báo cáo thực tập tốt
nghiệp
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh